1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài dạy lớp 4 - Năm học 2008 - 2009 - Tuần 30

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 256,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố cho HS cách giải bài toán về ứng dụng tỉ lệ bản đồ , tìm số thực khi biết tỉ lệ bản đồ .Rèn kĩ năng giải toán - HS tù gi¸c häc tËp II- các hoạt động dạy – học chủ yếu.. - Biết [r]

Trang 1

Tuần 30

Thứ hai ngày 6 tháng 4 năm 2009

Chào cờ

HS tập trung trước cờ

………

Tập đọc:

Tiết 59: Hơn một ngày vòng quanh trái đất.

I- Mục đích, yêu cầu

1- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc lưu loát các tên riêng nước ngoài, đọc rành mạch các chữ số chỉ ngày, tháng, năm

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi

Ma – gien – lăng và đoàn thám hiểm

2- Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi Ma- Gien – lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát đề hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng

định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

II- Đồ dùng: ảnh chân dung Ma- gien – lăng.

III- các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A- Kiểm tra bài cũ

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

2- hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài.

a) Luyện đọc Gọi đọc chia đoạn

Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- GV viết lên bảng các tên riêng, các

chữ số chỉ ngày, tháng, năm

Cho HS đọc cặp đôi

Gọi HS đọc nhận xét

- GV đọc diễn cảm bài

b) Tìm hiểu nội dung bài

- Ma-gien- lăng thực hiện cuộc thám

hiểm với mục đích gì?

- Đoàn thám hiểm đã gặp những khó

khăn gì dọc đường?

- Hạm đội của Ma-gien -lăng đã đi

theo hành trình nào?

- Đoàn thám hiểm của Ma-gien- lăng

đã đạt được những kết qủa gì?

- Câu chuyện giúp em hiểu những gì về

- 2 HS đọc thuộc lòng bài Tăng ơi…từ

đâu đến? Trả lời câu hỏi về nội dung

bài

- 1 HS đọc cả bài, chia đạn

- HS tiếp nhau đọc 6 đoạn của bài 3 lượt, đọc từ khó đọc , đọc giải thích nghĩa từ khó

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

Cho HS đọc thầm trả lời các câu hỏi

- Khám những con đường trên biển đẫn

đến những vùng đất mới

Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu,…

- HS chọn ý c Khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới

- Những thám hiểm rất dũng cảm, vượt mọi khó khăn để đạt mọi mục đích đặt

Trang 2

các nhà thám hiểm?

Nêu nội dung bài ?

C / đọc diễn cảm

Cho Hs đọc nêu cách đọc diễn cảm

bài

Chọn đoạn: Vượt Đại Tây Dương

… ổn định tinh thần

3- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

ra

Nội dung chính : như mục 1

HS đọc nối tiếp tìm cách đọc diễn cảm Cho HS đọc nhóm đôi 1 đoạn

Đại diện HS đọc , nhận xét

- HS về nhà đọc bài, kể lại câu chuyện

……….

Toán:

Tiết 146: Luyện tập chung I- Mục tiêu: Giúp HS ôn tập , củng cố, tự kiểm tra về:

- Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của một số

- Giải bài toán liên quan đến tìm 1 trong hai số biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó

- Tính diện tích hình bình hành

B- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Kiểm tra

2/ Bài mới

Bài 1:

- Khi HS chữa bài, GV nêu câu hỏi cho

HS ôn lại về cách tính cộng, trừ, nhân,

chia phân số

Bài 2:

Gọi Hs đọc

Cho HS tự làm chữa nêu lại cách

this diện tích hình bình hành

GV chốt lời giải đúng

Bài 3:

Cho HS tự làm nháp

Gọi Hs chữa bài củng cố tổng tỉ

GV chốt lời giải đúng

Bài 4:

Gọi HS đọc

Cho HS giải vở

GV chấm bài

GV chốt lời giải đúng

Bài 1: HS làm bảng con

- HS tính rồi chữa bài

- HS nhận xét Bài 2

- HS đọc bài và phân tích đề bài

- HS giải vào vở

- HS chữa bài

- HS nhận xét

Đáp số: 180 cm 2

Bài 3

- HS đọc bài và phân tích đề bài

- HS giải vào nháp

- 1 HS giải vào bảng phụ

- HS lên bảng gắn

- HS nhận xét

Đáp số: 45 ô tô

Bài 4

- HS đọc bài

- HS giải vào vở

- HS chữa bài

Trang 3

Bài 5: Cho Hs trả lời miệng

Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS nhận xét

Đáp số: 10 tuổi

Bài 5

- HS làm và và chữa miệng

HS về nhà ôn tập

………

Kể chuyện:

Tiết 30: Kể chuyện đã nghe, đã học.

I- Mục đích, yêu cầu:

1- Rèn kĩ năng nói:

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn chuyện đã nghe, đã

đọc về du lịch hay thám hiểm có nhân vật, ý nghĩa

- Hiểu cốt truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện 2- Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II- đồ dùng dạy – học:

- Một số truyện viết về du lịch hay thám hiểm trong truyện cổ tích,

truyện danh nhân, truyện viễn tưởng,…

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC

III- các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò (đã in)

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Hướng dẫn HS kể chuyện.

a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu

của bài

- GV viết đề bài lên bảng, gạch

dưới những từ ngữ quan trọng

- GV dán tờ phiếu ghi vắn tắt

dàn ý của bài KC

b) HS thực hành KC và trao đổi

về nội dung câu chuyện.

- GV dán tiêu chuẩn đánh giá

bài KC

3- Củng cố, dặn dò:

- GV nhắc HS về nhà kể lại câu

chuyện vừa kể ở lớp cho người

1 HS kể (chỉ 1- 2 đoạn) của câu chyện Đôi cánh của Ngựa Trắng Nêu ý nghĩa câu

chuyện

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- 2 HS tiếp nối nhau đọc goị ý 1 và 2

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu

c huyện mình sẽ kể

- 1 HS đọc

- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình

- Kể xong, các em trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp

- HS tiếp nối nhau thi kể Mỗi em kể xong, cùng các bạn đối thoại

- Cả lớp bình chọn bạn có truyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất, bạn đặt câu hỏi hay nhất

- HS về nhà đọc trước để chuẩn bị nội dung cho tiết KC tuần 31

Trang 4

thân nghe.

Chiều : Đạo đức:

Tiết 30: Bảo vệ môi trường

I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

1- Hiểu: Con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay

và mai sau Con người có trách nhiệm giữ gìn môi trường trong sạch

2- Biết bảo vệ, giữ gìn môi trường trong sạch

3- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường

II- Tài liệu và phương tiện:

- Các tấm bìa màu xanh, đỏ , trắng

- SGK Đạo đức

- Phiếu giao việc

III- các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Khởi động: Trao đổi ý kiến

2- Hoạt động 1: THảo luận nhóm

(thông tin trang 43, 44, SGK)

- GV chia nhóm.

- GV kết luận

- GV nêu yêu cầu

3- Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (bài

tập 1, SGK)

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài

tập 1

- GV mời một số HS giải thích

- GV kết luận

Hoạt động tiếp nối.

- HS ngồi thành vòng tròn trả lời câu hỏi của GV

- HS đọc và thảo luận về các sự kiện

đã nêu trong SGK

- Đại diện nhóm trình bày

- HS đọc và giải thích phần Ghi nhớ

trong SGK

Bìa 1

- HS dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến

đánh giá

- HS bày tỏ ý kiến đánh giá

Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa phương

………

Mĩ thuật Giáo viên chuyên soạn - giảng

………

Ôn bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

I- Mục tiêu:

- Củng cố cho HS cách giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số

đó

- HS tự giác học tập

II- các hoạt động dạy và học chủ yếu

- GV giao bài tập

Trang 5

- HS làm vào vở.

- HS lên bảng chữa, HS nhận xét

Bài 1: Một nhà máy có hai tổ công nhân, trong tháng qua tổ thứ nhất sản xuất kém

tổ thứ hai 225 sản phẩm và nếu tổ thứ hai sản xuất thêm được 27 sản phẩm thì tổ thứ hai sản xuất bằng tổ thứ nhất Hỏi mỗi tổ sản xuất được bao7

4

sản phẩm?

Đáp số: Tổ 1: 336 sản phẩm

Tổ 2: 561 sản phẩm

Bài 2: Trong một cửa hàng văn phòng phẩm có số bút chì xanh nhiều gấp 3 lần

số bút chì đỏ Sau khi cửa hàng bán đi 12 bút chì xanh và 7 bút chì đỏ thì bút chì xanh còn hơn bút chì đỏ là 51 cây Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu bút chì xanh? Bút chì đỏ?

Đáp số: 84 bút chì xanh

28 bút chì đỏ Bài 3: Hiện nay bố 32 tuổi, con 4 tuổi Hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi bố gấp 5 lần tuổi con?

Đáp số: 3 năm.

- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS về nhà ôn tập

………

Thứ ba ngày7 tháng 4 năm 2009

Tập đọc:

Tiết 60: Dòng sông mặc áo.

I- Mục đích, yêu cầu:

1- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, dịu dàng và dí dỏm niềm vui, sự bất ngờ của tác giả khi phát hiện sự đổi sắc muôn màu của dòng sông quê hương

2- Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương

3- HTL bài thơ

II- Đồ dùng dạy – học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK.

III- các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A- Kiểm tra bài cũ:

B- Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc:

Gọi HS đọc nêu đoạn

2 HS tiếp nối nhau đọc bài Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất và trả lời các câu hỏi SGK.

- 1 HS đọc cả bài

- HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài thơ

Trang 6

Cho HS đọc nối tiếp kết hợp sửa

lỗi phát âm , giải nghĩa từ khó

Cho HS đọc nhóm đôi

- GV đọc bài.

b) Tìm hiểu bài

- Vì sao tác giả nói dòng sông là

điệu?

- Màu sắc của dòng sông thay đổi

thế nào trong một ngày?

- Cách nói “dòng sông mặc áo” có

gì hay?

- Em thích hình ảnh nào trong

bài? Vì sao?

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và

HTL bài thơ.

- Hướng dẫn HS luyện đọc và thi

đọc diễn cảm 1 đoạn của bài thơ

3- Củng cố, dặn dò:

- Nội dung bài thơ nói gì?

- GV nhận xét tiết học

Tìm đọc các từ khó đọc câu khó Giải ngĩa từ khó

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

Cho HS đọc thầm trả lời các câu hỏi

- Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc, giống như con người thay đổi áo

- Lụa đào, áo xanh, hây hây ráng vàng, nhung tím, áo đên, áo hoa…

- Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người…

- HS trả lời

- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn thơ

Nêu cách đọc diễn cảm

Hs đọc

- HS nhẩm HTL bài thơ

- Cả lớp thi HTL từng đoạn, cả bài thơ

………

Toán:

Tiết 147: Tỉ lệ bản đồ.

I- Mục tiêu:

Giúp HS bước đầu nhận xét biết ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì? (cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu)

II- Đồ dùng dạy – học:

Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh thành phố …có ghi tỉ lệ bản đồ phía dưới)

III- các hoạt động dạy – học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1Kiểm tra

Bài mới

a- Giới thiệu tỉ lệ bản đồ.

- GV cho HS xem một số bản đồ, giới

thiệu cho HS tỉ lệ bản đồ

Tỉ lệ bản đồ cho biết gì ?

Cho Hs đọc các tỉ lệ bản đồ đã chuẩn

10000000

1 100000

HS quan sát

- HS nhận biết tỉ lệ bản đồ

1: 10 000 000 có thể viết dưới dạng phân số 1

10 000 000

Tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản

đồ là 1 đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, )

và mẫu số cho biết độ dài tương ứng là

10 000 000 đơn vị đo độ dài đó

Bài 1

- HS trả lời miệng

Trang 7

2- Thực hành:

Bài 1:

Gọi HS đọc

- GV nhận xét chốt kết quả đúng

Bài 2:

Cho HS làm vở , giải thích tỉ lệ

Bài 3: GV nêu độ dài thật của quãng

đường từ A đến B.

- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng

3- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS chỉ cần viết số thích hợp vào chỗ chấm (thích hợp với đơn vị đo tương ứng)

Bài 2

- HS làm vào vở

- HS chữa miệng

- HS nhận xét Bài 3

- HS ghi kết quả Đ hay S vào bảng con

- HS giải thích vì sao điền Đ hoặc S

- HS về nhà xem các loại bản đồ để biết được các tỉ lệ của mỗi bản đồ

………

Luyện từ và câu:

Tiết 59: Mở rộng vốn từ: Du lịch – Thám hiểm

I- Mục đích, yêu cầu

- Tiếp tục mở vốn từ về du lịch, thám hiểm

- Biết viết đoạn văn về hoạt động du lịch hay thám hiểm có sử dụng những từ ngữ tìm được

II- Đồ dùng dạy - học

- Một số tờ phiếu viết nội dung BT 1, 2

III- các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A- Kiểm tra bài cũ

B-Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn HS làm luyện tập.

Bài tập 1

- GV phân nhóm, phát phiếu thảo luận

và giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Các nhóm thảo luận trong 5 phút

D/A

Giày mũ ,áo, bóng, lưới,vợt cầu ,đồ ăn

điện hoại

b/ô tô, máy bay, sân bay, cáp treo

c/ nhà nghỉ , hướng dẫn viên tua du

lịch

d/ hồ núi thác , bãi biển , công viên

Bài tập 2

1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết LTVC trước

- 4 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập 1

+ Nhóm 1: Tìm từ ở nhóm a + Nhóm 2: Tìm từ ở nhóm b + Nhóm 3: Tìm từ ở nhóm c + Nhóm 4: Tìm từ ở nhóm d

- Các nhóm dán bài của nhóm mình lên bảng lớp

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

- Cho vài HS nêu lại các từ ngữ đúng

Trang 8

- GV phát bảng phụ cho 1 số nhóm

- Các nhóm thảo luận trong 5 phút

đồ dùng Khó khăn đức tính

Bài tập 3:

Gọi HS đọc cho HS viết bài

- GV chấm điểm một số bài viết tốt

3- Củng cố, dặn dò:

- Gv nhận xét tiết học

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày kết qủa vừa thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét

- Các nhóm làm trên bảng phụ lên bảng gắn

- Vài HS nhắc lại

Bài 3

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Mỗi em tự chọn nội dung viết về du lịch thám hiểm

- HS đọc đoạn viết trước lớp

- Cả lớp nhận xét , rút kinh nghiệm

- HS về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở

đoạn văn BT3

………

Âm nhạc

Giáo viên chuyên soạn - giảng

………

Khoa học:

Tiết 59: Nhu cầu chất khoáng của thực vật I- Mục tiêu:Sau bài học, HS biết:

- Kể vai trò của các chất khoáng với đời sống thực vật

- Trình bày nhu cầu về các chất khoáng của thực vật

-ứng dụng thực tế kiến thức đó trong trồng trọt

II- Đồ dùng dạy – học:

- Hình trang 118, 119 SGK

- Sưu tầm tranh ảnh, cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo cho các loại phân bón

III- các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Kiểm tra

Bài mới

Hoạt động 1 Tìm hiểu vai trò của các

chất khoáng đối với thực vật.

Cho quan sát hình trong SGK nêu

vai tro chát khoáng đối thực vật

Hình Ni tơ P ph kali K q

kém

H cây nào phát triển nhất vì sao ?

HS làm việc các nhóm nhỏ

- Các nhóm quan sát hình các cây cà chua trong SGK và thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

- Các nhóm khác nhận xét

- Các nhóm HS đọc mục bạn cần biết trang 119 SGK để làm bài tập

Trang 9

Cây nào kếm phát triển nhất vì sao ?

- GV kết luận

Hoạt động 2 Tìm hiểu nhu cầu các

chất khoáng của thực vật

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm

HS

Cây Ni tơ Ka li Phốt

pho

- GV chữa bài và GV giảng

Trong cùng 1 cây thời kì khác nhau

cần chất khoàng khác nhau lấy ví dụ

minh họa

Kết luận:

- GV ghi bảng

Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS làm việc theo nhóm với phiếu học tập

- Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình

- Các nhóm khác nhận xét

- HS nêu kết luận

HS tự lấy ví dụ minh họa điều này Lúa mới cấy con gái cần nhiều ni tơ

Lúa trổ đòng chín cần nhiều ka li

- HS về nhà học bài chuẩn bị bài sau

………

Tiếng việt*

ÔN tập.

I- Mục đích, yêu cầu:

- Củng cố cho HS cách xác định bộ phận chính trong câu

- HS làm thành thạo các bài tập

II- Các hoạt động dạy học:

- GV giao bài tập cho HS làm vào vở

- HS lên bảng chữa

- HS nhận xét

Bài tập 1: Xác định bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau:

a) Tiếng cá quẫy tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền

b) Những chú gà nhỏ như những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ

c) Học quả là khó khăn, vất vả

Bài tập 2: Nhận xét chỗ sai của mỗi câu sau và viết lại cho đúng ngữ pháp

tiếng Việt

a) Khi những hạt mưa đầu xuân nhè nhẹ rơi trên lá non

b) Mỗi đồ vật trong căn nhà nhỏ bé, đơn sơ mà ấm cúng

Bài tập 3: Cho đoạn văn sau:

“Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới…Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót”.

Hãy xác định những từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn văn trên

+ Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS về nhà ôn tập

Trang 10

Thứ tư ngày 8 tháng 4 năm 2009

Tập làm văn:

Tiết 59: Luyện tập quan sát con vật

I- Mục đích, yêu cầu:

- Biết quan sát con vật, chọn lọc các chi tiết để miêu tả

- Biết tìm các từ ngữ miêu tả phù hợp làm nổi bật ngoại hình, hành động của con vật

II- Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh hoạ bài đọc

- Một số tranh, ảnh chó, mèo (cỡ to)

III- các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A- Kiểm tra bài cũ

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn HS quan sát

Bài tập 1, 2

- Những bộ phận nào được quan sát

miêu tả?

Bài tập 3.

- GV kiểm tra kết quả quan sát ngoại

hình, hành động con mèo, con chó đã

dặn ở tiết trước

- GV treo tranh, ảnh chó, mèo lên bảng

- GV nhận xét khen ngợi những HS

biết tả ngoại hình của con vật cụ thể,

sinh động có những nét riêng

Bài tập 4:

Cho HS làm bài cá nhân

GV nhận xét khen ngợi những HS biết

tả sinh động hoạt động của con vật

3- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

1 HS đọc nội dung cần ghi nhớ tiết TLV trước (cấu tạo của bài văn miêu tả con vật)

- 1 HS đọc lại dần ý chi tiết tả con vật nuôi trong nhà

- HS đọc nội dung BT1, 2 , trả lời các câu hỏi

- Hình dáng: Chỉ to hơn cái trứng một tí

- Các bộ phận: Bộ lông, đôi mắt, cái

mỏ, cái đầu, hai cái chân

- HS nêu những câu văn hay trong bài

và giải thích vì sao mà em cho là hay

Bài 3

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS ghi vắn tắt vào vở kết quả quan sát, tả (miệng ) các đặc điểm ngoại hình của con mèo hoặc con chó

- HS phát biểu – miêu tả ngoại hình của con vật dựa trên kết quả đã quan sát

Bài 4

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm bài cá nhân, tiếp nối nhau phát biểu

- HS về nhà hoàn chỉnh, viết lại 2 đoạn văn miêu tả (BT3, 4) và chuẩn bị bài

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w