1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 1 - Tuần 10 - Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Nga

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 245,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc và viết được iêu, yêu, diều sáo, yêu quý  Nhận ra “iêu, yêu” trong các tiếng, từ trong sgk hoặc trong sách báo bất kì  Đọc được từ ứng dụng và câu ứng dụng trong sgk  Phát triển l[r]

Trang 1

Thø 2 ngµy 1.th¸ng 11 n¨m 2010

Tiếng việt: AU, ÂU

I MỤC TIÊU: Sau bài học

 HS hiểu được cấu tạo của vần au, âu Đọc và viết au, âu, cây cau, cái cầu

 Nhận ra “au, âu” trong các tiếng, từ trong sgk hoặc trong sách báo bất kì

 Đọc được từ ứng dụng và câu ứng dụng trong sgk

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bà cháu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Tranh minh hoạ từ khoá, câu ứng dụng và phần luyện nói : Bà cháu

HS: bộ ghép chữ tiếng việt, sgk , vở bài tập tiếng việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HS dưới lớp đọc bài

HS đọc, lớp nhận xét Bài cũ

Bài mới

Giới thiệu bài

Nhận diện

chữ

Đánh vần

Tiếng khoá,

từ khoá

Viết vần

4 HS lên viết bảng : cái kéo, leo trèo, trái đào, chào cờ

Gọi vài HS đọc từ ứng dụng trên

2 HS đọc câu ứng dụng sgk

GV và HS nhận xét các bạn, cho điểm

Tiết 1

 Vần au

- Vần au cấu tạo bởi những âm nào?

- Cho HS ghép vần au

- Hãy so sánh au với ai?

- Cho HS phát âm vần au

- GV gắn bảng cài

* GV chỉ bảng cho HS phát âm lại

- Vần au đánh vần như thế nào?

GV uốn nắn, sửa sai cho HS

- Hãy ghép cho cô tiếng cau?

- Hãy nhận xét về vị trí của âm và vần trong tiếng cau?

- Tiếng “cau” đánh vần như thế nào?

Giới thiệu tranh minh hoạ từ :cây cau

HS đánh vần và đọc trơn từ : cây cau

GV đọc mẫu, chỉnh sửa nhịp đọc cho HS

* Viết vần au

GV viết mẫu, vừa viết vừa nói cách viết ( lưu ý nét nối giữa a và u)

Cho HS viết bảng con

GV hướng dẫn HS viết chữ : au, cây cau

GV nhận xét, chữa lỗi cho HS

 Vần âu

- Tiến hành tương tự như vần au

Vần au tạo bởi a và u

HS ghép vần “au” HS phát âm au

HS đáng vần : a – u – au

HS đánh vần cá nhân

HS ghép tiếng cau

HS đánh vần cá nhân

HS đọc từ : cây cau

HS quan sát và lắng nghe

HS viết lên không trung

HS viết bảng con: au

HS viết bảng cây cau

Trang 2

HS đọc thầm

HS đọc cá nhân, nhóm, ĐT

Học sinh chơi trò chơi

Đọc tiếng

ứng dụng

Trò chơi

Luyện tập

a.Luyện đọc

b.Luyện viết

c.Luyện nói

Củng cố dặn

- So sánh âu với au?

* GV gi thiệu các từ ứng dụng lên bảng Cho HS đọc từ ứng dụng và giảng từ

GV nxét và chỉnh sửa phát âm cho HS

GV đọc mẫu Vài em đọc lại Cho HS chơi trò chơi chuyển tiết

Tiết 2

* GV cho HS đọc lại vần ở tiết 1

GV uốn nắn sửa sai cho Giới thiệu tranh minh hoạ câu ứng dụng

 Tranh vẽ gì?

Hãy đọc câu dưới tranh cho cô?

GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS

GV đọc mẫu câu ứng dụng HS đọc lại

* Cho học sinh lấy vở tập viết ra

1 HS đọc nội dung viết trong vở tập viết

Khi viết vần và tiếng, chúng ta phải lưu

ý điều gì?

Những chữ nào cao 2 dòng li? Chữ nào cao 5 dòng li?

HS viết bài vào vở Chú ý quy trình viết

* Treo tranh để HS quan sát và hỏi:

- Chủ đề luyện nói của hôm nay là gì?

- Trong tranh vẽ những ai?

- Em thử đoán xem người bà đang nói gì với hai bạn nhỏ?

- Bà em thường dạy em những điều gì?

- Khi làm theo lời bà khuyên, em cảm thấy thế nào?

- Em hãy kể về một kỉ niệm với bà?

- Có bao giờ bà dắt em đi chơi không?

Em có thích đi chơi cùng bà không?

- Em đã làm gì để giúp bà

- Muốn bà vui khoẻ, sống lâu em phải làm gì?

* GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài Tìm tiếng có chứa vần vừa học Nhận xét tiết học – Tuyên dương Xem trước bài 40

HS đọc CN nhóm đồng thanh

1 HS đọc câu

HS đọc cá nhân

2 HS đọc lại câu

HS mở vở tập viết Lưu ý nét nối các con chữ với nhau

HS viết bài vào vở

HS đọc tên bài luyện nói Học sinh quan sát tranh

và trả lời câu hỏi Các bạn khác lắng nghe

để bổ sung

Học sinh đọc lại bài

HS lắng nghe

Trang 3

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

* Kiến thức : Sau bài học, giúp HS củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong

phạm vi 3

Củng cố mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính

* Kỹ năng:Thực hành chính xác nhanh các phép tính cộng trừ,nhìn tranh nêu

được đề toán

* Thái độ: Học sinh có ý thức tham gia phát biểu xây dựng bài.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: bảng phụ Phấn màu, tranh bài 4;bảng phụ ,phiếu bài tập,thẻ

HS: hộp đồ dùng toán 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1:

Ktra bài cũ:

( 3-5 Ph)

* GV cho HS làm vào phiếu kiểm tra

a) Tính

3 – 1 = 3 – 2 = 2 – 1 = b) Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm

3 – 1 … 1 + 2 0 + 3 … 3 - 1

1 + 1 … 3 – 2 3 - 1 … 3 + 1 Nhận xét cho điểm

* HS làm vào phiếu bài tập

4 bạn lên làm bài

3 – 1 = 2 3 – 2 = 1 2 – 1 = 1

3 – 1 < 1 + 2 0 + 3 > 3 – 1

1 + 1 = 3 – 2 3 – 1 < 3 + 1

HS dưới lớp nhận xét bạn

Hoạt động 2:

Giới thiệu bài

Bài 1 (55)

trò chơi tiếp

sức

(4-5 ph)

Bài 2: Làm

việc nhóm 2

(3 -5ph)

Bài 3 (55)

Làm phiếu bài

tập (4-5 ph )

GV giới thiệu bài luyện tập

GV hướng dẫn HS làm bài tập trong sgk

* Cho HS nêu yêu cầu của bài 1

HS nhẩm kết quả sgk, HS lên bảng làm tiếp sức

HS sửa bài, GV nhận xét tuyên dương

* HS nêu yêu cầu của bài.Phát thẻ cho từng nhóm,yêu cầu thảo luận gắn số vào ô trống

- Chữa bài,gọi nhóm có kết quả đúng lên trước lớp

* Phát phiếu 1 HS nêu yêu cầu bài 3

1 HS nêu cách làm.Phiếu như sau :

HS chú ý lắng nghe

* Tính

HS làm BT 1 tiếp sức theo hai dãy trên bảng

1 + 2 = 3 1 + 2 = 3 1 + 1 + 1 = 3

1 + 3 = 4 3 – 2 = 1 3 – 1 – 1 = 1

1 + 4 = 5 3 – 1 = 2 3 – 1 + 1 = 3 -Nhận xét chéo nhóm

* HS thảo luận hỏi đáp tìm số điền vào ô trống

-HS dưới lớp theo dõi sửa bài

* Hs khác theo dõi -Tìm dấu +,-,= điền vào ô trống -Làm cá nhân

Trang 4

Bài 4:/ (55)

(4-5 ph )

1…1 = 2 2…1 = 3 1…2 = 3 2…1 = 1 3…2 = 1 3…2 = 1 -Hd làm bài và sửa bài Treo đáp

án đúng lên bảng

GV nhắc về mối quan hệ của phép cộng và phép trừ

* 1 HS nêu yêu cầu bài 4 -Trước khi viết phép tính ta phải làm gì?

-Làm việc nhóm 4,viết kết quả thảo luận vào khổ giấy A0 -Chữa bài

1 + 1 = 2 2 + 1 = 3 1 + 2 = 3

2 – 1 = 1 3 – 2 = 1 3 – 2 = 1 -Đổi chéo vở dùng bút chì chấm điểm,sửa bài

* HS làm bài 4 -QS tranh nêu đề toán,rồi ghi phép tính

-Thảo luận nhóm 4 nêu yêu cầu bài toán ,ghi phép tính

_Các nhóm treo kết quả lên bảng.Nhận xét chéo nhóm VD: Hà có 2 quả bóng ,cho Lan

1 quả bóng Hỏi còn lại mấy quả bóng? 2 – 1 = 1

Hoạt động 3:

Củng cố

Dặn dò

(3-5 ph)

* Hôm nay học bài gì?

- Cho HS chơi hoạt động nối tiếp

- Cách chơi: 1 em nêu phép tính (VD: 3 - 1) và chỉ định 1 em khác nói kết quả -Nếu em được chỉ định trả lời đúng (bằng 2) thì sẽ được quyền nêu một phép tính khác và gọi một bạn trả lời câu hỏi của mình Nếu không trả lời được

sẽ bị phạt

- Nếu bạn bị phạt thì GV chỉ định bạn khác trả lời và tiếp tục hoạt động

-GV nhận xét HS chơi -HD HS làm bài và tập ở nhà -Nhận xét tiết học, tuyên dương các em học tốt

* HS thực hành chơi trò chơi

HS lắng nghe

3 – 2 = ?

2 – 1 = ?

-Làm trong vở bài tập

Trang 5

ĐẠO ĐỨC

LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ

NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ (tiết 2)

I MỤC TIÊU: Giúp HS hiểu :

Anh em hoà thuận là anh em biết nhường nhịn nhau và biết lễ phép với nhau

HS có thái độ yêu quý anh em của mình

Biết cư xử, lễ phép với anh, chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hàng

ngày

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

bài thơ “Làm anh” Một số dụng cụ, đồ vật để HS sắm vai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động

1:

Khởi động

(3-5 ph)

HS nghe đọc bài thơ “Làm anh” của Phan Thị Thanh Nhàn

GV nêu vấn đề: Chúng ta vừa nghe tâm sự của người anh Qua lời tâm sự này, bạn nào cho cô biết, khi làm anh làm chị chúng ta phải cư xử với em nhỏ như thế nào?

Bài hôm nay chúng ta luyện tập cư xử cho đúng với anh chị và em nhỏ trong gia đình của mình

HS lắng nghe

HS trả lời câu hỏi : Yêu thương nhường, nhịn em nhỏ

Hoạt động

2

Quan sát

hành vi, thảo

luận nhóm

MĐ: HS biết

những việc

nên làm và

không nên

làm khi thực

hiện lễ phép

với anh chị,

nhường nhịn

với em nhỏ

*GV nêu tình huống thứ nhất

Mẹ đi chợ mãi chưa về Chờ mẹ lâu quá, bé

Hà khóc ầm lên Hu …hu mẹ đâu rồi, mẹ về với con… Hùng làm anh của Hà thấy vậy liền dỗ em: “ Bé Hà ngoan của anh, đừng khóc nữa, mẹ đi vắng thì đã có anh chơi với

em rồi đây mà, bé nín đi, anh thương bé nhất nhà” Hà vẫn tiếp tục khóc hu hu…

-Hùng: em nín đi, ngoan anh làm ngựa cho

em cưỡi nhé : “nhong nhong nhong ngựa ông

đã về… Cứ thế Hùng dỗ dành , bé Hà thôi khóc, toét miệng cười với anh Hai anh em chơi vui vẻ với nhau

-chuyện gì xảy ra khi mẹ vắng nhà?

-Bạn Hùng xử sự như vậy đúng hay sai? Vì sao?

* GV nêu tình huống 2:

Mẹ mới mua về cho 2 chị em Huệ và Nga một quyển truyện hay và đẹp nữa Hai chị em

cứ giành nhau đọc trước chẳng ai chịu nhường ai Cuối cùng Nga nói “ Hay là chị đọc to nên cho em nghe với!” Huệ nói:

“không! Đọc to mỏi miệng lắm, em đi học

* Theo dõi lắng nghe

-EmHà khóc đòi mẹ,Hùng dỗ cho em nín

-Làm việc nhóm 4,thảo luận câu hỏi của tình huống Đại diện các nhóm nêu trước lớp

Trang 6

Hoạt động

4

Liên hệ thực

tế

MĐ: HS biết

tự đánh giá

hành vi của

mình khi

thực hiện

chuẩn mực

hành vi như:

lễ phép với

anh chị,

nhường nhịn

em nhỏ

Củng cố,

bài đi, chị đọc xong sẽ cho em đọc”

Nga ấm ức nước mắt vòng quanh và ngồi vào bàn học

-Chuyện gì sảy ra với chị em Nga khi mẹ mua quyển truyện mới?

-Huệ đã sử sự đúng hay sai? Vì sao?

* GV nêu tình huống 3:

-Bà ngoại sang chơi cho hai chị em 2 quả cam, một to và một nhỏ Hồng thắc mắc, một quả to, một quả nhỏ thì chia sao đều Mai nói:

“em nhỏ em ăn quả bé, còn quả to phần chị”

Nói rồi Mai cầm lấy quả cam to và bóc ra ăn một mình

- Chuyện gì xảy ra khi bà ngoại cho 2 chị em cam?

- Mai xử sự như vậy đúng hay sai? Vì sao?

* GV cho HS kể về việc mình thực hiện các hành vi lễ phép và nhường nhịn bằng các câu hỏi sau:

-Em có anh chị hay có em không?

-Em có lễ phép với anh chị hay nhường nhịn em nhỏ không?

-Hãy kể lại một chuyện thể hiện điều đó?

-Chuyện đó xảy ra như thế nào? Khi nào?

-Khi đó em đã làm gì?

-Kết quả của việc đó ra sao?

GV tổng kết, khen ngợi các em đã biết nhường nhịn em nhỏ và lễ phép với anh chị

Nhắc nhở các em chưa lễ phép và chưa biết nhường nhịn

* GV cho HS nghe một số câu ca dao, tục ngữ nói về tình anh em

Cho HS đọc câu trong khung sgk -Vì sao cần lễ phép với anh chị, nhường nhịn

em nhỏ?

-Như thế nào là lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ?

* Dặn HS trong cuộc sống hàng ngày cần phải lễ phép với anh chị, nhường nhịn em

- Hai chị em không chịu nhường nhau quyển truyện

-Thảo luận theo bàn trả lời câu hỏi

-Chị Mai đã dành ăn quả cam to hơn

-Mai xử sự như vậy là sai.Vì Mai chưa biết nhường em

* HS làm việc theo cặp

Vài em trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét

HS lắng nghe

đọc câu thơ cuối bài -Vì đó là nhũng người anh em ruột thịt của mình

-Biết chào hỏi,cảm ơn,không tranh giành với anh chị em

Trang 7

dặn dò nhỏ để gia đình hoà thuận, bố mẹ vui lòng

Trang 8

Thø 3 ngµy 2 th¸ng 11 n¨m 2010

Tiếng việt:

I MỤC TIÊU: Sau bài học

 HS hiểu được cấu tạo của vần iu, êu Đọc và viết iu, êu, lưỡi rùi, cái phễu

 Nhận ra “iu, êu” trong các tiếng, từ trong sgk hoặc trong sách báo bất kì

 Đọc được từ ứng dụng và câu ứng dụng trong sgk

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ai chụi khó

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 GV: Tranh minh hoạ từ khoá, câu ứng dụng và phần luyện nói : Ai

chịu khó

 HS: bộ ghép chữ tiếng việt, sgk , vở bài tập tiếng việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HS dưới lớp đọc bài

HS đọc, lớp nhận xét

Bài cũ

Bài mới

Giới thiệu

bài

Nhận diện

vần

Đánh vần

Tiếng khoá,

từ khoá

Viết vần

4 HS lên viết bảng : rau cải, lau sậy, châu chấu, sáo sậu

Gọi vài HS đọc từ ứng dụng trên

2 HS đọc câu ứng dụng sgk

GV và HS nhận xét các bạn, cho điểm

Tiết 1

 Vần iu

- Vần iu cấu tạo bởi những âm nào?

- Cho HS ghép vần iu

- Hãy so sánh iu với au?

- Cho HS phát âm vần iu

- GV gắn bảng cài

* GV chỉ bảng cho HS phát âm lại vần iu

- Vần iu đánh vần như thế nào?

GV uốn nắn, sửa sai cho HS

- Hãy ghép cho cô tiếng rìu?

- Hãy nhận xét về vị trí của âm và vần trong tiếng rìu?

- Tiếng “rìu” đánh vần như thế nào?

Giới thiệu tranh minh hoạ từ :lưỡi rìu Cho HS đánh vần và đọc trơn từ : lưỡi rìu

GV đọc mẫu, chỉnh sửa nhịp đọc cho HS

* Viết vần iu

GV viết mẫu, vừa viết vừa nói cách viết ( lưu ý nét nối giữa i và u)

Cho HS viết bảng con

GV hướng dẫn HS viết chữ : iu, rìu

GV nhận xét, chữa lỗi cho HS

 Vần êu

- Tiến hành tương tự như vần iu

Vần iu tạo bởi i và u

HS ghép vần “iu”

HS phát âm iu

HS đánh vần : i – u – iu

HS đánh vần cá nhân

HS ghép tiếng rìu

HS đánh vần cá nhân

HS đọc từ : lưỡi rìu

HS quan sát và lắng nghe

HS viết lên không trung

HS viết bảng con: iu, rìu

Trang 9

HS đọc thầm

HS đọc cá nhân, nhóm, ĐT

Học sinh chơi trò chơi

Đọc từ ứng

dụng

Trò chơi

Luyện tập

a.Luyện đọc

b.Luyện viết

c.Luyện nói

Củng cố dặn

- So sánh êu với iu?

GV giới thiệu các từ ứng dụng lên bảng Líu lo, chịu khó, cây nêu, kêu gọi

Cho HS đọc từ ứng dụng và giảng từ

GV nhận xét và chỉnh sửa phát âm cho HS

GV đọc mẫu Vài em đọc lại Cho HS chơi trò chơi chuyển tiết

Tiết 2

* GV cho HS đọc lại vần ở tiết 1

GV uốn nắn sửa sai cho Giới thiệu tranh minh hoạ câu ứng dụng

 Tranh vẽ những ai và cây gì?

Hãy đọc câu dưới tranh cho cô?

GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS

GV đọc mẫu câu ứng dụng HS đọc lại

* Cho học sinh lấy vở tập viết ra

1 HS đọc nội dung viết trong vở tập viết

Khi viết vần và tiếng, chúng ta phải lưu ý điều gì?

Những chữ nào cao 2 dòng li? Chữ nào cao 5 dòng li?

HS viết bài vào vở Chú ý quy trình viết

* Treo tranh để HS quan sát và hỏi:

- Chủ đề luyện nói của hôm nay là gì?

- Trong tranh vẽ những con vật nào?

- Theo em các con vật trong tranh đang làm gì?

- Trong số những con vật đó, con nào chịu khó?

- Đối với HS lớp 1 chúng ta thì như thế nào gọi là chịu khó?

- Em đã chịu khó học bài và làm bài chưa?

- Để trở thành con ngoan trò giỏi, chúng

ta phải làm gì? Và làm như thế nào?

- Các con vật trong tranh có đáng yêu không? Em thích con vật nào nhất? Vì sao?

* GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài Tìm tiếng có chứa vần vừa học Nhận xét tiết học – Tuyên dương Xem trước bài 41

HS đọc CN nhóm đồng thanh

1 HS đọc câu

HS đọc cá nhân

2 HS đọc lại câu

HS mở vở tập viết Lưu ý nét nối các con chữ với nhau

HS viết bài vào vở

HS đọc tên bài luyện nói

Học sinh quan sát tranh

và trả lời câu hỏi Các bạn khác lắng nghe

để bổ sung

Học sinh đọc lại bài

HS lắng nghe

Trang 10

Toán

PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 4

I - MỤC TIÊU: Giúp học sinh

*Kiến thức :Tiếp tục củng cố khái niệm ban đầu về phép trừ, về mối quan

hệ giữa phép trừ với phép cộng

-Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 4

-Biết làm tính trừ trong phạm vi 4

*Kỹ năng :Nhớ được công thức cộng,áp dụng vào làm các bài tập

* Thái độ :HS có tính cẩn thận ham học hỏi,tích cực hăng say phát biểu xây

dựng bài

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV: chuẩn bị mẫu vật như sgk

-HS :một bộ đồ dùng học toán , sgk , vở bt,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1

Kiểm tra bài

cũ (3-5 ph)

*GV gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào phiếu BT

Bài 1: tính : 3 – 1 = 3 + 1 =

1 + 3 = 2 – 1 =

3 – 2 = 1 + 2 = bài 2: Tính

2 + 1 - 1 = 2 – 1 + 3 =

3 –2 + 1 = 3 – 1 + 0 = Nhận xét cho điểm

*HS làm vào phiế bài tập

4 em lên bảng làm

3 – 1 = 2 3 + 1 = 4

1 + 3 = 4 2 – 1 = 1

3 – 2 = 1 3 – 2 = 1

2 + 1 – 1 = 2 2 – 1 + 3 = 4

3 – 2 + 1 = 2 3 – 1 + 0 = 2 sửa bài nhận xét bạn

Hoạt động 2

Giới thiệu

bài:

Phép cộng

trong phạm

vi 4(10-12

ph)

Hôm nay ta học bài phép trừ trong phạm vi 4

*giới thiệu phép tính: 4 – 1 = 3

GV dán 4 quả cam lên bảng và hỏi

có mấy quả cam?

Lấy đi một quả còn lại mấy quả?

Ta có thể làm phép tính gì?

Ai có thể nêu được phép tính đó ?

GV viết : 4 – 1 = 3 Cho HS đọc : 4 – 1 = 3 Hình thành phép trừ : 4 – 2 = 2, 4 – 3 = 1

Tiến hành tương tự như 4 – 1 = 3

*Bước 2:

Cho đọc thuộc bảng trừ trên bảng

GV xoá dần từng phần cho HS đọc

*Bước 3: nhận biết mối quan hệ

*HS trả lời câu hỏi -Có 4 quả cam

-Còn 3 quả -4 – 1 = 3

HS nhắc lại: 4– 1 = 3

*HS đọc thuộc bảng trừ

-Đọc cá nhân nối tiếp

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w