1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp ghép 2 và 3 - Tuần 2

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 166,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Kết luận: Học tập và sinh hoạt đúng HS: Quan sát tranh và kể lại từng đoạn của giê cã lîi Ých cho søc khoÎ vµ viÖc häc c©u chuyÖn theo nhãm.. HS: Th¶o luËn ghi ra giÊy theo mÉu GV: G[r]

Trang 1

Tuần 2

Thứ hai ngày 29 tháng 08 năm 2011

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2

Trình độ 2 Trình độ 3 Môn

Tên bài

Tập đọc

Phần thưởng Trừ các số có ba chữ số Toán

( Có nhớ một lần )

I Mục tiêu 1 Rèn kỹ năng đọc thành

tiếng:

- Đọc trơn cả bài Chú ý các

từ mới ,cabs từ dễ viết sai

do ảnh hưởng của phương ngữ: Trực nhật, lặng yên, trao…

- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

Biết cách tính trừ các số

có ba chữ số (có nhớ một lần ở hàng chục hoặc hàng trăm)

Vận dụng vào giải toán có lời văn và phép trừ

II Đồ dùng dạy học GV: Tranh minh hoạ bài tập

đọc HS: SGK

- Giáo viên: Phiếu làm bài tập

- Học sinh: Đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

HS: Đọc bài tự thuật

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hướng dẫn HS làm bài

HS: Tự kiểm tra sự chuẩn bị của nhau

GV: Treo tranh GT bài

Đọc mẫu – Hướng dẫn HS đọc câu,

đoạn, chú giải

HS: Quan sát phép tính tìm ra cách làm

432 – 215 = ?

627 – 143 = ? HS: Đọc nối tiếp nhau câu + Phát âm từ

khó

Đọc nối tiếp đoạn + Giải nghĩa từ mới

Đọc chú giải

GV: Giới thiệu phép tính

432 – 215 = ?

- Hướng dẫn HS cách thực hiện

- 432 215

217 Trừ các số có mấy chữ số ? Trừ có nhớ mấy lần ? ở hàng nào

b Giới thiệu phép trừ 627–143= ?

- 627 143

484 GV: Gọi HS đọc – HS đọc đoạn trong HS: Làm bài tập 1:

Trang 2

nhóm - 541 - 422 - 564 - 783 - 694

127 144 215 356 237

414 308 349 427 457 HS: Đọc đoạn trong nhóm theo nhóm cặp

đôi GV: Nhận xét – Hướng dẫn bài 2- 627 - 746 - 564 - 935 - 555

443 251 215 551 160

184 495 349 384 395 GV: Gọi HS thi đọc giữa các nhóm

Nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt Cho HS

đọc đồng thanh

HS: Làm bài 3 Giải Bạn Hoa sưu tầm được số tem là:

335 – 128 = 207 (tem) Đáp số: 207 tem HS: Đọc đồng thanh

Cá nhân đọc lại cả bài GV: Nhận xét – Hướng dẫn bài 4 Giải

Đoạn đường còn lại là:

243 – 27 = 216 (cm) Đáp số: 216 cm

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét chung giờ học

- HS về nhà học bài và làm bài, chuẩn bị bài giờ sau

Tiết 3

Môn

Tên bài

Tập đọc

Phần thưởng Kính yêu Bác Hồ (T2)Đạo đức

I Mục tiêu 2 Rèn kỹ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ mới và những

từ quan trọng: Bí mật, sáng kiến, lặng lẽ…

- Nắm được đặc điểm của nhân vật Na và diễn biến của câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Đề cao lòng tốt khuyến khích học sinh làm việc tốt

- Học sinh biết Bác Hồ là

vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước, với dân tộc

- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ

- Học sinh hiểu ghi nhớ và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng

II Đồ dùng dạy học GV: Tranh minh hoạ

- H: SGK- VBT

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

HS: Đọc lại bài tiết 1

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hướng dẫn HS làm bài

GV: Kiểm tra đồ dùng học tập của Học sinh

Trang 3

GV: Gọi HS đọc từng đoạn của bài và Trả

lời câu hỏi tìm hiểu bài HS: Thảo luận nhóm. Em đã thực hiện được những điều nào

trong năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng ? Thực hiện như thế nào ? còn

điều nào em chưa thực hiện tốt ? vì sao ?

em dự định gì trong thời gian tới?

HS: Thảo luận

Kể những việc làm tốt của Na ?

Theo em điều bí mật được các bạn của

Na bàn bạc là gì ?

Đoạn 1+2 nói lên điều gì?

- Theo em bạn Na có xứng đáng để nhận

phần thưởng không? Vì sao?

- Mọi người vui mừng khi Na nhận được

phần thưởng như thế nào?

Đoạn 3+4 nói lên điều gì?

Nêu nội dung của bài ?

GV: Gọi đại diện báo cáo Nhận xét - Khen những HS đã thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy

GV: Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận

Rút ra nd bài Ghi bảng các ý SGK

Câu truyện khuyên em điều gì?

HS: Trình bày những tư liệu đã sưu tầm

được về Bác Hồ với thiếu nhi và các tấm gương cháu ngoan Bác Hồ

HS: Nêu ND bài

- Bạn Na có đức tính tốt, xứng đáng được

nhận phần thưởng Chúng ta cần học tập

bạn Na

GV: Khen những HS , nhóm HS đã sưu tầm được nhiều tư liệu và giới thiệu hay Giới thiệu một vài tư liệu khác về Bác Hồ

HS: Thi đọc theo vai – Nhận xét

Em học được điều gì ở bạn Na ?

- Việc các bạn đề nghị cô giáo trao phần

thưởng cho Na có tác dụng gì ?

HS: Đóng vai phóng viên phỏng vấn các bạn trong lớp vè Bác Hồ, về Bác Hồ với thiếu nhi

- Xin bạn vui lòng cho biết Bác Hồ còn có những tên gọi nào khác ? Quê Bác ở đâu ?

- Bác sinh vào ngày, tháng nào ?

- Vì sao thiếu nhi lại yêu quý Bác hồ ?

- Bạn hãy đọc năm diều Bác Hồ dạy ?

- Bạn hãy kể việc làm của bạn trong tuần qua để thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ ?

- Bạn hãy kể một tấm gương cháu ngoan Bác Hồ mà em biết ?

GV: Gọi HS trả lời nhận xét về bạn Na

- Tốt bụng hay giúp đỡ mọi người

- Biểu dương người tốt khuyến khích HS

làm việc tốt

GV: Gọi các nhóm báo cáo

Kết luận chung : Bác Hồ là vị lãnh tụ đại của dân tộc Việt Nam, Bác đã lãnh đạo nhân dân, đã đấu tranh giành độc lập, thống nhất cho tổ quốc, Bác Hồ rất yêu quý và quan tâm đến các cháu thiếu nhi, các cháu thiếu niên cũng rất kính yêu Bác

Hồ

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét chung giờ học

Trang 4

- HS về nhà học bài và làm bài, chuẩn bị bài giờ sau.

Tiết 4

Môn

Tên bài

Toán

Luyện tập

Tập đọc - kể chuyện

Ai có lỗi

I Mục tiêu - Giúp HS củng cố nhận biết độ

dài 1dm, quan hệ giữa dm và cm

- Tập ước lượng và sử dụng

đơn vị đo dm trong thực tế

- HS có kĩ năng thành thạo trong việc ước lượng đo độ dài

và chuyển đổi đơn vị đo

- Giáo dục các em có lòng say mê học toán

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :

Đọc trôi chảy cả bài, Các từ phiên âm tên người nước ngoài : Cô - rét – ti, En- ni- cô

- HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học GV: ND bài

HS: SGK

GV:Tranh minh họa

HS: Sgk

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

HS: Làm bài tập 3 tiết trước

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hướng dẫn HS làm bài

Gọi HS đọc bài Hai bàn tay em

GV: HDHS làm bài 1

a 10cm = 1 dm; 1dm = 10cm

- HS đọc chữa bài

b HS lấy thước kẻ và dùng phấn vạch vào

điểm có độ dài 1dm đọc to: 1 đêximét

Dùng thước vạch cm để kẻ

HS: Mở SGK đọc trước bài Tìm ra cách

đọc

HS: Làm bài 2

tìm trên thước 20cm và đánh dấu 2dm

= 20cm

GV: Đọc mẫu toàn bài

- Hướng dẫn đọc

- Đọc tiếp nối từng câu, đoạn HS: Làm bài 3

1dm = 10cm 30cm = 3dm

2dm = 20cm 60cm = 6dm

3dm = 30cm 70cm = 7dm

5dm = 50cm 8dm = 80cm

GV: Cho hs đọc đoạn trước lớp

- Học sinh nối tiếp nhau đọc

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ:

- Hướng dẫn chú giải = tranh vẽ, đọc

đoạn trong nhóm

GV: Nhận xét - Hướng dẫn HS Làm bài 4

quan sát, tập ước lượng

- 2 HS ngồi cạnh thảo luận nhau

Độ dài của bút chì là 16cm

HS: Thi đọc giữa các nhóm

- Các nhóm khác nhận xét

- Cả lớp đọc đối thoại đoạn 3

- Giáo viên nhận xét cường độ và tốc độ

Trang 5

Độ dài 1 gang tay của mẹ là 2dm

- Độ dài 1 bước chân của Khoa là 30cm

Bé Phương cao 12dm

đọc

HS: Nhắc lại ND bài - Ghi bài

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét chung giờ học

- HS về nhà học bài và làm bài, chuẩn bị bài giờ sau

Tiết 5:

Môn

Tên bài

Đạo đức

H ọc tập sinh hoạt đúng giờ(t2)

Tập đọc - kể chuyện

Ai có lỗi

I Mục tiêu HS hiểu các biểu hiện cụ

thể và lợi ích của việc học tập sinh hoạt đúng giờ

HS biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý và thực hiện đúng thời gian biểu

HS có thái độ đồng tình với các bạn học tập sinh hoạt đúng giờ

1 Rèn kỹ năng nói:

Dựa vào trí nhớ và tranh, biết kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời của mình, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, thay

đổi giọng kể phù hợp với nội dung

2 Rèn kỹ năng nghe:

Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn Kể tiếp lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học GV: Phiếu giao bài tập

HS: SGK GV:Tranh minh họa bài tập độc SGK,phiếu bài tập

HS: Sgk

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

GV: HS nêu ND tiết 1

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hướng dẫn HS làm bài

GV: Hướng dẫn HS thảo luận chọn và giơ

thẻ, 1 trong ba màu

- Giáo viên đọc từng ý kiến

a Trẻ em không cần học tập, sinh hoạt

đúng giờ

b Học tập đúng giờ giúp em học mau

tiến bộ

c Cùng một lúc em có thể vừa học vừa

chơi…

d Sinh hoạt đúng giờ có lợi ích cho sức

khoẻ

*Tìm hiểu bài

- Đọc và trả lời câu hỏi + Hai bạn nhỏ trong truyện tên gì?

+ Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau?

+ Vì sao En-ri-cô hối hận và muốn xin lỗi Cô-rét-ti?

+ Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao? + Em đoán Cô-ret-ti nghĩ gì khi chủ động làm lành với bạn? Hãy nói một, hai câu có

ý nghĩ của Cô-rét-ti?

- Bố đã trách mắng En-ri-cô như thế nào

Trang 6

Theo em mỗi bạn có điểm gì đáng khen?HS: Luyện đọc lại bài theo vai Bài có mấy nhân vật?

Khi đọc phân vai cần mấy người?

HS: Chọn thẻ giơ thẻ, sau mỗi lần chọn

nêu lý do chọn thẻ

GV: Hướng dẫn HS:Luyện đọc lại

- Giáo viên hướng dẫn đọc mẫu 1 đoạn

- Chia nhóm cho học sinh đọc theo nhóm

- Thi đọc theo vai

- Cả lớp bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay

GV: Kết luận: Học tập và sinh hoạt đúng

giờ có lợi ích cho sức khoẻ và việc học

tập của bản thân

HS: Quan sát tranh và kể lại từng đoạn của câu chuyện theo nhóm

HS: Thảo luận ghi ra giấy theo mẫu

những việc cần làm

- Nhóm: 1 Tự ghi lại lơị ích của việc học

tập và sinh hoạt đúng giờ

- Nhóm: 2 Tự ghi lại những việc cần làm

về học tập và sinh hoạt đùng giờ

- Nhóm:3 Ghi lại lợi ích chung

+ Lập thời khoá biểu

+ Thực hiện đúng thời gian biểu

+ Ăn nghỉ, học kết hợp đúng giờ giấc

GV: Gọi HS nối tiếp kể từng đoạn trước lớp Khá kể lại toàn bộ câu chuyện

GV: Gọi đại diện các nhóm trình bày *

Kết luận: Việc học tập, sinh hoạt đúng

giờ giúp chúng ta học tập kết quả hơn

HS: Kể lại tòan bộ câu chuyện Thảo luận: Phân vai dựng lại câu chuyện

HS: Thảo luận nhóm đôi

Hai bên trao đổi với nhau về thời gian

biểu của mình

- Đã hợp lý chưa ? Đã thực hiện như thế

nào ? có làm đủ các việc đã đề ra chưa ?

HS: Dựng lại câu chuyện theo vai Nhắc lại

ND câu chuyện

GV: Kết luận: Thời gian biểu phù hợp với

điều kiện của từng em Việc thực hiện

đúng thời gian biểu sẽ giúp các em làm

việc, học tập có kết quả và bảo đảm sức

khoẻ

GV: Nhận xét – Tuyên dương

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét chung giờ học

- HS về nhà học bài và làm bài, chuẩn bị bài giờ sau

Thứ ba ngày 30 tháng 8 năm 2011

Tiết 1:

Môn Tên bài

Tập Viết

Chữ hoa Ă, Â

Toán

Luyện tập

Trang 7

I Mục tiêu - Biết viết các chữ hoa Ă, Â

theo cỡ vừa, nhỏ chữ viết

đúng mẫu, đều nét đúng qui

định

- Viết đúng cụm từ ứng dụng: Ăn chậm nhai kỹ theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng qui định

Rèn kỹ năng tính cộng, trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lầnhoặc không nhớ )

Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép cộng, phép trừ

II Đồ dùng dạy học GV: Mẫu chữ Ă, Â hoa

HS: SGK

- GV: Phiếu bài tập

- HS: VBT- SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

GV: KT đồ dùng học tập của HS

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hướng dẫn HS làm bài

HS: KT bài tập ở nhà của nhau

HS: Quan sát chữ Ă, Â hoa nhận xét

Chữ Ă, Â có mấy li ?

- Gồm mấy đường kẻ ngang ?

- Được viết bởi mấy nét ?

GV: hướng dẫn HS làm bài tập 1

- 567 - 868 - 387 - 100

325 528 58 75

242 340 329 25 GV: Hướng dẫn HS cách viết chữ Ă, Â

hoa

Vừa viết vừa nêu quy trình cấu tạo chữ Ă,

 hoa và từ ứng dụng

HS: Làm bài 3

- 542 - 660 - 727 - 404

318 251 272 184

224 409 455 220

GV: Hướng dẫn viết câu ứng dụng

Nêu câu ứng dụng, giải nghĩa

Nêu cấu tạo, độ cao các con chữ và

khoảng cách giữa các chữ

HS: Làm bài 4 Giải Cả hai ngày bán được là :

415 + 325 = 740 ( kg) Đáp số: 740kg gạo

Giải

Số HS nam là :

165 – 84 = 81 ( Học sinh) Đáp số : 81 học sinh

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét chung giờ học

- HS về nhà học bài và làm bài, chuẩn bị bài giờ sau

Trang 8

Tiết 2:

Môn Tên bài

Toán

Số bị trừ - số trừ - hiệu Tự nhiên xã hội Vệ sinh hô hấp

I Mục tiêu - Giúp HS bước đầu biết tên

gọi thành phần và kết quả

của phép trừ

- Củng cố về phép trừ (không nhớ) các số có 2 chữ

số giải toán có lời văn

Luyện cho học sinh biết giải toán đúng và trình bày bài giải

Giáo dục các em có lòng say mê học toán

Sau bài học, HS biết:

Nêu lợi ích của việc tập thở buổi sáng

Kể ra những việc nên làm

và không nên làm để giữ

vệ sinh cơ quan hô hấp Giữ sạch mũi họng

II Đồ dùng dạy học GV: ND bài

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

HS: Làm bài 3 tiết trước

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hướng dẫn HS làm bài

GV: Gọi HS nêu: Nêu ND bài giờ

GV: Giới thiệu số bị trừ số trừ, hiệu

- Viết bảng: 59 – 35 = 24

- Trong phép trừ này 59 gọi là ?

- 35 gọi là gì ?

- 24 gọi là gì ?

- GV chỉ vào từng số trong phép trừ yêu

cầu HS nêu tên gọi của số đó

- Trong phép trừ còn cách viết nào khác ?

HS: QS thảo luận Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì?

- Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi, họng?

HS: Nêu tên gọi thành phần phép trừ Lấy

VD 1 phép trừ khác

Chú ý 59-35 cũng gọi là hiệu

GV: Gọi HS báo cáo

Kết luận SGK GV: HDHS làm bài tập 1

Hiệu 13 60 62 9 0

HS: Thảo luận: Chỉ và nói tên các việc nên và không nên để bảo vệ giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

+ Hình vẽ gì?

+ Việc làm của các bạn trong hình đó là

có lợi hay có hại đối với cơ quan hô hấp? tại sao?

HS: Làm bài 2

- 79 - 38 - 67 - 55

25 12 33 22

54 26 34 33

GV: Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận Kết luận SGK

Trang 9

GV: Nhận xét – Hướng dẫn bài 3

Bài giải:

Độ dài đoạn dây còn lại là:

8 – 3 = 5 (dm)

Đáp sô: 5dm

HS: Liên hệ thực tế

Kể những việc nên làm và có thể làm

được để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp ?

+ Nêu những việc các em có thể làm ở nhà và sung quanh khu vực nơi các em sống để giữ cho bầu không khí luôn trong lành?

HS: Nhắc lại ND bài – Ghi bài GV: Không nên ở trong phòng người hút

thuốc lá, thuốc lào (vì trong khói thuốc lá, thuốc lào có nhiều chất độc) và chơi đùa ở nơi có nhiều khói, bụi, khi quét dọn, làm

vệ sinh lớp học, nhà ở cần phải đeo khẩu trang

Luôn quét dọn và lau sạch đồ đạc cũng như sàn nhà để đảm bảo không khí trong nhà luôn trong sạch, không có nhiều bụi

Tham gia tổng vệ sinh đường đi, ngõ xóm, không vứt sai khạc nhổ bừa bãi

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét chung giờ học

- HS về nhà học bài và làm bài, chuẩn bị bài giờ sau

Tiết 3:

Môn Tên bài

Tự nhiên xã hội

Bộ Xương Ôn chữ hoa Ă, ÂTập viết

- Học sinh nói tên một bộ xương,khớp xương của cơ

thể Các em hiểu được cần đi đứng, ngồi đúng tư

thế và không mang sách vật nặng để cột sống không bị cong vẹo

- Các em biết tự bảo vệ

bộ xương của mình

Củng cố cách viết các chữ hoa Ă, Â ( viết

đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng qui định ) thông qua bài tập ứng dụng

1 Viết tên riêng ( Âu Lạc ) bằng chữ cỡ nhỏ

2 Viết câu ứng dụng ( Ăn quả nhớ kẻ trồng cây / Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng ) bằng chữ cỡ nhỏ

II Đồ dùng dạy học GV: Tranh vẽ bộ xương

HS: SGK

- GV: Chữ mẫu

- HS : Vở tập viết

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

GV: Gọi HS nêu ND bài trước

2 Bài mới:

HS: KT đồ dùng học tập của HS

Trang 10

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hướng dẫn HS làm bài

HS: Quan sát tranh thảo luận nhóm đôi

Chỉ tên 1 số xương, khớp xương GV: Cho HS: QS chữ hoa Ă, Â

Nhận xét độ cao và khoảng cách cấu tạo các nét

GV: Gọi 1nhóm lên thực hiện chỉ vị trí

nói tên một số xương, khớp xương HS: Viết bảng con Ă, Â

HS: Thảo luận : Hình dạng kích thước các

xương có giống nhau không ?

- Nêu vai trò của hộp sọ, lồng ngực, cột

sống và các khớp xương như: Các khớp bả

vai, khớp khuỷu tay, khớp đầu gối

GV: Hướng dẫn viết câu ứng dụng Nêu câu ứng dụng, giải nghĩa Nêu cấu tạo, độ cao các con chữ và khoảng cách giữa các chữ

GV: Gọi các nhóm báo cáo Kết luận: Bộ

xương của cơ thể gồm nhiều xương

khoảng 200 chiếc với kích thước lớn nhỏ

khác nhau làm thành một khung nâng đỡ

cơ thể và bảo vệ cơ quan, quan trọng như

bộ não, tim, gan, phổi…

- Nhờ có xương cơ phối hợp dưới sự chỉ

đạo của hệ thần kinh mà chúng ta cử động

được

HS: Viết bài vào vở tập viết

HS: Thảo luận về cách giữ gìn và bảo vệ

bộ xương QS tranh nhận xét Cột sống

của bạn nào bị cong ? tại sao ?

- Tại sao hàng ngày chúng ta phải ngồi, đi

đứng đúng tư thế

- Ta cần làm gì để xương phát triển tốt

- Tại sao không nên mang, xách các vật

nặng ?

GV: Thu vở chấm – Nhận xét

GV: Gọi HS báo cáo

Kết luận: Chúng ta đang ở độ tuổi lớn

xương còn mềm nếu ngồi học không ngay

ngắn bàn ghế không phù hợp… dẫn đến

cong vẹo cột sống

- Muốn cho xương phát triển tốt chúng ta

cần có thói quen ngồi học ngay ngắn

không mang vác nặng đi học đeo cặp

HS: Nhận xét – sửa chữa chữ viết sai

bằng hai vai

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét chung giờ học

- HS về nhà học bài và làm bài, chuẩn bị bài giờ sau

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w