1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp ghép 2 và 3 - Tuần 7

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 143,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học 1.KiÓm tra bµi cò HS: kiểm tra bài tập ở nhà, báo cáo kết - HS đọc thuộc lòng một đoạn của bài: Nhí l¹i buæi ®Çu ®i häc.. Hướng dẫn HS làm bài GV: giíi thiÖu bµi, n[r]

Trang 1

Tuần 7

Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2011

Tiết 1

Môn

Tên bài

Tập đọc

Người thầy cũ

Đạo đức

Quan tâm chăm sóc ông

bà, cha me, anh chị em

I Mục tiêu - Biết ngắt nghỉ hơi đúng

sau các dấu câu; biết đọc

rõ lời các nhân vật trong bài

- Đọc diễn cảm được toàn bài

- HS biết kính trọng thầy cô giáo cũ

- Biết làm những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình

- Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau

- Quan tâm, chăm sóc ông

bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở gia

đình

II.Đồ dùng dạy học GV: sử dụng tranh trong

SGK HS: SGK

GV: sử dụng tranh trong SGK

HS: VBT

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- HS đọc bài: Ngôi trường mới

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS làm bài

HS: kiểm tra bài tập ở nhà, báo cáo kết quả

GV: giới thiệu bài chủ điểm mới qua

tranh, HS nêu nội dung tranh

- Đọc mẫu

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

a, Đọc kết hợp sửa lỗi phát âm

HS: đọc nối tiếp câu

b, Đọc đoạn kết hợp luyện cách ngắt

nghỉ

GV: cho HS đọc nối tiếp đoạn

c, Đọc đoạn trong nhóm

HS: đọc nhóm

d, Thi đọc giữa các nhóm

HS: hát tập thể bài hát: Cả nhà thương nhau, Ba ngọn nến lung linh

- Nêu xem bài hát nói lên điều gì ?

GV: giới thiệu bài, kể về sự quan tâm chăm sóc của ông bà, cha mẹ dành cho mình

- Yêu cầu HS nhớ lại kể cho bạn trong nhóm nghe về sự quan tâm chăm sóc

ông bà, bố mẹ dành cho mình

HS: trao đổi trong nhóm

- 1 em kể trước lớp

- Lớp cùng GV nhận xét GV: kể chuyện: Bó hoa đẹp nhất

- Cho HS thảo luận nhóm

Trang 2

- Đọc cá nhân

GV: cho HS đọc đồng thanh

+ Chị em Ly đã làm gì nhân dịp sinh nhật mẹ ?

+ Vì sao em Ly lại nói rằng bó hoa mà chị em Ly tặng mẹ là bó hoa đẹp nhất?

- Cho đại diện nhóm trả lời

- Lớp cùng GV nhận xét HS: thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến nhận xét của nhóm

- Lớp cùng GV kết luận

4, Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 2

Môn

Người thầy cũ

Toán

Bảng nhân 7

I Mục tiêu - Hiểu ND: người thầy

thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ

(trả lời được các CH trong SGK)

- Đọc diễn cảm được toàn bài

- HS biết kính trọng thầy cô giáo cũ

- Bước đầu thuộc bảng nhân 7

- Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán

- HS hứng thú học tập

II.Đồ dùng dạy học GV: Bảng phụ chép sẵn

nội dung bài

HS : SGK

GV: phiếu BT 2,3 các tấm bìa HS: bộ đồ dùng học toán

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS làm bài

HS: 2 em lên bảng, lớp làm bảng con

20 4 20 3

20 5 18 6

0 2

* tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1, trả lời

+ Bố Dũng đến trường làm gì ?

+ Em thử đoán xem vì sao bố Dũng lại

tìm gặp thầy ngay ở trường ?

+ Khi gặp thầy giáo cũ của bố Dũng thể

hiện sự kính trọng như thế nào ?

GV: giới thiệu bài huớng dẫn lập bảng nhân 7

7 x 1; 7 x 2; 7 x 3 Cho HS quan sát các tấm bìa có 7 chấm tròn nêu câu hỏi để HS trả lời

7 được lấy 1 lần ta viết

7 x 1 = 7

Trang 3

HS: đọc đoạn 2, trả lời.

+ Bố Dũng nhớ nhất kỉ niện gì về thầy?

GV: gọi HS đọc đoạn 3, trả lời

+ Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về ?

HS: nêy ý chính của bài Hình ảnh

người thầy thật đáng kính trọng tình

cảm thầy trò thật đẹp đẽ

GV: hướng dẫn luyện đọc phân vai:

- Lớp cùng GV nhận xét

7 được lấy 2 lần ta có

7 x 2 = 7 + 7 = 14 Vậy 7 x 2 = 14

7 được lấy 3 lần ta có

7 x 3 = 7 + 7 + 7 = 21 Vậy 7 x 3 = 21

- GV Hướng dẫn HS lập các công thức còn lại tương tự như trên

7 x 4;…7 x 10 và đọc thuộc HS: nêu yêu cầu BT1: tính nhẩm, làm bài trong SGK, nối tiếp nêu kết quả

7 x 3 = 21 7 x 1 = 7

7 x 5 = 35 0 x 7 = 0

7 x 7 = 49 7 x 0 = 0 GV: cho HS đọc BT3: làm bài vào vở, 1

em làm phiếu, lớp cùng GV chữa bài Bài giải

Số ngày của 4 tuần lễ là:

7 x 4 = 28(ngày) Đáp số: 28 ngày HS: nêu yêu cầu bài 3, làm bài trong sách, 1 em làm phiếu

- Lớp cùng GV chữa bài

7 14 21 28 35 42

3, Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 3

Môn

Tên bài

Toán

Luyện tập Trận bóng dưới lòngđườngTập đọc - kể chuyện

I Mục tiêu - Biết giải bài toán về

nhiều hơn, ít hơn - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các

nhận vật

II.Đồ dùng dạy học GV: phiếu BT 2,3

HS: SGK, VBT

GV: sử dụng tranh trong SGK

HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

HS: kiểm tra bài tập ở nhà, báo cáo kết

quả

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS làm bài

- HS đọc thuộc lòng một đoạn của bài: Nhớ lại buổi đầu đi học

GV: giới thiệu bài, nêu yêu cầu tiết

Trang 4

- Hướng dẫn các BT, gắn phiếu BT2

yêu cầu HS đọc yêu cầu và tóm tắt, làm

bài vào nháp, 1 em làm phiếu

Tóm tắt:

Anh : có 16 tuổi

Em kém anh: 5 tuổi

Em : ? tuổi

- Lớp cùng GV chữa bài

Bài giải

Tuổi của em là :

16 - 5 = 11(tuổi)

Đáp số: 11 tuổi

HS: đọc yêu cầu, tóm tắt bài 3, giải bài

toán theo tóm tắt sau:

Em : 11 tuổi

Anh hơn em : 5 tuổi

Anh : ? tuổi

Bài giải

Tuổi anh là:

11 + 5 = 16(tuổi)

Đáp số: 16 tuổi

GV: cho HS xem tranh SGK rồi đọc bài

toán, làm bài vào nháp

- Kiểm tra kết quả nhận xét

Bài giải

Toà nhà thứ 2 có số tầng là:

16 - 4 = 12(tầng)

Đáp số: 12 tầng

- HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh

* Luyện đọc

- GV đọc mẫu

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

a, Đọc câu kết hợp sửa lỗi HS: đọc nối tiếp câu

b, Đọc đoạn kết hợp luyện cách ngắt nghỉ

- Đọc nối tiếp đoạn

GV: cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Đọc trong nhóm

d, Thi đọc giữa các nhóm

HS: đọc cá nhân

- Đọc đồng thanh

3.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 4

Môn

Tên bài

Đạo đức

Chăm làm việc nhà Tập đọc - kể chuyện(tiếp)Trận bóng dưới lòng

đường

I Mục tiêu - Biết: trẻ em có bổn phận

tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng

để giúp đỡ ông bà, cha mẹ

- Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng

- HS yêu thích lao động

Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: không được chơi bóng dưới lòng đường vì rễ gây tai nạn Phải tôn trọng luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng.(trả lời được các

Trang 5

câu hỏi trong SGK) KC

- kể lại được một đoạn của câu chuyện

- HS yêu thích môn học

II.Đồ dùng dạy học GV: sử dụng tranh trong

SGK HS: VBT

GV: Bảng phụ chép sẵn nội dung bài

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới:

HS: kiểm tra bài tập ở nhà, báo cáo kết

quả

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS làm bài

HS: nêu ích lợi của việc sống gọn gàng,

ngăn nắp ?

GV: giới thiệu bài, nêu yêu cầu tiết

học

- Tìm hiểu bài thơ khi mẹ vắng nhà

- Đọc diễn cảm bài thơ, gọi 1 HS đọc

lại

HS: thảo luận

+ Bạn nhỏ làm gì khi mẹ vắng nhà ?

+ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình

cảm như thế nào đối với mẹ ?

GV: cho HS làm việc cá nhân, trình bày

ý kiến của mình

- Lớp cùng GV nhận xét kết luận

HS: cho HS nêu yêu cầu BT4, HS giơ

thẻ theo quy ước (theo ý kiến a,b,c

a, Làm việc nhà là trách nhiệm của

người lớn trong gia đình

b, Trẻ em có bổn phận làm việc nhà

phù hợp với khả năng

c, Chỉ làm việc nhà khi bố mẹ nhắc nhở

GV: hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc đoạn 1, trả lời

+ Các bạn nhỏ chơi bóng đá ở dâu ? + Vì sao chận bóng phải tạm dừng lần

đầu ? HS: đọc đoạn 2, trả lời

+ Truyện gì khiến chận bóng phải dừng lại ?

+Thái độ của các bạn nhỏ như thế nào khi tai nạn sẩy ra ?

GV: gọi một em đọc đoạn 3, trả lời + Tìm chi tiết cho thấy Quang rất hối hận trước khi tai nạn do mình gây ra? + Câu chuyện muốn nói với em điều gì? + Không được đá bóng dưới lòng

đường

HS: luyện đọc lại

- Cho HS đọc phân vai

- Lớp cùng GV nhận xét

Kể chuyện GV: nêu yêu cầu bài tập

- 1 em kể mẫu 1 đoạn theo lời 1 nhân vật

- Từng cặp HS kể

- Thi kể cá nhân

- Lớp cùng GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 6

Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2011

Tiết 1

Môn

Tên bài

Tập đọc

Thời khoá biểu Hoạt động thần kinhTự nhiên và xã hội

I Mục tiêu - Đọc rõ ràng, dứt khoát

thời khoá biểu; biết nghỉ hơi sau từng cột, từng dòng

- Hiểu được tác dụng của thời khoá biểu (trả lời

được các CH1,2,4)

- Nêu được ví dụ về phản xạ

tự nhiên thường gặp trong đời sống

II.Đồ dùng dạy học GV: sử dụng phiếu to

phần đầu thời khoá biểu

HS: SGK

GV: sử dụng các hình trong SGK

HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- 2 HS đọc bài: Người thầy cũ

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS làm bài

HS: kiểm tra bài tập ở nhà, báo cáo kết quả

- GV cho HS quan sát thời khoá biểu

lớp 2

- Nêu tác dụng của thời khoá biểu

- HS luyện đọc theo câu 1,

GV: đọc mẫu

- Luyện đọc theo trình tự thứ, buổi, tiết

- Cho HS đọc nối tiếp theo trình tự

HS: đọc trong nhóm, thi đọc giữa các

nhóm

- Thi tìm môn học trong thời khoá biểu

từng ngày

GV: hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Gọi một em đọc yêu cầu của bài

- HS đọc thời khoá biểu, ghi lại số tiết

từng môn học vào VBT

- Gọi HS đọc bài của mình trước lớp

- Nhận xét đánh giá, chốt lại lời giải

đúng

+ Em cần thời khoá biểu để làm gì ?

- Cho HS nhắc lại tác dụng của thời

khoá biểu

HS: làm việc với SGK

- Làm việc theo nhóm, quan sát hình 1a, 1b và đọc mục bạn cần biết

GV: nêu câu hỏi cho HS trả lời trên phiếu

+ Điều gì xảy ra khi tay ta chạm vào vật nóng ?

+ Bộ phận nào của cơ quan thần kinh đã

điều khiển tay ta rụt lại khi chạm vào vật nóng ?

+ Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng đã rụt ngay lại được gọi là gì ? HS: đại diện các nhóm trình bày

- Lớp cùng GV nhận xét GV: cho HS chơi trò chơi thử phản xạ

đầu gối Ai phản ứng nhanh

- Hướng dẫn HS cách tiến hành thử phản xạ đầu gối theo nhóm

- Lớp cùng GV nhận xét

4, Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Trang 7

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 2:

Môn

Tên bài

Tự nhiên và xã hội

Ăn uống đầy đủ

Tập đọc

Bận

I Mục tiêu - Biết ăn đủ chất, uống

đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh

- HS ăn uống điều độ

- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng vui, sôi nổi

- Hiểu ND: Mọi người, mọi vật

và cả em bé đều bận rộn làm những công việc có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời (trả lời các CH 1,2,3; thuộc

được một số câu thơ trong bài)

II.Đồ dùng dạy học GV: sử dụng tranh trong

SGK HS: SGK

GV: sử dụng tranh trong SGK, phiếu viết khổ thơ luyện đọc HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

HS: kiểm tra bài tập ở nhà, báo cáo kết

quả

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS làm bài

HS: đọc một đoạn của bài trận bóng dưới lòng đường

HS: thảo luận nhóm,quan sát hình

1,2,3,4 trong SGK

trả lời :

+ Nói về bữa ăn của Hoa

liên hệ đến bữa ăn và thức ăn hàng

ngày

+ Hàng ngày bạn ăn mấy bữa ?

+ Mỗi bữa ăn những gì ?

GV: cho HS đại diện báo cáo kết quả

- Nhận xét kết luận

- Cho HS làm việc cả lớp gợi ý cho

học sinh nhớ lại kiến thức học ở bài

Tiêu hoá thức ăn

+ Thức ăn biến đổi như thế nào trong

dạ dày và ruột non ?

+ Những chất bổ thu được từ thức ăn

được đưa đi đâu ? để làm gì ?

HS: thảo luận nhóm

+ Tại sao chúng ta cần ăn đủ no , uống

đủ nước ?

GV: giới thiệu bài qua tranh, HS nêu nội dung tranh

- Đọc mẫu

- Hướng dẫn đọc từng dòng thơ kết hợp giải nghĩa từ

a, Đọc câu kết hợp sửa lỗi phát âm

HS: đọc nối tiếp dòng thơ

b, Đọc đoạn kết hợp luyện cách ngắt nghỉ

- Đọc nối tiếp khổ thơ

c, Đọc đoạn trong nhóm

- Đọc nhóm

d, Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc cá nhân

- Đọc đồng thanh GV: hướng dẫn tìm hiểu bài, gọi HS

đọc khổ thơ 1,2 trả lời:

+ Mọi vật, mọi người xung quanh bé

Trang 8

+ Nếu ta thường xuyên bị đói khát thì

điều gì sẽ sảy ra ?

- Chơi trò chơi đi chợ : Hình thức thi kể

tên các loại thức ăn đồ uống hàng

ngày

- Lớp cùng GV nhận xét

bận rộn những việc gì ? + Bé bận những việc gì ?

* Giảng từ vào mùa, đánh thù: cho học sinh đọc khổ thơ 3 trả lời:

+ Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui?

- Nhận xét chốt lại cho 2 em nhắc lại nội dung

* Luyện đọc lại, cho HS đọc thuộc lòng bài thơ, khổ thơ

- Cho HS đọc HTL

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 3:

Môn

Tên bài

Toán

ki - lô - gam Trận bóng dưới lòng Chính tả

đường

I Mục tiêu - Biết nặng hơn, nhẹ hơn

giữa 2 vật thông thường

- Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng; đọc, viết tên và

kí hiệu của nó

- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số kèm đơn vị

đo kg

- Chép và trình bày đúng bài CT

- Làm đúng BT(2) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do

GV soạn

- Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)

II.Đồ dùng dạy học GV: cân đĩa, các đồ vật

HS: SGK GV: phiếu Bt3HS: VBT

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

HS: kiểm tra bài tập ở nhà, báo cáo kết

quả

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS làm bài

HS: viết bảng con, 1 em viết bảng: nhà nghèo, ngoằn ngoèo

GV: giới thiệu bài, nêu yêu cầu tiết

học

- Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn

- HS thực hành theo hướng dẫn của Gv

- HS mở SGK đọc đoạn viết chính tả

GV: hướng dẫn HS tập chép

Trang 9

rồi so sánh, yêu cầu HS tay phải cầm

quyển sách in, tay trái cầm quyển vở

- GV nêu câu hỏi”

+ Quyển nào nặng hơn ?

+ Quyển nào nhẹ hơn ?

HS: nhấc quả cân 1kg rồi nhấc quyển

vở lên hỏi:

+ Vật nào nặng hơn ?

+ Vật nào nhẹ hơn ?

GV: giới thiệu cái cân đĩa và cách cân,

cho HS quan sát đĩa cân thật, cho HS

quan sát hình vẽ trong SGK nhận xét

- Giới thiệu ki-lô-gam quả cân 1kg

- Viết bảng ki-lô-gam: kg

HS: đọc ki-lô-gam viết tắt kg

- Quan sát cầm trên tay quả cân 1 kg;

2kg

GV: cho HS nêu yêu cầu BT1

- Cho HS xem hình tập đọc, viết tên

đơn vị ki-lô-gam vào chỗ chấm

- Quả cân nặng 5kg

- Quả bí ngô nặng 3kg

HS: nêu yêu cầu BT2: Tính(theo mẫu)

làm bài vào nháp, 1 HS làm trên bảng,

lớp cùng GV chữa bài

6kg + 20kg = 26kg

47kg + 12kg = 59kg

10kg - 5kg = 5kg

24kg - 13kg = 11kg

- Đọc đoạn chính tả, gọi 2 HS nhìn bảng đọc bài

HS: nhận xét + Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa ?

+ Lời nói các nhân vật được đặt sau những dấu câu gì ?

- Đọc thầm viết nháp các tiêng, từ khó GV: sửa sai cho HS chép bài vào vở

- Chép xong trao bài soát lỗi

- Thu bài về chấm

- Hướng dẫn làm BT2b HS: đọc thần bài tập, xen tranh gợi ý làm bài vào vở nêu kết quả

- Trên trời có giếng nước trong Con kiến chẳng lọt sao ong chẳng vào (là quả gì)

GV: cho HS nêu yêu cầu BT3, làm bài vào vở nối tiếp nêu kết quả

1 q quy

2 r e rờ

3 s ét sì

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 4

Môn

Tên bài

Chính tả

I Mục tiêu - Chép chính xác bài CT,

trình bày đúng đoạn văn xuôi

- Làm được BT2; BT(3) a/b,

- HS yêu thích môn học

- Nhận xét được về tính chất giao hoán của phép nhân qua

ví dụ cụ thể

- Thuộc bảng nhân 7 và vận dụng vào trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán

Trang 10

- HS hứng thú học bài.

II.Đồ dùng dạy học GV: phiếu chép bài chính

tả, phiếu BT2,3a HS: VBT

GV: phiếu BT3,4 HS: VBT

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- KT bài tập làm ở nhà của HS

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS làm bài

HS: 2 em đọc bảng nhân 7

- HS mở SGK đọc đoạn viết chính tả

- Hướng dẫn tập chép

- Đọc bài trên phiếu

- Gọi 2 em đọc lại bài

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung

bài

+ Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về ?

* Nhận xét

+ Bài tập chép có mấy câu ?

+ Chữ đầu của mỗi câu viết thế nào ?

- Viết chữ khó vào nháp

- HS chép bài vào vở

- Theo dõi uấn nắn

- Đọc lại cho HS soát lỗi

- Thu bài về chấm

- Hướng dẫn làm bài tập

HS: nêu yêu cầu bài tập 2: Điền vào

chỗ trống ui hay uy ?

- Làm bài trong VBT, 1 em làm phiếu

- Lớp cùng GV chữa bài: bụi phấn, huy

hiệu, vui vẻ

GV: cho HS nêu yêu cầu BT3: điền vào

chỗ trống, làm vào vở bài tập, 1 em làm

phiếu

a, tr hay ch ?

giò chả, trả lại, con trăn

- Lớp cùng GV nhận xét

GV: giới thiệu bài cho HS nêu yêu cầu BT1: Tính nhẩm, làm bài trong sách, nối tiếp nêu kết quả

a, 7 x 1 = 7 b, 7 x 2 = 14

7 x 2 = 14 2 x 7 = 14

7 x 3 = 21 HS: nêu yêu cầu BT2: Tính, 1 em lên bảng, lớp làm nháp

a, 7 x 5 + 15 = 35 + 15 = 50

7 x 9 + 17 = 63 + 17 = 80

GV: cho HS đọc bài 3 phân tích bài toán, làm bài vào vở, 1 em làm phiếu Bài giải

5 lọ hoa có số bông hoa là

7 x 5 = 35(bông) Đáp số: 35 bông hoa

- Lớp cùng GV chữa bài

HS: nêu yêu cầu BT4

- Quan sát số ô vuông trên phiếu làm bài, Lớp cùng GV chốt lại

a, 7 x 4 = 28(ô vuông)

b, 4 x 7 = 28(ô vuông)

- Nhận xét: 7 x 4 = 4 x 7

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w