Hoạt động học - 1 đọc yêu cầu - HS quan s¸t tranh, liªn hÖ víi giê ghi ở bức tranh, xem đồng hồ tìm nêu tên đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh.. Tranh 1: Đi học muộn[r]
Trang 1Tuần 16
Thứ hai, ngày 6 tháng 12 năm 2010
Tập trung toàn trường
I Yêu cầu cần đạt :
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
Hiểu nội dung Sự gần gủi đáng yêu của con vật nuôi đối vơi đơi sống tình cảm của các bạn nhỏ
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: qua một ví dụ đẹp về tinh thân giữa một bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh họa bài tập đọc
III Hoạt động dạy học
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài: Bán chó - 2 HS đọc
- Vì sao bố muốn bán bớt chó đi ? - 1 HS trả lời
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe
nghĩa từ
a Đọc từng câu:
- GV theo dõi uốn nắn HS đọc
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
một số câu trên bảng phụ - 1 HS đọc câu trên bảng phụ.
+ Giải nghĩa từ: Tung tăng - Vừa đi vừa nhảy có vẻ rất vui thích
bàn chân gọi là gì ? - Mắt cá chân.
- Bó bột
bột thạch cao
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 5
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá nhân
từng đoạn, cả bài
e Cả lớp đọc ĐT đoạn 1, 2
Trang 2Tiết 2:
3 Tìm hiểu bài:
- Bạn của Bé ở nhà ai ? - Cún Bông con chó của bác hàng xóm
- Bé mải chạy theo cún vấp phải một khúc gỗ và ngã
-
thế nào ? - Cún chạy đi tìm mẹ của Bé đến giúp.
- Những ai thăm Bé ? - Bạn bè thay nhau đến thăm, kể
chuyện, tặng quà cho bé
- Vì sao Bé vẫn buồn ? - Bé nhớ Cún Bông
- Cún đã làm cho Bé vui nhR thế nào ? - Cún chơi với bé, mang cho Bé khi thì
tờ báo hay cái bút chì khi thì con búp
bê…làm cho Bé RM
Câu 5:
màu lành là nhờ ai ? mau lành là nhờ Cún
- 1 em đọc lại cả bài
- Câu chuyện khuyên em điều gì ? - Tình bạn giữa Bé và Cún Bông giúp
Bé mau lành bệnh
- Câu chuyện nói lên điều gì ? - Ca ngợi tình bạn thắm thiết giữa Bé
và Cún Bông
4 Luyện đọc lại:
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị cho tiết kể chuyện
_
Tiết 4: Toán
Ngày, giờ
I Yêu cầu cần đạt :
Trang 3- Nhận biết đRợc một ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày đRợc tính từ 12 giờ
đêm hôm trRớc đến 12 giờ đêm hôm sau
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tRơng ứng trong một ngày
- Nhận biết đơn vị đo thời gian : ngày, giờ
II Đồ dùng dạy học:
- Mặt đồng hồ bằng bìa có kim ngắn, kim dài
- Đồng hồ để bàn
III Hoạt động dạy học:
x + 14 = 40
x = 40 – 14
x = 26
52 - x = 17
x = 52 – 17
x = 35
A Kiểm tra bài cũ:
- Tìm x
- Yêu cầu cả lớp làm vào bảng con
- Nhận xét chữa bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
? Bây giờ là ban ngày hay ban đêm ? - Bây giờ là ban ngày
- Một ngày bao giờ cũng có một ngày
và đêm Ban ngày chúng ta nhìn thấy mặt
trời Ban đêm không nhìn thấy mặt trời
- AR mặt đồng hồ quay đến 5 giờ hỏi
Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ? - Em đang ngủ
- Em đang ăn cơm cũng các bạn
- Lúc 8 giờ tôi em đang làm gì ? - Em đang xem ti vi
- Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và hỏi:
Lúc 12 giờ đêm em đang làm gì ? - Em đang ngủ
GV:Mỗi ngày R chia ra làm các buổi
Một ngày có 24 giờ Tính từ 12 giờ hôm
trRớc đến 12 giờ đêm hôm sau
- Quay đồng hồ cho HS đọc từng buổi
10 giờ sáng
- HS đếm theo 1 giờ sáng, 2 giờ sáng…10 giờ sáng
- Vậy buổi sáng bắt đầu lúc mấy giờ và
kết thúc lúc mấy giờ ? - Từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng.
- Yêu cầu HS đọc phần bài học SGK - 3 HS đọc
- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ? - 14 giờ
- 23 giờ còn gọi là mấy giờ ? - 11 giờ đêm
vào lúc mấy 18 giờ tức là lúc mấy giờ
chiều ?
- 6 giờ chiều
3 Thực hành:
- HS làm bài,sau đó đọc bài
Trang 4Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu
- Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng - Đồng hồ c
- Hãy đọc câu ghi trên tranh 2 ? - Em chơi thả diều lúc 17 giờ
- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ? - 5 giờ chiều
- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều ? - Đồng hồ d
- Bức tranh 4 vẽ gì ? - Em ngủ lúc 10 giờ đêm
- Đồng hồ nào chỉ lúc 10 giờ đêm - Đồng hồ B
- Vậy còn bức tranh cuối ? - Em đọc truyện lúc 8 giờ tối
- Đồng hồ A chỉ 8 giờ tối
- Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)
- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó
cho HS đối chiếu làm bài - 20 giờ còn gọi là 8 giờ.
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Ghi nhớ nội dung bài học R thực
hiện cách xem giờ
_
Buổi 2 Tiếng việt ôn luyện
I Hoạt động dạy học
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe
nghĩa từ
a Đọc từng câu:
- GV theo dõi uốn nắn HS đọc
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
một số câu trên bảng phụ - 1 HS đọc câu trên bảng phụ.
+ Giải nghĩa từ: Tung tăng - Vừa đi vừa nhảy có vẻ rất vui thích
bàn chân gọi là gì ? - Mắt cá chân.
- Bó bột
bột thạch cao
Trang 5- Bất động - Không cử động.
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 5
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá nhân
từng đoạn, cả bài
e Cả lớp đọc ĐT đoạn 1, 2
_
toán ôn luyện
I Hoạt động dạy học:
3 Thực hành:
- HS làm bài,sau đó đọc bài
- Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng - Đồng hồ c
- Hãy đọc câu ghi trên tranh 2 ? - Em chơi thả diều lúc 17 giờ
- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ? - 5 giờ chiều
- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều ? - Đồng hồ d
- Bức tranh 4 vẽ gì ? - Em ngủ lúc 10 giờ đêm
- Đồng hồ nào chỉ lúc 10 giờ đêm - Đồng hồ B
- Vậy còn bức tranh cuối ? - Em đọc truyện lúc 8 giờ tối
- Đồng hồ A chỉ 8 giờ tối
- Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)
- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó
cho HS đối chiếu làm bài - 20 giờ còn gọi là 8 giờ.
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Ghi nhớ nội dung bài học R thực
hiện cách xem giờ
Trang 6
Thứ ba, ngày 7 tháng 12 năm 2010 Tiết 1 Toán
Thực hành xem đồng hồ
I Yêu cầu cần đạt :
- Biết xem đồng hồ ở thời điểm buổi sáng, buổi chiều, buổi tối
- Nhận biét chỉ số giờ lớn hơn 12 giờ : chẳng hạn 17 giờ, 23 giờ….
(đúng giờ, muộn giờ, sáng, tối…).
II Đồ dùng dạy học:
- GV và HS : Mô hình đồng hồ
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Một ngày có bao nhiêu giờ ?
- Hãy kể tên các giờ của buổi sáng
- Cả lớp làm bảng con
- 1 ngày có 24 giờ
- 1 giờ, 2 giờ… 10 giờ sáng
- Em thức dậy lúc mấy giờ ? - HS trả lời
- Nhận xét
B Bài mới:
- GV giải thích thêm
8 giờ tối ( 20 giờ)
5 giờ chiều ( 17 giờ)
- HS quan sát tranh, liên hệ với giờ ghi
ở bức tranh, xem đồng hồ tìm nêu tên
đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh
- Tranh 1: B
- Tranh 2: A
- Tranh 3: D
- Tranh 4: C
- Nhận xét, chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu - HS quan sát tranh liên hệ giờ ghi trên
đồng hồ với thời gian thực tế để trả lời câu đúng, câu sai
Tranh 1: Đi học muộn là đúng Đi học đúng giờ là sai Tranh 2: Cửa hàng đóng cửa là đúng Cửa hàng mở cửa là sai Tranh 3: Lúc 20 giờ là đúng
Lúc 8 giờ sáng là sai
- Nhận xét
C Củng cố – dặn dò:
- Củng cố cách xem giờ
- Qua bài HS vận dụng đi học đúng giờ
- Nhận xét tiết học
Trang 7Tiết 2 Đạo đức
Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
I Yêu cầu cần đạt :
- Vì sao cần giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
- Cần làm gì và cần tránh những việc gì để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
- Học sinh biết giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
Thái độ:
- Có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự vệ sinh công cộng.
II hoạt động dạy học:
- Đồ dùng thể hiện hoạt động 2 (T1)
- Tranh ảnh hoạt động 1, 2 (T1)
IIi hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bãi cũ:
- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
mang lại lợi ích gì ? Trờng học là nơi học tập, bệnh viện, trạm - Mang lại nhiều lợi ích cho con ngời
y tế là nơi chữa bệnh… giúp cho công việc của con ngời thuận lợi hơn
B Bài mới:
Phơng án 1: Tham gia giữ vệ sinh nơi
công cộng
*Mục tiêu: Giúp HS thực hiện đợc hành vi giữ vệ sinh một số nơi công cộng bằng chính việc làm của bản thân
*Cách tiến hành:
- GV đa HS đi dọn vệ sinh một số nơi
công cộng nh: Đờng xá, xung quanh
tr-ờng….
- HS thực hiện công việc
- GV hớng dẫn HS tự nhận xét, đánh
giá
- Các em đã làm đợc những việc gì giờ
đây nơi công cộng này nh thế nào, các em
có hài lòng về công việc của mình không
? Vì sao
- HS trả lời
Phơng án 2:
*Mục tiêu: Giúp học sinh thấy đợc tình hình trật tự, vệ sinh ở một số nơi công cộng thân quen và nêu ra các biện pháp cải thiện thực trạng đó
*Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tình hình trật tự, vệ
sinh nơi công cộng Nơi công cộng đợc
dùng để làm gì ?
- Là nơi học tập
- ở đây, trật tự, vệ sinh có đợc tốt
- Các em cần làm gì để giữ trật tự, vệ
sinh nơi này ? công cộng.- … đều phải giữ trật tự vệ sinh nơi
Trang 8*Kết luận: Mọi ngời đều phải giữ trật
tự vệ sinh nơi công cộng Đó là nếp sống
văn minh giúp cho công việc của mỗi
ng-ời đợc thuận lợi, môi trờng trong lành
Phơng án 3: HS trình bày về các bài
hát bài thơ tiểu phẩm và giới thiệu tranh
ảnh bài báo su tầm đợc về chủ đề giữ trật
tự nơi công cộng
*Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại sự cần thiết và giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng và những việc các em cần làm
*Cách tiến hành:
- GV cho HS hát, múa, kể chuyện đọc
thơ, diễn tiểu phẩm…. - HS thực hiện
*Kết luận: Khen ngợi học sinh và
khuyến khích học sinh
*Kết luận chung : Mọi ngời đều phải
giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng Đó là
nếp sống văn minh giúp cho công việc
của mỗi ngời đợc thuận lợi, môi trờng
trong lành, có lợi cho sức khoẻ
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá giờ học
- Thực hiện giữ vệ sinh nơi công cộng
ở trờng học
Tiết 3 Kể chuyện
I Yêu cầu cần đạt :
- Dựa theo tranh,kể lại R đủ ý từng đoạn của câu chuyện Con chó nhà hàng xóm
* HSKG : Biết kể lại toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại: Hai anh em - 2 HS kể
- Nêu ý nghĩa câu chuyện ? - 1 HS nêu
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: - HS lắng nghe
2.1 Kể từng đoạn câu chuyện theo
Trang 9từng tranh ? tăng.- Tranh 1: Bé cùng cún bông chạy tung
* Tranh 2 vẽ gì ?
- Truyện gì xảy ra khi bé và Cún Bông
đang chơi ? - Bé bị vấp vào khúc gỗ và ngã rất đau.
- Lúc ấy Cún làm gì ?
*Tranh 3:
- Khi bé bị ốm ai đến thăm bé ? - Các bạn đến thăm bé rất đông, các
bạn còn cho bé nhiều quà
- Bé mong muốn R gặp Cún Bông…
*Tranh 4:
- Lúc Bé bó bột nằm bất động Cún đã
giúp bé làm gì ? cái bút chì Cún quanh quẩn chơi với Bé - Cún mang cho Bé khi tờ báo, lúc thì
mà không đi đâu
*Tranh 5:
- Bé và Cún đang làm gì ? - Khi Bé khỏi bệnh Bé và cún lại chơi
đùa với nhau
- Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì ? - Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ Cún mà bé
khỏi bệnh
- Kể chuyện trong nhóm - Kể theo nhóm 5
- GV theo dõi các nhóm kể - Đại diện các nhóm thi kể
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
2.3 Kể toàn bộ câu chuyện - 1 đọc yêu cầu
- Gọi 2, 3 HS thi kết toàn bộ câu
chuyện - HS thi kể chuyện- Cả lớp nhận xét.
- Bình chọn HS, nhóm kể hay nhất
C Củng cố – dặn dò:
- Nêu ý nghĩa câu chuyện ?
thân nghe
_
Âm nhạc
I Yêu cầu cần đạt :
- Các em biết một danh nhân âm nhạc thế giới nhạc sĩ Mô - da
II chuẩn bị:
- Đọc diễn cảm câu chuyện Mô-da thần đồng âm nhạc
- ảnh nhạc sĩ Mô-da
- Trò chơi âm nhạc: "Nghe tiếng hát tìm đồ vật"
Trang 10III Các hoạt động dạy học:
a Kiểm tra bài cũ:
b Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Kể chuyện Mô-da thần
đồng âm nhạc
- GV đọc câu chuyện - HS nghe
- Cho HS xem ảnh nhạc sĩ Mô-da - HS quan sát tranh
- Mô-da đã làm gì sau khi rơi bản nhạc
xuống sông bố- Chú bé định quay về thú thật với
viết xong bản phụ khác
*Hoạt động 2: Trò chơi âm nhạc
- GV tổ chức cho các em thực hiện trò
chơi "Nghe tiếng hát tìm đồ vật" - HS thực hiện chơi
- Sau mỗi lần chơi GV có nhận xét
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
buổi 2
Tiết 1 Giáo dục ngoài giờ lên lớp:
Tìm hiểu những người con anh hùng
của quê hương
I Yêu cầu cần đạt :
quê Rơng
- Rèn kỹ năng tìm tòi, sáng tạo trong học tập Giáo dục lòng yêu nR>" yêu quê
II Cách tiến hành:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Tổ chức: Hát
2 Kiểm tra: Một học sinh nêu những hiểu biết về
tập đọc, học thuộc lòng đã học)
- Giáo viên Ra ra câu hỏi thảo luận:
hùng?
?Em hãy kể tên một vài anh hùng dân tộc mà em
biết?
- Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận
Các nhóm khác bổ sung
- 1 học sinh nêu
-HS thảo luận nhóm 5
- HS thảo luận các câu hỏi trên, ghi kết quả thảo luận vào phiếu -Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận
Trang 11Giáo viên chốt ý đúng:
+Anh hùng lịch sử: Thánh Gióng, Hai Bà EFRng…
Quát, Nguyễn Trãi, Bác Hồ….
+ Anh hùng trong kháng chiến: Lý Tự Trọng,
Kim Đồng, Nguyễn Văn Trỗi…
+ Anh hùng lao động: Trần Đại Nghĩa, ORơng
Định Của…
- Giáo viên nêu sơ lR thành tích của những anh
hùng đã nêu tên
- Giáo viên nêu câu hỏi: Tỉnh ta, thị xã ta có
những tấm Rơng anh hùng nào?
-GV gợi:Nguyễn Thị Minh Khai,Lê Hồng Phong
Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ: Em học tập
4 Liên hoan văn nghệ:
Ngọc, Ca ngợi Võ Thị Sáu, Lê Văn Tám…
Dặn dò: Tiếp tục tìm hiểu và sR tầm những tấm
- HS lắng nghe
- Học sinh tìm, nêu tên
- HS tự liên hệ và nêu rõ việc làm của mình
toán ôn luyện
I Hoạt động dạy học:
- GV giải thích thêm
8 giờ tối ( 20 giờ)
5 giờ chiều ( 17 giờ)
- HS quan sát tranh, liên hệ với giờ ghi
ở bức tranh, xem đồng hồ tìm nêu tên
đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh
- Tranh 1: B
- Tranh 2: A
- Tranh 3: D
- Tranh 4: C
- Nhận xét, chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu - HS quan sát tranh liên hệ giờ ghi trên
đồng hồ với thời gian thực tế để trả lời câu đúng, câu sai
Tranh 1: Đi học muộn là đúng Đi học đúng giờ là sai Tranh 2: Cửa hàng đóng cửa là đúng Cửa hàng mở cửa là sai
Trang 12Tranh 3: Lúc 20 giờ là đúng.
Lúc 8 giờ sáng là sai
- Nhận xét
C Củng cố – dặn dò:
- Củng cố cách xem giờ
- Qua bài HS vận dụng đi học đúng giờ
- Nhận xét tiết học
Nhanh lên bạn ơi"Vòng tròn" nhóm 3 nhóm 7"
I Yêu cầu cần đạt
1 Kiến thức:
- Ôn 2 trò chơi "Vòng tròn", nhóm ba nhóm bảy
2 Kỹ năng:
3 Thái độ:
- Tự giác tích cực học môn thể dục
II địa điểm:
Nội dung
A Phần mở đầu:
1 Nhận lớp:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu tiết học
ĐHTT: X X X X X
X X X X X
X X X X X
2 Khởi động:
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân
X X X X X
X X X X X
X X X X X
- Đi đều 2-4 hàng dọc 2'
- Ôn các động tác của bài thể dục
phát triển chung 2x8 nhịp1 lần
b Phần cơ bản:
- Trò chơi: Vòng tròn 8 - 10'
- Trò chơi: Nhóm ba nhóm bảy 6 - 8'
C Phần kết thúc:
- Đứng vỗ tay hát 1 - 2'
Trang 13- Cúi lắc ngRời thả lỏng 4-5 lần
- Nhận xét tiết học 1 – 2'
Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2009 Tiết 1 Tập đọc
Thời gian biểu
I Yêu cầu cần đạt :
- Biết đọc chậm,rõ ràng các số chỉ giờ, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột , các dòng
- Hiểu tác dụng của thời gian biểu ( Trả lời R câu hỏi 1 , 2 )
* HSKG : Trả lời R câu hỏi 3
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Con chó nhà hàng xóm
- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì ? - 1 HS trả lời
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài: - HS nghe
giải nghĩa từ:
a Đọc từng câu - 1 HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc
- Bài chia làm mấy đoạn ? - Bài chia làm 4 đoạn
- Đoạn 1: Sáng
- Đoạn 2: EFR
- Đoạn 3: Chiều
- Đoạn 4: Tối
- GV hRớng dẫn cách đọc trên bảng phụ - 1 HS đọc trên bảng phụ
- Giải nghĩa từ: Thời gian biểu - 1 HS đọc phần chú giải
- Vệ sinh cá nhân - Đánh răng, rửa mặt, rửa chân tay
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
- GV quan sát các nhóm đọc