1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Toán lớp 1 - Bài 59: Luyện tập

7 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 175,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.. - Kiểu văn bản và phươn[r]

Trang 1

Giaựo aựn Ngửừ vaờn 6 - Năm học 2009 - 2010 - GV: Đinh Cụng Thuận

Tuần : 2 tiết 5 Ngày soạn: 23.8.2009.Ngày dạy: 25.8.2009

(Truyền thuyết)

A Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Truyện phản ánh khát vọng và *=" mơ của nhân dân về sức mạnh kì diệu lớn lao trong việc chống

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc, kể truyện

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc

B Chuẩn bị :

- Thầy: Bài soạn, tranh.

- Trò : chuẩn bị ở nhà

1 ổn định lớp: - Kiểm tra sỹ số:

2 Kiểm tra bài:

? Kể truyện "Bánh ()* bánh giầy"? Nêu ý nghĩa của truyện?

3 Giảng bài mới:

a) Dẫn vào bài:

Đánh giặc cứu (4 là một truyền thống quý báu của dân tộc ta từ nghìn =( tới nay Thánh Gióng là truyền thuyết thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Bài học hôm nay sẽ giúp ta làm rõ hơn điều đó.

b) Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: S*= dẫn

HS đọc, kể

- GV chia đoạn và yêu cầu 4

HS đọc 4 đoạn

- Nhận xét và *= dẫn HS

tìm hiểu chú thích

- GV * ý một số chú thích

- GV sử dụng tranh minh

hoạ để *= dẫn HS kể tóm

tắt truyện theo tranh

- Nhận xét và ghi điểm

- HS đọc truyện: 4 HS >

4 đoạn:

-Đ1: Đầu -> nằm đấy

- Đ3: TT -> Lên trời

- Đ4: còn lại

- Nghe và quan sát chú thích

- HS kể theo tranh

I.Tìm hiểu chung.:

1 Đọc:

2 Chú thích:

- _* ý chú thích: 1, 2, 4, 6, 10, 17, 18, 19

2/ Kể:

Hoạt động 2: S*= dẫn

HS thảo luận trả lời các câu

hỏi

+ Trong truyện Thánh Gióng

có những nhân vật nào? Ai

là nhân vật chính? Nhân vật

chính này )*+" xây dựng

bằng những chi tiết *N

*+ kì ảo và giàu ý nghĩa,

Hãy tìm và liệt kê những

chi tiết đó?

- HS trình bày các nhân vật Gióng là nhân vật chính( bà mẹ dẫm vào dấu chân về nhà có thai 12 tháng, sinh ra 3 năm ……, lớn nhanh , ăn nhiều….

- HS khác nhận xét

II/ Tìm hiểu văn bản:

1 Hình (L) Thánh Gióng:

- Sự ra đời -> Kì lạ, khác *7

- Tuổi thơ và giàu ý nghĩa

Trang 2

Giaựo aựn Ngửừ vaờn 6 - Năm học 2009 - 2010 - GV: Đinh Cụng Thuận

+ Các chi tiết sau (SGK/ 22)

có ý nghĩa  * thế nào?

GV phân tích, chốt ý và ghi

điểm khuyến khích cho các

nhóm

- Yêu cầu nhóm hkác nhận

xét bổ sung cho bạn

- GV nhân xét kết luận

từng vấn đề

- HS thảo luận tìn\m hiểu ý nghĩa của các chi tiết theo cầu hỏi 2 sgk /22

- Đại diện các nhóm lần .*+ trình bày kết quả thảo luận

- HS nhận xét, bổ sung >

- Lời nói đầu tiên: đòi đánh giặc

-> thể hiện ý thức đánh giặc cứu

*=" của Gióng => hiện thân của nhân dân

- Vũ khí bằng sắt > phản ánh thành

tựu kĩ thuật của đất và khi đất *=" lâm nguy thì họ )*6 cả thành tựu kỷ thuật vào cuộc chiến đấu

- Góp gạo > sức mạnh toàn dân đoàn

kết

- Lớn nhanh > Sự 1*N thành về

tầm vóc, tinh thần của dân tộc Việt Nam

- Nhổ tre > Sự sáng tạo, tận dụng

trong cuộc chiến đấu của dân tộc

- Bay về trời > không ham công

danh + Hãy nêu ý nghĩa của hình

*+ Thánh Gióng?

* Gợi ý:

- Gióng là hình (M) có tiêu

biểu không ? Tiêu biểu cho

loại )(M nào?

- Gióng là )(M anh hùng

mang sức mạnh của ai?

+ GV nhận xét kết luận

+ Truyền thuyết liên quan

đến sự thật lịch sử Theo em,

truyện Thánh Gióng có liên

quan đến sự thật lịch sử nào?

- Học sinh kết luận trình bày theo sự chuẩn bị

- Lớp nhận xét

- Nghe , ghi

- Thời đại vua Hùng chống giặc Ân

2 ý nghĩa hình (L) Thánh Gióng:

- Là hình *+ tiêu biểu, rực rỡ của của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng

: S*= dẫn HS tổng kết

- GV: Truyện Thánh Gióng

ca ngợi ai ? Ttrong việc gì?

- Quan truyện nhân dân ta

muốn nói lên khát vợng và

*=" mơ gì?

- GV nhận xét và kết luận

- Điều gì đã làm cho truyện

- Tự kết luận trả lời

- HS khác bổ sung nếu có

- Chi tiếy kỳ ảo : Ra đời

kỳ lạ Ba năm không biết nói , khi nói thì đòi đánh gặc Ăn nhiều , lớn nhanh, bay về trời

III/ Tổng kết:

1 Nội dung:

- Thánh Gióng là một truyền thuyết

- Truyện phản ánh khát vọng và *=" mơ của nhân dân về sức mạnh kì diệu lớn lao trong việc chống giặc ngoại

2 Nghệ thuật : Truyện hấp dẫn nhờ )*+" xậy dựng bằng nhiều chi tiết *N *+ kỳ aỏ , giàu ý nghĩa

Hoạt động 4: Cững cố dặn dò.

4) Củng cố:

- GV hệ thống nội dung văn bản

- Nhấn mạnh ý nghĩa của hình *+ Thánh Gióng?

5) Dặn dò:

- Đọc và kể diễn cảm truyện Thánh Gióng

- Học bài

- Soạn bài Từ mượn:

+ Nghiên cứu nội dung bài Từ mượn và soạn bài vào vở soạn.

Trang 3

Giaựo aựn Ngửừ vaờn 6 - Năm học 2009 - 2010 - GV: Đinh Cụng Thuận

Tuần : 2 tiết 5 Ngày soạn: 23.8.2009.Ngày dạy: 26.8.2009

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Đạt )*+" những yêu cầu:

+ L*=" đầu biết sử dụng từ /*+ một cách hợp lí trong nói và viết

- Giáo dục HS về nguyên tắc /*+ từ trong nói và viết

II/ Chuẩn bị:

- GV: Nghiên cứu bài dạy.

- HS: Đọc bài và soạn bài.

1) ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

a Nêu đặc điểm của từ? Cho biết từ là gì?

=> a Tiếng dùng để tạo từ Từ dùng để tạo câu Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu

b Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau?

=> Giống: đều là từ phức có 2 tiếng trở lên

- Khác: + Từ ghép: các tiếng có quan hệ về nghĩa

+ Từ láy: giữa các tiếng có quan hệ láy âm

3) Bài mới:

- Giới thiệu bài mới

- Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: HS đọc lại

định nghĩa của từ 1*+5

tráng sĩ

- HS đọc ví dụ 1 (SGK/

24)

+ Hãy giải thích nghĩa của

từ 1*+5 tráng sĩ?

- Yêu cầu HS xác định

nguồn gốc của một số từ

+ Theo em, các từ )*+"

chú thích có nguồn gốc từ

đâu?

-Yêu cầu HS xác định

nguồn gốc của một số từ

+ Những từ nào /*+ từ

tiếng Hán? Những từ nào

/*+ từ các ngôn ngữ

khác?

- Yêu cầu HS nhận xét về

+ Nêu nhận xét về cách

viết các từ /*+ trên?

- Đọc ví dục sgk

- HS dựa Vào chú thích để giải thích nghĩa của 2 từ

- Xác đinh nguồn gốc cuả từ

- 2 Học sinh lên bảng trình bày

- Lớp nhận xét, sửa chữa

- HS quan sát các từ /*+ và nhận xét

I/ Từ thuần Việt và từ mượn:

* Tìm hiểu ví dụ:

1) - 1*+ : đơn vị đo độ dài bằng 10 *=" ở T Quốc cổ( 3,33 mét

"*= tráng , chí khí mạnh mẽ , hay làm việc lớn

2) Các từ )*+" chú thích có nguồn gốc từ tiếng Hán (Trung Quốc)

3) }*+ tiếng Hán: sứ giả, giang sơn, gan

- }*+ của Anh, Pháp, Nga:

Ra-đi-ô, ti vi, xà phòng

4) Cách viết từ /*+

- Từ /*+ đã )*+" Việt Hoá: viết

 * từ thuần Việt

- Từ /*+ " *6 )*+" Việt hoá: dùng dấu gạch nối dể nối các

Trang 4

Giaựo aựn Ngửừ vaờn 6 - Năm học 2009 - 2010 - GV: Đinh Cụng Thuận

 Ghi nhớ

- GV khái quát các ý đã

phân tích

Hoạt động 2: Tìm hiểu

nguyên tắc /*+ từ

- Yêu cầu HS đọc ý kiến

của Hồ Chủ Tịch (SGK/

25)

* Thảo luận: Em hiểu ý

kiến của Chủ tịch Hồ Chí

Minh  * thế nào?

- Đọc ghi nhớ sgk/25

Hoạt động 3: Luyện

tập

- Yêu cầu HS đọc bài tập

1 và nhắc lại yêu cầu của

bài tập

- GV nhận xét kết luận

+ Xác định nghĩa của từng

tiếng tạo thành từ Hán

Việt?

- HS trả lời -> GV bổ

sung

- HS đọc ghi nhớ

- HS đọc ý kiên của HCT

- HS thảo luận 1 phút và trình bày ý kiến thảo luận

- HS rút ra bài học

- * gho nhớ sgk/25

- Đọc yêu cầu

HS làm bài tập theo nhóm

Trình bày khi GV yêu cầu

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS trả lời -> GV bổ sung

* Ghi nhớ: SGK / 25 học thuộc

- }*+ từ để làm giàu ngôn ngữ dân tộc

- Không /*+ từ một cách tuỳ tiện

* Ghi nhớ: SGK/ 25

III/ Luyện tập:

1) Các từ (L:

a) }*+ tiếng Hán: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b) }*+ tiếng Hán: gia nhân c) }*+ tiếng Hán: quyết định, lãnh địa

}*+ tiếng Anh: pốp, in-tơ-nét

2) Nghĩa của từng tiếng tạo thành

từ Hán Việt:

-Khán giả

- Khán: xem

- Thính giả

- Thính: nghe

- GV *= dẫn HS về nhà làm bài tập 3 + 4

3 a ki-lô-mét, ki-lô- gam b Theo các bộ phận của xe đạp

c ra-đi-ô, vi-ô-lông

4 - Các từ /*+ phôn, fan, nốc ao

+ ưu đểm: ngắn gọn ;  *+" điểm là không tran trọng , không phù hợp trong giao tiếp chính thức

* Hoạt động 4: Cũng cố , dặn dò

4) Củng cố:

- Thế nào là từ thuần Việt, từ /*+O

- Nêu nguyên tắc /*+ từ?

5) Dặn dò:

- Học ghi nhớ SGK/ 26

- Làm bài tập 3 + 4 và xem các bài tập đã làm tại lớp

- Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn tự sự

+ Nghiên cứu kĩ các yêu cầu ở SGK và trả lời vào vở soạn

+ Chuẩn bị theo nhóm: tổ 1 -> câu 1a; tổ 2 -> câu 1b; tổ 3 -> câu 2 (ý 1); tổ 4-> câu 2(ý 2) Tuần 2; Tiết 7 + 8: Ngày soạn: 23.8.2009.Ngày dạy: 28.8.2009

Tập làm văn: Tìm hiểu chung về văn tự sự

Trang 5

Giaựo aựn Ngửừ vaờn 6 - Năm học 2009 - 2010 - GV: Đinh Cụng Thuận

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:

* Kiến thức :

- Nắm đựơc mục đích giao tiếp của tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về & *A thức tự sự trên cơ sở hiểu )*+" mục đích giao tiếp của tự sự

* Kỹ năng: *=" đầu biết phân tích các sự việc trong văn tự sự

* TháI độ: Giáo dục HS biết kể chuyện có ý nghĩa

II/ Chuẩn bị:

- GV: Nghiên cứu bài dạy.

- HS: Soạn bài và chuẩn bị theo sự phân công của GV cho các nhóm.

1) ổn định:

2) Kiểm tra bài :

a) Giao tiếp là gì? Mục đích giao tiếp

=> Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận * *N5 tình cảm bằng & *A tiện ngôn từ

- Mục đích: biểu đạt * *N5 tình cảm, nguyện vọng

b) Văn bản là gì? Có những kiểu văn bản và & *A thức biểu đạt nào?

=> Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng

& *A thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

- Kiểu văn bản và & *A thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, chứng minh, hành chính

- công vụ

3) Bài mới:

- Giới thiệu bài mới

- Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Huy

động kiến thức của HS

về tự sự để hiểu mục

đích tự sự

+ Hằng ngày em có kể

chuyện và nghe kể

chuyện không? Kể

những chuyện gì?

+ Khi nghe kể chuyện,

phải làm gì?

+ Theo em, kể chuyện

để làm gì?

+ GV: Kết luận

Hoạt động 2: Phân

tích cho HS hiểu về

& *A thức tự sự

+ Truyện Thánh Gióng

mà em đã học là một

văn bản tự sự Văn bản

tự sự này cho ta biết

(Truyện kể về ai, ở

thời nào, làm việc gì,

diễn biến của sự việc,

kết quả ra sao, ý nghĩa

của sự việc  * thế

nào?) Vì sao có thể nói

- HS trao đổi nhóm 4 em trong thời gian 2 phút và

cử đại diện nhóm trình bày

- Lớp nhận xét hoặc nêu câu hỏi chất vấn

* Gợi ý: Hãy liệt kê các

sự việc theo thứ tự 1*="

sau của truyện

- HS trao đổi với bạn trong bàn và trình bày kết quả thảo luận

- Lớp nhận xét, bổ sung

I/ ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự.

1) Mục đích tự sự:

thích.

=> Tóm lại: Kể chuyện để biết, để nhận thức

2) \(I) thức tự sự:

2.1 Sự ra đời của Thánh Gióng

2.2 Thánh Gióng biết nói và đòi đánh giặc 2.3 Gióng lớn nhanh  * thổi

sắt, cầm roi sắt, mặc áo giáp sắt đi đánh giặc 2.5 Thánh Gióng đánh tan giặc

2.6 Gióng lên núi cởi áo giáp sắt bay về trời 2.7 Vua lập đền thờ phong danh hiệu

2.8 Dấu tích của Gióng

Trang 6

Giaựo aựn Ngửừ vaờn 6 - Năm học 2009 - 2010 - GV: Đinh Cụng Thuận

truyện ca ngợi công

đức của vị anh hùng

làng Gióng?

+ Từ thứ tự của các sự

việc đó, em hãy suy ra

đặc điểm của & *A

thức tự sự

- Yêu cầu HS đọc

phần ghi nhớ

………

Hoạt động 3: Bài

tập củng cố

- Yêu cầu HS đọc mẫu

truyện: SGK/ 28

+ Trong truyện,

& * thức tự sự

)*+" thể hiện  * thế

nào? Câu chuyện thể

hiện ý nghĩa gì?

- Yêu cầu HS đọc bài

tập 2 (SGK/ 29)

+ Bài thơ (SGK/ 29) có

phải tự sự không, vì

sao? Hãy kể lại bằng

miệng

+ Nêu yêu cầu bài tập

3?

+ Em hãy kể chuyện

để giải thích vì sao

;* là con Rồng

cháu Tiên

- GV *= dẫn để HS

chỉ kể tóm tắt nhằm

giải thích là chính

- Nhận xét

- Dựa theo nội dung sự việc đẻ trình bày , kết luận

- Ghi nhớ sgk/28

Hết tiết 1

- HS đọc mẫu truyện:

SGK/ 28

- HS trả lời miệng

- Lớp nhận xét

- HS đọc bài thơ , suy nghĩ trả lời câu hỏi

* Gợi ý : phải , vì kẻ

chuổi sự việc , có ý nghĩa phê phán sự tham ăn của mèo

- Kể lại câu chuyên bằng miệng

- HS làm bài tập theo nhóm: Tổ 1+2 -> VB 1;

tổ 3+4 -> VB 2

- Đại diện các nhóm trình bày (mỗi nhóm chọn một bảng để trình bày)

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS kể

- Lớp nhận xét bổ sung

-> Tự sự là trình bày chuỗi sự việc theo thứ tự

nhằm thể hiện một ý nghĩa

* Ghi nhớ: SGK/ 28

………

II/ Luyện tập:

Bài 1: Truyện kể diễn biến * *N của ông

già, mang sắc thái hóm hỉnh -> thể hiện * *N yêu cuộc sống ( dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết)

Bài 2: Bài thơ là thơ tự sự, kể chuyện bé Mây

và mèo con rủ nhau bẫy chuột  * mèo tham ăn nên đã mắc vào bẫy

Bài 3: Đây là một bảng tin, nội dung là kể lại

cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ

ba - tại thành phố Huế chiều ngày 3 - 4 - 2002

- Văn bản )(M Âu lạc đánh tan quân Tần xâm 5(L là một đoạn trong Lịch sử 6.

=> Cả hai đều là văn bản tự sự.

Việt Nam tự ;* là con Rồng cháu Tiên

4 Tổ tiên )(M vịêt =( là Long Quân và Âu Cơ Long quan nòi rồng hay đi chơI ở vùng sông hồ Lạc Việt Bà Âu Cơ là giống tiên ơqr G(I) Bắc xuống chơI vừng Lạc Việt thấy cảnh đẹp quên về Cả hai gặp nhau , yêu nhau và lấy nhau Âu Cơ sinh ra một bọc trăm trứng đẻ 100 )(M con ,

)(M con (g) (L chọn làm vua , gọi là Hùng R(I)* đóng đô ở Phong Châu , đời đời cha truyền con nối Biết ơn và tự hào về nòi giống của mình , )(M Việt Nam ta =() là con Rồng cháu Tiên.

Hoạt động 4: cung cố dặn dò:

Củng cố: - Thế nào là tự sự? - ý nghĩa của & *A thức tự sự?

Dặn dò:- Học ghi nhớ SGK/ 28 - Xem lại các bài tập đã làm và làm bài tập 5 (SGK/ 30).

- Chuẩn bị bài: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh + Đọc và kể lại văn bản.

+ Soạn bài bằng cách trả lời các câu hỏi Đọc - hiểu văn bản vào vở soạn

+ Chuẩn bị theo nhóm: nhóm 1 -> câu 1; nhóm 2 -> câu 2; nhóm 3 -> câu 3

Trang 7

Giáo án Ngữ văn 6 - N¨m häc 2009 - 2010 - GV: Đinh Cơng Thuận

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w