1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Đại số 8 - Tiết 5: Luyện tập - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Văn Thanh

4 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 98,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố : Ba hằng đẳng thức đáng nhớ - Các dạng toán và cách vận dụng vào giải toán - Chuù yù daïng tính nhanh , tính nhaåm.. Hướng dẫn về nhà: --Học thuộc kĩ các hằng đẳng thức đã học.[r]

Trang 1

Tuần : 3 Ngày soạn : 08/09

Tiết 5 : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

hiệu hai bình phương

2 Kĩ năng : HS vận dụng thành thạo hằng đẳng thức trên vào giải toán

3 Thái độ : Phát triển tư duy logíc, thao tác phân tích tổng hợp

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1 GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng

2 HS : Bảng nhóm, bút dạ, học thuộc các hằng đẳng thức đã học và cách vận dụng các hằng đẳng thức

đó để giải bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Tổ chức lớp : 1’

2 Kiểm tra bài cũ : 7’

ĐT Câu hỏi Đáp án Điểm

TB Viết và phát biểu thành lời ba hằng

đẳng thức (A + B)2 và (A – B)2 và (A – B)(A +B)

Chữa bài tập 11 tr 4 SBT

HS viết trên bảng và phát biểu miệng

a) (x + 2y)2 = x2 + 2.x.2y + (2y)2 = x2 + 4xy + 4y2 b) (x – 3y)(x + 3y) = x2 – (3y)2 = x2 – 9y2 c) (5 – x)2 = 52 – 2.5.x + x2 = 25 – 10x + x

2đ 2đ

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : 1’

GV (đvđ) : Các em đã học ba hằng đẳng thức ( Ghi tóm tắt 3 HĐT), vận dụng các hằng đẳng thức này

vào giải bài tập như thế nào ? Hôm nay ta tổ chức luyện tập

* Tiến trình bài dạy :

Dạng 1: Tính

* Bài 20 SGK

Nhận xét sự đúng sai của kết

quả sau :

x2 + 2xy + 4y2 = (x + 2y)2

Gợi ý: - Viết vế trái về dạng

bình phương của 1 tổng

- Khai triển vế phải rồi so sánh

* Bài 21 SGK

Gọi một HS lên bảng

- Nhận xét sự đúng sai

Môït HS lên bảng làm , Hs cả lớp làm bài vào vở

Bài 20 SGK

Kết quả trên sai vì hai vế không bằng nhau

Vế phải : (x + 2y)2 = x2 + 4xy + 4y2 không bằng vế trái

Bài 21 SGK

a) 9x2 – 6x + 1 =

Trang 2

GV yêu cầu HS nêu một đề bài

tương tự

GV lưu ý : Cần phát hiện bình

phương biểu thức thứ nhất, bình

phương biểu thức thứ hai, rồi

lập tiếp hai lần tích biểu thức

thứ nhất và biểu thức thứ hai

* Bài 22 tr 12 SGK

Tính nhanh:

a) 1012 b) 1992 c) 47 53

- Cho hs hoạt động nhóm

* Đọc kết quả: 10012

98.102 ; 9992; 997 1003

Dạng 2: chứng minh đẳng

thức

* Bài 23 SG K

GV : Để chứng minh một đẳng

thức ta làm thế nào ?

Gọi 2 HS lên bảng làm, các HS

khác làm vào vở

GV : Giới thiệu một số phương

pháp chứng minh A = B

B

B

GV : Các công thức này nói về

mối liên hệ giữa bình phương

một tổng và bình phương một

hiệu, cần ghi nhớ để áp dụng

trong các bài tập về sau

- Vận dụng các công thức vào

giải toán

1.(a + b)2 = (a – b)2 + 4ab

2 (.a  b)2 = (a + b)2  4ab

3.(a + b + c)2 = a2 + b2 + c2 +

HS1: 9x2 – 6x + 1 =

= (3x)2 – 2.3x.1 + 12

= (3x – 1)2 HS2:

b) (2x + 3y)2 + 2 (2x + 3y) + 1

= [(2x + 3y) + 1]2

= (2x + 3y + 1)2

HS hoạt động theo nhóm Đại diện một nhóm lên bảng trình bày bài, các HS khác nhận xét, sữa chữa

HS : Để chứng minh một đẳng thức ta biến đổi một vế bằng vế còn lại

HS:Vế phải : (a – b)2 + 4ab =

= a2 – 2ab + b2 + 4ab

= a2 + 2ab + b2

= (a + b)2 bằng VT

HS2:b) (a  b)2 = (a + b)2  4ab Vế phải :

(a + b)2  4ab =

= a2 + 2ab + b2  4ab

= a2  2ab + b2

= (a  b)2 bằng VT

- Đọc kq phần áp dụng

* (a  b)2 = (a + b)2  4ab

= 72 – 4.12

= 49 – 48

= 1

= (3x)2 – 2.3x.1 + 12

= (3x – 1)2 b) (2x + 3y)2 + 2 (2x + 3y) + 1

= [(2x + 3y) + 1]2

= (2x + 3y + 1)2 Đề bài tương tự

x2 – 2x + 1 = (x  1)2 4x2 + 4x + 1 = (2x + 1)2

Bài 22 SGK

a) 1012 = (100 + 1)2 =

= 1002 + 2.100 + 1

= 10000 + 200 + 1

= 10201 b) 1992 = (200 – 1)2 =

= 2002 – 2.200 + 1

= 40000 – 400 + 1

= 39601 c) 47.53 = (50 – 3)(50 + 3)

= 502 – 32

= 2500 – 9

= 2491

Bài 23 SGK

a) Chứng minh : (a + b)2 = (a – b)2 + 4ab Vế phải :

(a – b)2 + 4ab =

= a2 – 2ab + b2 + 4ab

= a2 + 2ab + b2

= (a + b)2 bằng VT b) (a  b)2 = (a + b)2  4ab Vế phải :

(a + b)2  4ab =

= a2 + 2ab + b2  4ab

= a2  2ab + b2

= (a  b)2 bằng VT Áp dụng :

a) Có : (a  b)2 = (a + b)2  4ab

= 72 – 4.12

= 49 – 48

= 1 b) Có : (a + b)2 = (a – b)2 + 4ab

= 202 + 4.3 = 400 + 12

= 412

Trang 3

2ab + 2bc + 2ac

*Bài 25 tr 12 SGK

Tính :

a) (a + b + c)2

GV làm thế nào để tính bình

phương một tổng ba số ?

GV hướng dẩn HS làm cách

khác : đưa về bình phương một

tổng hai số (A – B)2

Chẳn hạng :

(a + b + c)2 = [(a + b) + c]2

Các câu b , c làm tương tự hoặc

có thể biến đổi về dạng :

(a + b – c)2 = [a + b + (-c)]2

(a  b – c)2 = [a + (  b) + (

 c)]2

Rồi vận dụng đẳng thức ở câu a

để tính

GV : Tổ chức trò chơi thi làm

toán nhanh

* Biến tổng thành tích hoặc

biến tích thành tổng

1) x2 – y2

2) (2 – x)2

3) (2x + 5)2

4) (3x + 2)(3x – 2)

5) x2 – 10x + 25

(đề bài viết trên bảng phụ)

GV cùng chấm thi, công bố đội

thắng cuộc, phát thưởng

HS : (a + b + c)2 =

= (a + b + c)(a + b + c)

= a2 + 2ab + b2 + 2ac + 2bc + c2

= a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ac

Hai đội lên chơi, mỗi đội có một cây bút chuyền tay nhau viết

Kết quả : 1) (x + y)(x – y) 2) 4 – 4x + x2 3) 4x2 + 20x + 25 4) 9x2 – 4

5) (x – 5)2

HS cả lớp theo dõi và cổ vũ

Bài 25 SGK

Tính : a) (a + b + c)2 =

= [(a + b) + c]2

= (a + b)2 + 2(a + b).c + c2

= a2 + 2ab + b2 + 2ac + 2bc + c2

= a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ac

b) (a + b – c) = a2 + b2 + c2 + 2ab – 2bc – 2ac

c) (a – b – c)2 = a2 + b2 + c2 – 2ab + 2bc – 2ac

GV cho bài tập nâng cao:

a) Tính A = –12 + 22 – 32 + 42

– … –992 + 1002

b) Tính A = –12 + 22 – 32 + 42

– … + (–1)nn2

GV hướng dẫn HS :

a) Áp dụng hằng đẳng thức

A2 – B2 = (A + B)(A – B)

b) Tương tự (chú ý xét hai

trường hợp n chẳng và n lẻ)

HS : a) Áp dụng hằng đẳng thức A2 – B2 = (A + B)(A – B)

A = (22 – 12) + ( 42 – 32) + … + (1002 – 992)

= (2 – 1)(2 + 1) + (4 – 3)(4 + 3) + … + (100 – 99)(100 + 99) = 1 + 2 + 3 + 4 + … + 99 + 100

= 100 100 1( ) 5050

2

b) Thực hiện tương tự

Trang 4

Củng cố : Ba hằng đẳng thức

đáng nhớ

- Các dạng toán và cách

vận dụng vào giải toán

- Chú ý dạng tính nhanh ,

tính nhẩm

1. (A+B)2 = A 2 + 2AB +B2

2. (A-B)2 = A 2 - 2AB +B2 3.A2 – B2 = (A + B)(A – B)

4 Các HĐT mở rộng

4 Hướng dẫn về nhà:

Học thuộc kĩ các hằng đẳng thức đã học

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm bài tập 25b,c, tr 12 SGK

- Bài 13, 14, 15 tr 4 SBT

HD: Bài 15: Biết số tự nhiên a chia cho 5 dư 4 : a= 5k + 4 ( k thuộc N)

Suy ra : a2= ( 5k + 4)2 = 25 k2 + 40k + 16 = 5M + 1

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm