Môc tiªu - Bước đầu thuộc bảng nhân 8 và áp dụng bảng nhân 8 vào tính toán - HS chó ý theo dâi bµi * Làm được một số phép tính đơn giản.. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Lop3.net..[r]
Trang 1Tuần 11 Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2012
toán
Tiết 51 : Bài toán giải bằng hai phép tính ( tiếp )
Những kiến thức HS đã biết có liên
quan đến bài học
Những kiến thức mới cần được hình
thành cho HS
Biết giải và trình bày bài giải bài toán
bằng hai phép tính Biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết giải và trỡnh bày bài giải bài toỏn bằng hai phộp tớnh
- Làm đúng các bài tập
- HS có ý thức trong giờ học
* Làm được một số phép tính đơn giản
II Đồ dựng dạy học:
- GV : SGK, thước kẻ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Làm BT 1
-Nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động1: GT bài toán giải bằng hai
phép tính
- Yêu cầu HS nắm được cách giải và
trình bày bài giải
Bài toán :
- GV vẽ tóm tắt lên bảng và nêu bài
toán 6 xe
- Hát
-2 HS làm bài
Thứ bảy : ?xe - HS nhìn tóm tắt và nêu lại bài toán
Chủ nhật :
Muốn tìm cả hai ngày bán được bao
nhiêu cái xe đạp trước tiên ta phải tìm gì
?
- Tìm số xe đạp bán trong ngày chủ nhật : 6
2 = 12 ( xe ) + Tìm số xe đạp bán trong 2 ngày ta
làm như thế nào ? -> Lấy 6 + 12 = 18 ( xe )
- GV gọi HS lên bảng giải - 1 HS lên bảng giải
- HS nhận xét Hoạt động 2:Thực hành
củng cố và giải bài toán bằng 2 phép
tính
Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
GV vẽ hình lên bảng
Nhà 5km chợ huyện Bưu điện tỉnh
Trang 2
? km
+ Muốn biết từ nhà đến bưu điện tỉnh
dài bao nhiêu km trước tiên ta phải tìm
gì?
-> Tìm quãng đường từ chợ huyện đến bưu
điện tỉnh (53=15km)
+ Tìm quãng đường từ nhà đến bưu điện
tỉnh ta làm phép tính gì ? - Tính cộng : 5 + 15 = 20 ( km )
- Gọi HS lên bảng giải - 1 HS lên bảng làm + lớp làm vào vở
- Nhận xét -> GV nhận xét ghi điểm
Bài 2 : - GV gọi HS nêu yêu cầu - Nêu yêu cầu BT
- Làm vào vở + 1 HS lên bảng làm bài Bài giải :
Số lít mật ong lấy ra là :
24 : 3 = 8 ( l ) Đáp số : 8 ( lít mật ong )
-> Nhận xét ghi điểm - Nhận xét.
Bài 3 :
- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Làm vào bảng con
5 3 + 3 = 15 + 3 7 6 - 6 = 42 – 6 = 18 = 36
6 2 - 2 = 12 - 2 56 : 7 + 7 = 8 + 7 = 10 = 15 -> Sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ bảng
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét chung
Tập đọc – Kể chuyện
Tiết 21 Đất quý, đất yêu
I Mục tiêu:
Tập đọc
- Bước đầu biết đọc phõn biệt lời người dẫn chuyện với lời nhõn vật
- Hiểu ý nghĩa: Đất đai Tổ quốc là thứ thiờng liờng, cao quớ nhất (trả lời được cỏc CH trong SGK)
Kể chuyện:
- Biết sắp xếp cỏc tranh (SGK) theo đỳng trỡnh tự và kể lại được từng đoạn cõu
chuyện dựa vào tranh minh hoạ
* Đọc được một đoạn trong bài
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 3Tập đọc Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài Thư gửi bà
- Nhận xét
3 Bài mới:
Luyện đọc:
- GV Đọc toàn bài
- Hát
- 2 HS đọc bài , trả lời câu hỏi
- HS chú ý nghe
- HD cách đọc
- HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu - Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài + Đọc từng đoạn trước lớp
- HD ngắt nghỉ và cách đọc 1 số câu
văn - HS nghe, đọc - Nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Gọi HS giải nghĩa từ - Giải nghĩa từ mới
+ Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
- 4 nhóm HS nối tiếp nhau đọc ĐT 4 đoạn -> nhận xét
-> Nhận xét ghi điểm
- Tìm hiểu bài :
- Hai người khách được vua Ê- ti-ô-pi -
a đón tiếp như thế nào ? - Vua mời họ vào cung, mở tiệc chiêu đãi họ
- Khi khách sắp xuống tàu có điều gì
bất ngờ xáy ra ? - Viên quan bảo họ cởi giày ra để họ cạo sạch đất ở đế giày
- Vì sao người Ê- ti -ô - pi - a không để
khách mang đi những hạt đất nhỏ ? - Vì họ coi đất quê hương là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
- Theo em phong tục nói lên tình cảm
của người Ê - ti - ô - pi - a với quê
hương như thế nào ?
- Quê hương của em ở đâu ?
- Em có yêu quý và trân trọng quê
hương em không ?
- Họ coi đất đai của Tổ quốc là tài sản quý giá, thiêng liêng nhất
- HS tự liên hệ
- Luyện đọc lại :
- Đọc diễn cảm đoan 2 - Chú ý nghe
- Thi đọc đoạn 2 ( phân vai ) -> Nhận xét ghi điểm - 1 HS đọc cả bài -> HS nhận xét
Kể chuyện
1 Nêu nhiệm vụ
2 HD HS kể lại câu chuyện theo tranh
Bài tập 1 : GV gọi HS nêu yêu cầu - Nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát tranh - làm bài - Quan sát tranh, sắp xếp lại đúng theo
trình tự
- Ghi kết quả vào giấy nháp
Trang 4-> Nhận xét, kết luận
+ Thứ tự các bức tranh là : 3 - 1 - 4 - 2
Bài tập 2: - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Trao đổi theo cặp
- Gọi HS thi kể - 4 HS thi kể nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- 1 HS thi kể toàn bộ câu chuyện ->Nhận xét
-> Nhận xét ghi điểm
4 Củng cố dặn dò :
- Hãy đặt tên khác cho câu chuyện - Vài HS
- Nhận xét chung
Trang 5Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2012
Toán
Tiết 52 Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết giải giải bài toán bằng hai phép tính
- HS chú ý thức theo dõi bài
* Làm được một số phép tính đơn giản
II Đồ dựng dạy học:
- Thước kẻ, bảng phụ
III Các hoạt động daỵ học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Bài toán giải bằng 2 phép tính gồm
mấy bước ?
Nhận xét
3 Luyện tập:
Bài1: Gọi HS nêu yêu cầu
- Hát
- HS nêu
- 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS phân tích bài toán - Phân tích bài toán
- Tóm tắt lên bảng - HS làm vào nháp + 1HS lên bảng làm
Bài giải Cả 2 lần số ô tô rời bến là:
18 + 17 = 35 (ôtô)
Số ô tô còn lại là:
45 - 35 = 10 (ô tô)
- Nhận xét, sửa sai
Đ/S: 10 ô tô
- HS nhận xét
Bài 2:
- Tóm tắt lên bảng - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Bài toán này cần giải theo mấy bước -> 2 bước
- Làm vào vở + 1HS lên bảng
-> Nhận xét, sửa sai cho HS
Bài giải
Số thỏ đã bán là :
48 : 6 = 8 (con)
Số thỏ còn lại là:
48 - 8 = 40 (con) Đ/S: 40 con thỏ
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3: - GV gọi HS nêu yêu cầu
- Tóm tắt lên bảng - 2 HS nêu yêu cầu bài toán.
- Gọi HS phân tích bài - Phân tích bài toán -> giải vào vở
- 1HS lên bảng chữa bài
Bài giải
Trang 6Số học sinh khá là:
14 + 8 = 22 (HS)
Số học sinh khá và giỏi là:
14 + 22 = 36 (HS) Đ/S: 36 HS
- Nhận xét
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bảng con
12 6 = 72 72 - 25 = 47 -> Sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ bảng
56 : 7 = 8 8 - 5 = 3
42 : 6 = 7 7 + 37 = 44
4 Củng cố dặn dò:
Chính tả: ( Nghe - Viết )
Tiết 21 Tiếng hò trên sông
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đỳng bài CT; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi
- Làm đỳng BT điền tiếng cú vần ong/oong (BT2)
- Làm đỳng BT (3) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn
* Nhìn sách chép được 2 đoạn đầu
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS giải câu đố ở tiết 20
->HS + GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - Ghi đầu bài
b HD viết chính tả
- Hát
HD HS chuẩn bị
- Đọc lại bài ( 2 HS )
- GV HD nắm ND bài
+ Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho
tác giải nghĩ đến gì ?
-> Tác giải nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chièu thổi nhẹ … + Bài chính tả có mấy câu ? -> 4 câu
+ Nêu các tên riêng trong bài ? -> Gái, Thu Bồn
Luyện viết tiếng khó :
+ GV đọc : Trên sông, gió chiều, lơ lửng - Luyện viết vào bảng con
Trang 7Ngang trời
-> Quan sát sửa sai
GV đọc bài : -> Nghe viết bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn cho HS
c Chấm, chữa bài :
- GV thu vở chấm điểm
- GV nhận xét
HD làm bài tập
Bài tập 2 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào nháp + 2 HS lên bảng
thi làm bài
- GV gọi HS nhận xét -> HS nhận xét
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng :
Kính coong, đường cong, làm xong việc,
cái xoong
Bài tập 3: - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS lên bảng làm - 2 nhóm làm vào giấy sau đó dán lên
bảng + lớp làm vào nháp
- Nhận xét -> Nhận xét chốt lại lời giải đúng :
+ Từ chỉ sự vật bắt đầu bằng s : sông, suối,
sắn, sen, sáo, sóc, sói
+ Từ chỉ hoạt động, đặc điểm, tính chất
bắt đầu bằng x là : xô đẩy, xọc
+ Từ có tiếng mang vần ương : soi gương,
trường,
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét chung
Tập đọc
Tiết 22 Vẽ quê hương
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc đỳng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của quờ hương và thể hiện tỡnh yờu quờ hương tha thiết của người bạn nhỏ (trả lời được cỏc CH trong SGK; thuộc 2 khổ thơ trong bài)
- HS khá giỏi học thuộc cả bài thơ
* Đọc được khổ thơ đầu
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc Sgk
- Bảng phụ chép bài thơ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại chuyện đất quý đất yêu
- Vì sao người Ê- ti - ô - pi - a không để
khách mang đi những hạt đất nhỏ ?
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a Giơí thiệu bài: - Ghi đầu bài
b Luyện đọc:
- Hát
- 4HS lên bảng kể
- GV đọc bài thơ
- GV HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
+ Đọc từng dòng thơ - Đọc nối tiếp 2 dòng thơ
+ Đọc từng khổ thơ trước lớp - Chú ý nghe
- GV HD cách ngắt, nghỉ hơi giữa các
dòng thơ
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp
- GV gọi HS giải nghĩa từ - Giải nghĩa từ mới
+ Đọc từng khổ thơ trong nhóm - Đọc theo nhóm 4
+ Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần
c Tìm hiểu bài
- Kể tên những cảnh vật được tả trong
bài thơ ? - Tre, lúa, sông máng, mây trời, nhà ở, ngói mới
- Cảnh vật quê hương được tả bằng
nhiều màu sắc Hãy tả lại tên màu sắc
ấy ?
- Tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh mát, trời mây xanh ngắt, ngói mới đỏ tươi, trường học đỏ thắm
- Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp ? - Vì bạn nhỏ yêu quê hương
- Bạn hãy nói về quê của bạn Bạn có
yêu quê của bạn không ?
- Nêu nội dung chính của bài thơ ?
- Liên hệ
- 2 HS nêu
d Học thuộc lòng bài thơ:
- GV HD HS học thuộc lòng bài thơ - Đọc theo dãy, tổ, nhóm, các nhân
- GV gọi HS thi đọc thuộc lòng - 5 - 6 HS thi đọc theo tổ, cả bài
-> Nhận xét -> GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố dặn dò
- Nêu lại nội dung bài ? - 1 HS
- Nhận xét chung
Trang 9Luyện từ và câu
Tiết 11 Mở rộng vốn từ : Quê hương
Ôn tập câu : Ai làm gì ?
Những kiến thức HS đã biết có liên
quan đến bài học
Những kiến thức mới cần được hình
thành cho HS
HS biết đặt câu theo mẫu
Câu: Ai làm gì ? - Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về quê hương
I Mục tiêu
- Hiểu và xếp đỳng vào hai nhúm một số từ ngữ về quờ hương (BT1)
- Biết dựng từ cựng nghĩa thớch hợp thay thế từ quờ hương trong đoạn văn (BT2)
- Nhận biết được cỏc cõu theo mẫu Ai làm gỡ? Và tỡm được bộ phận cõu tar3 lời cõu hỏi Ai? Hoặc Làm gỡ (BT3)
- Đặt được 2 - 3 cõu theo mẫu Ai làm gỡ? với 2 - 3 từ ngữ cho trước (BT4)
- HS có ý thức trong giờ học
* Nêu được một số từ ngữ về quê hương
II Đồ dựng dạy học:
- Bảng phụ Bảng lớp kẻ sẵn bài tập 3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Làm miệng bài tập 2 tiết LTVC tuần
10
- GV nhận xét và củng cố kiến thức đã
học về so sánh
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - Ghi đầu bài
b HDHS làm bài tập :
- Hát
- 3HS đứng tại chỗ làm bài
Bài tập 1 : - GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài - Làm bài vào phiếu
- Đại diện 3 nhóm lên trình bày
- Gọi HS nhận xét -> HS nhận xét
-> Nhận xét chốt lại lời giải đúng +Chỉ sự vật quê hương : cây đa, dòng
sông, con đò, mái đình,
+ Tình cảm đố với quê hương: Gắn bó, nhớ thương, yêu quý, tự hào
Bài tập 2: - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- HDHS làm bài - Làm vào vở -> nêu kết quả
+ Các từ ngữ có thể thay thế cho từ quê hương là : quê quán, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn
-> Nhận xét
Bài tập 3: - GV gọi HS nêu yêu cầu - Nêu yêu cầu bài tập
Trang 10- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở BT - 2 HS lên bảng + lớp làm vào vở BT
- Chốt lại lời giải đúng Ai làm gì ?
Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ
Mẹ đựng hạt giống đầy chiếc lá cọ Chị tôi đan nón lá cọ
Bài tập 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập - Làm bài vào vở
- Nêu kết quả
- Gọi HS nêu kết quả
-> Nhận xét
+ Bác nông dân đang cày ruộng
+ Em trai tôi đang chơi bóng đá ngoài sân
+ Những chú gà con đang mổ thóc ngoài sân
+ Đàn cá đang bơi lội tung tăng
- Quê hương của em ở Tỉnh nào ? Em
có yêu quê hương em không ? - Trả lời
- Nêu lại ND bài ?
4.Củng cố, dặn dò: - 1 HS
- Nhận xét chung
Thứ tư ngày 31 tháng 10 năm 2012
Toán
Tiết 53 Bảng nhân 8
Những kiến thức HS đã biết có liên
quan đến bài học Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS
Các bảng nhân 2 -> 7 Lập được và học thuộc bảng nhân 8
I Mục tiêu
- Bước đầu thuộc bảng nhân 8 và áp dụng bảng nhân 8 vào tính toán
- HS chú ý theo dõi bài
* Làm được một số phép tính đơn giản
II Đồ dựng dạy học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bảng nhân 6 , 7
- Nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Lập bảng nhân 8
- Gắn 1 tấm bìa lên bnảg có 8 chấm tròn
- Hát -2 HS đọc
- Quan sát + 8 chấm tròn được lấy một lần bằng
mấy chấm tròn ? - 8 chấm tròn được lấy 1 lần bằng 8 chấm tròn + Nêu : 8 được lấy 1 lần thì viết
8 1 = 8 - Vài HS đọc
- Gắn 2 tấm bìa , mỗi tấm có 8 chấm
+ 8 được lấy 2 lần viết như thế nào ? - HS viết 8 2
+ 8 nhân 2 bàng bao nhiêu ? - Bằng 16
+ Em hãy nêu cách tính ? - 8 2 = 8 + 8
= 16 vậy 8 2 = 16
- Các phép tính còn lại GV tiến hành
tương tự
- Giúp HS lập bảng nhân - Tự lập các phép tính còn lại
- Tổ chức cho HS học thuộc bảng nhân
8 theo hình thức xoá dần - Học thuộc bảng nhân 8 - Thi học thuộc bảng nhân 8
-> Nhận xét -> Nhận xét ghi điểm
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: Củng cố bảng nhân 8
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS tính nhẩm - Thực hiện nhẩm
-> Nêu kết quả
-> Nhận xét
8 3 = 24 8 2 = 16
8 5 = 40 8 6 = 48
8 8 = 64 8 10 = 80
Bài tập 2: Củng cố bảng nhân 8 và giải
toán có lời văn
- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HD HS phân tích bài toán - Phân tích , làm vào vở
- 1 HS lên bảng làm Bài giải :
Số lít dầu trong 6 can là :
8 6 = 48 ( lít ) Đáp số : 48 lít dầu
- Nhận xét, chữa bài
-> Nhận xét
Bài 3: Củng cố ý nghĩa của phép nhân
Trang 12qua việc đếm thêm 8
- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu miệng - HS làm miệng, nêu kết quả
-> HS nhận xét
8, 16, 27, 32, 40, 48, 56, 64, 72, 80 -> Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Đọc lại bảng nhân 8 ? - 3 HS
- Nhận xét, tuyên dương
Chính tả ( Nhớ - viết )
Tiết 22 Vẽ quê hương
I Mục tiêu:
- Nhớ - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài : Vẽ quê hương ( thể thơ 4 chữ )
- Luyện đọc, viết đúng một số chữ âm đầu hoặc vần dễ lẫn : s /x ; ươn / ương
* Nhìn sách chép được 2 dòng thơ đầu
II Đồ dùng dạy học
- 3 băng giấy viết khổ thơ của bài tập 2 a
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tìm và viết tên các tiếng bắt đầu bằng
s /x ?
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới.
a.Giới thiệu bài: - Ghi đầu bài
b HDHS viết chính tả.
- Hát
- 2 HS nêu
HD Chuẩn bị
- 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- GV HD nắm ND bài
+ Vì sao bạn nhỏ thấy bức tranh quê
hương rất đẹp ?
- Vì các bạn rất yêu quê hương
+ Trong đoạn thơ trên có những chữ nào
phải viét hoa ? Vì sao phải viết hoa ? - Các chữ đầu tên bài và đầu tên dòng thơ + Cần trình bày bài thơ 4 chữ như thế
nào ?
- Các chữ đầu dòng thơ cách lề vở 2 hoặc
3 ô li
- GV đọc : làng xóm, lúa xanh - Luyện viết tiếng khó vào bảng con
-> GV quan sát sửa sai cho HS
HDHS viết bài :
- GV cho HS ghi đầu bài, nhắc nhở các
em cách trình bày
- Chú ý nghe
- Đọc lại 1 lần đoạn thơ