1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án các môn học khối 2 - Tuần thứ 16 năm học 2009

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 219,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - HS viÕt bµi: A.. Giíi thiÖu bµi ghi b¶ng: - HS nghe.[r]

Trang 1

Tuần 16 Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 201009

Tập đọc

Con chó nhà hàng xóm

I Mục tiêu:

* Biết nghỉ hơi sau đúng các dấu câuvà giữa các cụm từ dài; Bước đầu biết đọc

rõ lời nhân vật trong bài

* HS hiểu nội dung bài: câu chuyện cho ta thấy tình yêu thương gắn bó giữa em

bé và chú chó nhỏ

II Đồ dùng:

- Tranh SGK, Sưu tầm tranh vẽ vật nuôi trong nhà

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm và tên bài

2 Luyện đọc

a)GV đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài , nêu cách đọc

cho HS theo dõi

b) Luyện phát âm:

- GV cho HS đọc nối tiếp nhau ,đọc

câu cho đến hết bài

- GV theo dõi từ nào HS còn đọc sai,

đọc nhầm thì ghi bảng để cho HS

luyện đọc

- GV cho HS nảy từ còn đọc sai :

VD: nhảy nhót, tung tăng, lo lắng,

vẫy đuôi, rối rít

- GV cho HS luyện đọc ĐT, CN, uốn

sửa cho HS

c) Luyện ngắt giọng :

- GV treo bảng phụ viết câu văn dài

- GV đọc mẫu, cho HS khá phát hiện

cách đọc, cho nhiều HS luyện đọc ĐT,

CN, theo dõi uốn sửa cho HS

d) Đọc từng câu:

- GV cho HS luyện đọc từng câu, theo

dõi uốn sửa cho HS

e) GV cho HS đọc đoạn :

- GV cho HS luyện đọc đoạn, tìm từ,

câu văn dài luyện đọc và luyện cách

HS nghe

- HS theo dõi GV đọc

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS nảy từ luyện đọc:

+ Từ: nhảy nhót, tung tăng, lo lắng, vẫy đuôi, rối rít

- HS uốn sửa theo hướng dẫn của GV

- HS luyện đọc CN, ĐT

- HS theo dõi GV đọc, HS phát hiện cách đọc

+VD câu văn: Bé… chó/con nào.// Một hôm,//mải chạy theo Cún,/ Bé vấp phảI khúc gỗ/ và ngã đau,/không đứng dạy được.//

+Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// (Giọng đọc tha thiết) Nhưng con vật thông minh hiểu rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi

được//

- HS đọc nối tiếp 5 đoạn

- HS nghe giải nghĩa từ

Trang 2

ngắt nghỉ

- GV kết hợp giải nghĩa từ: Thân

thiết, tung tăng, mắt cá chân, bó bột,

sung sướng, hài lòng

g) Thi đọc :

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

- GV cho HS thi đọc

- GV cho HS nhận xét bình bầu nhóm

đọc tốt , CN đọc tốt , tuyên dương

động viên khuýên khích HS đọc tốt

*Đọc đồng thanh:

- Lớp đọc đồng thanh

Tiết 2

3 Tìm hiểu bài:

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

-Bạn của bé ở nhà là ai?

-Khi bé bị thương, Cún đã giúp bé như

thế nào?

- Những ai đến thăm Bé?

- Vì sao Bé vẫn buồn?

- Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?

- Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé

mau lành là nhờ ai?

? Câu chuyện này giúp em hiểu điều

d/ Luyện đọc lại

- Các nhóm thi đọc, mỗi nhóm 5 H

- Đọc cá nhân cả bài

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nêu nội dung bài

- Dặn dò HS về nhà luyện đọc lại bài

- HS thi đọc , HS bình bầu cá nhân đọc tốt, nhóm đọc tốt

- HS đọc đồng thanh

- HS tìm hiểu bài , trả lời câu hỏi

- Cún bông

- Nhìn bé và chạy đi tìm người giúp

- Bạn bè thay nhau đến thăm, kể chuyện, tặng quà cho Bé

- Bé nhớ Cún Bông

- Cún chơi với Bé, mang cho Bé khi thì

tờ báo, khi thì bút chì

- Nhờ cún con

- Tự trả lời.VD: câu chuyện cho ta thấy tình yêu thương gắn bó giữa em

bé và chú chó nhỏ Giáo dục HS biết yêu thương vật nuôi trong nhà

- Luyện đọc theo vai

- HS nêu: Câu chuyện cho ta thấy tình yêu thương gắn bó giữa em bé và chú chó nhỏ Câu chuyện giáo dục HS biết yêu thương vật nuôi trong nhà

- HS nghe dặn dò

Trang 3

Toán

Tiết 76: Ngày - Giờ

I Mục tiêu: Giúp HS :

* Nhận biết được một ngày có 24 giờ,24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ

đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

* Biết các buổi và cách gọi giờ tương ứng trong một ngày

* Nhận biết về đơn vị đo thời gian: Ngày- giờ

* Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

* Nhận biết thời điểm , khoảng thời gan các buổi sáng trưa ,chiều tối

II.Đồ dùngdạy học: - Bảng ghi sẵn ND bài học.

- GVvà HS đều có mô hình đồng hồ

III Hoạt động dạy họcchủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu ngày giờ:

- GV hướng dẫn- thảo luận cùng HS

về nhịp sống tự nhiên

- Bây giờ là ban ngày hay ban đêm?

*Một ngày bao giờ cũng có ngày và

đêm

- Quay kim đồng hồ và hỏi:

- Lúc 2 giờ chiều em làm gì?

- Lúc 8 giờ tối em làm gì?

Mỗi khi HS trả lời GV quay kim lên

mặt đồng hồ chỉ đúng thời điểm đó

+) Giới thiệu về các giờ trong ngày-

hướng dẫn HS đọc bảng phân chia

thời gian trong ngày( SGK) từ đó biết

cách gọi tên đúng các giờ trong ngày

*Một ngày tính từ 12 giờ đêm hôm

trước đến 12 giờ đêm hôm sau (kim

đồng hồ quay hai vòng)

- Một ngày có 24 giờ chia ra làm các

buổi khác nhau

- Yêu cầu HS nêu các buổi?

2 Luyện tập thực hành:

* Bài 1:

Yêu cầu HS nêu cách làm

- Yêu cầu HS làm bài- nêu kết quả

- Nhận xét

* Bài 2: HS giỏi làm

*Bài 3:

- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó

cho HS đối chiếu làm bài

3/Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

- HS nghe

- Ban ngày

- Ngày- sáng

- Đêm- tối

- HS trả lời

- HS nhận xét bổ sung

- HS nhắc lại

+ 1 giờ đến 10 giờ: Buổi sáng

+ 11, 12 giờ: buổi trưa + 1giờ (13 giờ) đến 6 giờ (18 giờ): Buổi chiều 6 giờ đến 9 giờ( 21 giờ) : Buổi tối

- (22, 23, 24 giờ): Đêm

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS nhận xét bổ sung

- HS đọc đề bài

- Làm bài, 1 HS đọc chữa bài

- Quan sát và nhận xét

VD: 20 giờ hay còn gọi là 8 giờ tối

- HS nghe dặn dò

Trang 4

Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm

20 1009

Kể chuyện

Con chó nhà hàng xóm.

I Mục tiêu:

* Dựa theo tranh , kể lại được đủ ý từng đoạn câu chuyện

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh SGK

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ:

Kể câu chuyện “Hai anh em”, nêu ý

nghĩa câu chuyện?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài- ghi bảng:

2 Hướng dẫn lời kể từng đoạn

truyện:

* GV hướng dẫn HS nêu vắn tắt nội

dung từng tranh

- Từ tranh 1 đến tranh 5

VD: Tranh 1: + Tranh vẽ ai ?

+ Cún Bông và Bé đang làm gì?

* Tranh 2 : + Chuyện gì đã xảy ra khi

Cún và Bé đang chơi?

+ Lúc ấy Cún làm gì ?

* Tranh 3 : +Khi Bé bị ốm ai đến

thăm Bé?

+ Nhưng Bé mong điều gì ?

* Tranh 4 : + Bé và Cún đang làm gì?

Lúc ấy bác sỹ nghĩ gì ?

Bước 1: Kể chuyện trong nhóm.

-GV chia nhóm – cho HS kể - GV

theo dõi giúp đỡ HS yếu

Bước 2: Kể trước lớp:

-GV tổ chức cho HS thi kể giữa các

nhóm

+ Thi kể lại từng đoạn theo tranh

+ GV nhận xét, cho điểm

3 Kể lại toàn bộ câu chuyện.

- GV và HS nhận xét

- Bình chọn HS, nhóm kể hay nhất

* GV động viên tuyên dương HS.kể

tốt, kể có tiến bộ

C Củng cố, dặn dò:

* Nêu ý nghĩa câu chuyện?

- 2 HS nối tiếp nhau kể câu chuyện

“Hai anh em”, nêu ý nghĩa câu chuyện?

- HS nghe

- HS nghe lại nội dung từng tranh trong SGK để nhớ lại câu chuyện đã học

- Tranh vẽ Cún Bông và Bé

- Đang chơi trong vườn

+ Bé vấp khúc gỗ ngã

- Cún tìm người giúp đỡ

- Các bạn đến thăm

- Mong được gặp Cún

+ Bé và Cún đang chơi đùa

- Nhờ có Cún mà …Bé mau lành bệnh

- 5 HS trongnhóm , lần lượt kể -> nhận xét chỉnh sửa cho bạn

- HS đại diện nhóm , mỗi em chỉ

kể một đoạn.

- Cả lớp theo dõi , nhận xét bạn kể.

- HS thực hành thi kể chuyện

- Cả lớp theo dõi , nhận xét bạn kể

- HS nghe

- HS nêu

Trang 5

- GV nhận xét giờ học - HS nghe dặn dò.

Chính tả

Tập chép : Con chó nhà hàng xóm.

Phân biệt :ui/uy;tr/ch

I Mục tiêu:

* HS chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi.

* HS làm đúng các bài tập chính tả phân biệt vần ui/uy; ch/tr

II Đồ dùng dạyhọc:

- Bảng phụ , phấn màu

II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A.Kiểm trabài cũ:

2 HS lên bảng : chim bay, nước chảy,

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài ghi bảng:

2 Hướng dẫn viết chính tả:

a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn:

- GV treo bảng phụ đoạn văn, GV

đọc 1 lần

- Đoạn văn kể lại câu chuyện gì?

b) Hướng dẫn HS cách trình bày:

- Tìm những chữ viết hoa và giải thích

tại sao?

c) Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm và viết những chữ

khó

- GV theo dõi sửa sai cho HS

d) Chép bài :

- Yêu cầu HS viết bài

+ GV đọc soát lỗi

e) GV chấm bài, nhận xét

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính

tả:

* Bài 2:

+ Yêu cầu HS đọc đề, nêu y/c của bài

- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi để

làm bài tập

- Tổ chức cho HS thi tìm từ thành 4

đội

*Bài 3: (a)

Tương tự như cách làm bài 2

- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bài vào vở

- HS nghe

- HS theo dõi

- Lớp quan sát bảng phụ và đọc thầm,

- 1 HS đọc lại

- Con chó nhà hàng xóm

- HS nêu và giải thích vì sao?

- HS nêu: Nhà, Cún, Cún, Chính là chữ

đầu câu

- Nêu và viết vào bảng con, 2 H lên bảng: nuôi, quấn quýt, giường

- Viết bài và soát lỗi, thu bài

- 1HS đọc và nêu y/c của bài

- Thi theo nhóm

+ Đội 1: ui/ uy + Đội 2: Từ Đ DGD ch/ tr

HS làm vào vở

Trang 6

C Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét gìơ học

- Dặn dò HS về nhà

- Thi theo nhó

HS nghe dặn dò

Toán

Tiết 77: Thực hành xem đồng hồ.

I.Mục tiêu: Giúp HS :

* Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng chiêu,tối

* Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đóvà xác định một ngày nào

đó là thứ mấy trong tuần lễ

* nhận biết đơn vị ,ngày tháng

II.Đồ dùng dạy học:

- Mô hình đồng hồ có kim quay

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A.Kiểm tra bài cũ:

- Một ngày có bao nhiêu giờ? Hãy kể

tên các giờ của buổi sáng?

-HS lên quay kim đồng hồ theo yêu

cầu của GV

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài- ghi bảng:

2 Thực hành:

*Bài 1:- Yêu cầu HS đọc yêu cầu -

Yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi:

Bạn An đi học lúc mấy giờ?

- Đồng hồ nào chỉ lúc bảy giờ sáng?

- Yêu cầu HS thực hành trên mô

hình đồng hồ của mình

- Gọi HS nhận xét

- Tiến hành tương tự với các bức tranh

còn lại

- Yêu cầu HS nêu cách gọi 1 số giờ

*Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc các câu ghi dưới

bức tranh 1

- Muốn biết câu nào đúng câu nào sai

ta phải làm gì?

- Giờ vào học là mấy giờ?

- Bạn HS đi học lúc mấy giờ? Bạn đi

học sớm hay muộn?

- Vậy câu nào đúng câu nào sai?

- Tiến hành tương tự với các bức tranh

còn lại

- HS lên bảng trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét bổ sung

- Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh

VD : Bạn An đi học lúc bảy giờ sáng

Đồng hồ B

Quay kim trên mặt đồng hồ

- HS nêu , HS nhận xét bổ sung

-Thực hiện theo y/c

- Tự nêu, HS khác nhận xét và rút ra kết luận đúng

- Đi học đúng giờ/Đi học muộn

- Quan sát tranh, đọc giờ quy định trong tranh và xem đồng hồ rồi so sánh

- Là bảy giờ

- 8 giờ Bạn đi học muộn

- Câu a sai, câu b đúng

Trang 7

* C.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà thực hành xem đồng hồ

Về nhà làm bài 3

- HS nghe dặn dò

Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 20 1009

Luyện từ và câu

Từ chỉ tính chất- Câu kiểu “ Ai thế nào?”

Từ ngữ về vật nuôi.

I.Mục tiêu:

*Bước đầu tìm đượ từ tráI nghĩa với từ cho trước(BT1);Biết đặt câu với mỗi

từ trong cặp từ tráI nghiaxtimf đước theo mẫu: Ai(cái gì, con gì) như thế nào?

* Nêu đúng các con vật được vẽ trong tranh (BT3)

II.Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2,3

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 H lên bảng làm bài tập2,3

của tuần 15

- Cho HS chữa bài nhận xét bổ sung

GV chốt lại cho điểm vào bài

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài – ghi bảng:

2.Hướng dẫn làm bài tập

*Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài và câu mẫu

- Cho HS thảo luận theo cặp, 2HS lên

bảng làm

+ Thế nào là từ trái nghĩa?

* GV chốt laị,kết luận về đáp án và

cho HS làm bài vào vở

*Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và làm bài

mẫu

+Trái nghĩa với ngoan là gì?

+ Yêu cầu HS đặt câu với từ “ hư”

* GV nêu: Có 6 cặp từ trái nghĩa hãy

chọn 1 trong các cặp từ để đặt câu

- GV cho HS chữa bài , nhận xét , GV

bổ sung chốt lại

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

*Bài 3:

- Yêu cầu HS quan sát tranh trong

SGK

- 2 HS lên bảng làm bài tập2,3 của tuần 15

- HS theo dõi vở bài tập nhận xét bổ sung

- HS nghe

- HS đọc đề bài và câu mẫu +1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

+Làm bài: VD:

tốt >< xấu;ngoan >< hư

Nhanh >< chậm; trắng><đen;

Khoẻ >< yếu; cao >< thấp.

- Nhận xét bài làm của bạn, bổ sung các từ trái nghĩa khác

- Đọc bài

+ là hư( bướng bỉnh…) + Chú chó ấy rất hư

+ Bạn An rất khoẻ mạnh

- Làm bài vào vở và đọc bài trước lớp

- HS chữa bài , nhận xét

- HS quan sát tranh trong SGK, làm bài

và trả lời câu hỏi

Trang 8

-Những con vật này được nuôi ở đâu?

-Yêu cầu HS tự làm bài

* Lưu ý đánh dấu cho đúng

- Thu kết quả làm bài.Yêu cầu HS đọc

tên các con vật đó

* GV nhận xét chốt lại bài

C.Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn dò HS các em về nhà xem lại

bài tập đã học

- ở nhà

- Làm bài cá nhân

- Nêu tên các con vật theo hiệu lệnh

- HS đổi vở kiểm tra

- HS nghe

- HS nghe dặn dò

Tập đọc

Thời gian biểu.

I.Mục tiêu:

* Giúp HS đọc đúng các số chỉ giờ Đọc đúng các từ : vệ sinh cá nhân, dọn dẹp

nhà cửa …

* Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột , giữa các môn

- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc hay

* HS hiểu nghĩa các từ mới trong bài : thời gian biểu vệ sinh cá nhân

* Hiểu nội dung: Hiểu tác dụng của thời gian biểu là giúp cho chúng ta làm việc

có kế hoạch

* Giúp HS biết cách lập thời gian biểu cho hoạt động của mình

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ:

- GV cho HS chọn đọc 1 đoạn trong

bài “ Con chó nhà hàng xóm” và trả

lời câu hỏi

- GV nhận xét, cho điểm vào bài

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài- ghi bảng:

2.Luyện đọc:

a) GV đọc mẫu :

- GV đọc mẫu chú ý giọng đọc cho

HS theo dõi chú ý để biết cách đọc

bài

b) Luyện phát âm:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu, GV

theo dõi phát hiện từ HS còn đọc sai ,

đọc nhầm lẫn, GV ghi bảng để hướng

dẫn HS luyện đọc

VD: +Từ, tiếng: Thời gian biểu, vệ

sinh, sắp xếp, rửa mặt

- HS lên bảng đọc bài

- HS chọn đọc 1 đoạn trong bài “ Con chó nhà hàng xóm” và trả lời câu hỏi

- HS n hận xét cho bạn

- HS nghe

- HS theo dõi GV đọc bài

- 1HS khá đọc lại , cả lớp đọc thầm

- HS đọc nối tiếp câu cho đến hết bài

- HS nảy tiếp từ còn đọc nhầm lẫn ,còn

đọc sai

VD: +Từ, tiếng: Thời gian biểu, vệ sinh, sắp xếp, rửa mặt

Trang 9

- GV cho HS đọc đồng thanh,cá nhân,

theo dõi uốn sửa cho HS

c Luyện ngắt giọng:

- GV treo bảng phụ, GV đọc mẫu cho

HS phát hiện cách đọc

- GV cho nhiều HS đọc câu văn dài

.Giúp HS biết đọc nghỉ hơi đúng sau

các dấu câu, giữa các cột , giữa các

môn

- GV cho HS luyện đọc, uốn sửa cho

HS

d Luyện đọc đoạn :

- GV cho HS luyện đọc đoạn Yêu cầu

đọc đoạn: HS đọc nối tiếp đoạn 4 em

đọc 4 đoạn

- Yêu cầu HS đọc đoạn tìm từ khó và

giải nghĩa.VD:

+ Thời gian biểu vệ sinh cá nhân.

- Luyện đọc đoạn trong nhóm

e Đọc cả bài : GV cho HS đọc cả bài

g Thi đọc giữa các nhóm

GV yêu cầu HS đọc toàn bài, lớp đọc

đồng thanh

- Cho HS đọc đồng thanh 1 đoạn trong

bài

3.Tìm hiểu bài:

- Đây là lịch làm việc của ai?

- Hãy kể những việc Phương Thảo

làm hàng ngày? Buổi sáng Phương

Thảo làm những việc gì? Từ mấy giờ

đến mấy giờ?

- Phương Thảo ghi các việc vào thời

gian biểu để làm gì?

- Thời gian biểu ngày nghỉ của

Phương Thảo có gì khác so với ngày

thường?

* GV bổ sung: Các em có lập thời

khoá biểu như vậy không ?

C.Củng cố, dặn dò:

- Theo em thời gian biểu có cần thiết

không? Vì sao?

- GV nhận xét giờ học

- Dặn dò HS về nhà viết thời gian

biểu của em

- HS đọc đồng thanh ,cá nhân , HS luyện đọc

- HS phát hiện cách đọc câu trong

đoạn tìm từ, câu văn dài luyện đọc: VD:

+ Câu văn dài: 6 giờ…/6giờ 30 phút.//Ngủ dậy,/ tập thể dục,/vệ sinh cá nhân.//

- HS luyện đọc uốn sửa theo hướng dẫn của GV

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trong bài +Đọc đoạn: HS đọc nối tiếp đoạn 4

em đọc 4 đoạn

- HS nghe giảng từ khó

- HS đọc cả bài

- HS thi đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh

-Đây là lịch của bạn Ngô Phương Thảo…

- HS kể từng buổi

- Buổi sáng thức dậy lúc 6h tập thể dục và làm vệ sinh cá nhân đến 6h30

Từ 6h30 đến 7h ăn sáng, đi học Từ 7h

đi học 11 h nghỉ trưa

- Để khỏi bị quên việc và để làm các việc một cách hợp lý, tuần tự

- Các ngày thường buổi sáng bạn đi học từ 7 giờ đến 11 giờ Còn ngày thứ

7 bạn đi học vẽ Chủ nhật bạn đến thăm bà

- HS nêu

- HS nhận xét bổ sung

- HS nêu, HS khác nhận xét bổ sung

- HS nghe dặn dò

Trang 10

Tiết 2: Toán

Ngày, tháng.

I Mục tiêu:Giúp HS:

- Biết đọc tên các ngày, tháng Biết xem lịch (thứ, ngày, tháng)

- Làm quen với đơn vị đo thời gian; ngày, tháng (biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày)

- Củng cố về đơn vị đo thời gian: ngày, tuần lễ

- Biết xem lịch chính xác

II Đồ dùng dạy học:

Một quyển lịch tháng, tờ lịch tháng 11, 12 nh phần bài học

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS.

1 Giới thiệu cách đọc tên các ngày

trong tháng.

- GV treo lịch giới thiệu

+ Giới thiệu tháng 11…HS nhìn vào tờ

lịch treo trên bảng (hoặc hình vẽ trong

SGK) trả lời các câu hỏi: “Tháng 11 có

bao nhiêu ngày? Đọc tên các ngày

trong tháng 11”

- Ngày đầu tiên của tháng là ngày nào?

- Ngày 26 tháng 11 là thứ mấy?

- Yêu cầu HS tìm các ngày khác…

+) Gv kết luận

2 Thực hành.

* Bài 1: Gọi HS đọc mẫu.

- Yêu cầu HS nêu cách viết của ngày

bảy tháng 11?

Yêu cầu HS làm tiếp BT rồi chữa

- GV nhận xét, cho điểm

* Bài 2: Treo tờ lịch tháng 12 lên

bảng

- Nêu nhiệm vụ cho HS

- Gọi HS lên bảng điền mẫu- Yêu cầu

HS nhận xét

- Yêu cầu HS làm tiếp để hoàn thành

bài

+ Kết luận

+ GVđọc mẫu: Ngày 22 là thứ 2

+ Tháng 12 có mấy ngày chủ nhật?

Liệt kê:

Ngày 7, 14, 21, 28

+ Tuần này: Thứ sáu là ngày 19 tháng

12, thứ sáu liền tuần trong ngày?

- HS quan sát

- Lịch tháng 11 vì ô ngoài số 11 to

- HS trả lời

- Hs đọc tên các ngày trong tháng

- Ngày 1- thứ bảy

- Tìm theo yêu cầu của GV

- Đọc phần bài mẫu

- Viết chữ ngày, viết số 7, viết tiếp chữ tháng rồi vết số 11

- Làm bài, 1 HS đọc ngày tháng cho 1

HS viết bảng

- HS quan sát tờ lịch tháng 12, nêu tiếp các ngày còn thiếu rồi nêu nhận xét Tháng 12 có 31 ngày

- Làm bài, đọc chữa bài

HS trả lời : Ngày 25 là thứ 5

4 ngày

- HS trả lời ,nhận xét bổ sung

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w