Kiến thức: Hiểu và cảm thụ bài thơ diễn tả cảm xúc của anh thương binh khi nhớ lại hình ảnh bà mẹ chiến sĩ chăm sóc anh, lòng biết ơn chân thành của anh thương binh đối với bà mẹ... Kỹ n[r]
Trang 1TUẦN 21:
Tiết 41: Thứ ngày tháng năm 200
TẬP ĐỌC MẸ
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu và cảm thụ bài thơ diễn tả cảm xúc của anh thương binh khi nhớ lại hình ảnh bà mẹ chiến sĩ chăm sóc anh, lòng biết ơn chân thành của anh thương binh đối với bà mẹ
- Từ ngữ: Aên cần, lặng lẽ, yên ắng, bói
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc như sách giáo khoa
- Thái độ: Học sinh hiểu rõ hơn về tình quân dân thắm thiết
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : Hệ thống câu hỏi, SGK
- Học sinh : đọc trước bài, SGK, VBT
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Những bông hoa tím.
- Vì sao mùi thơm của hoa tím làm nôn nao lòng
người?
- Đại ý bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
_ Giới thiệu bài: ghi bảng (1’)
Hát
_ Học sinh đọc bài trả lời câu hỏi
_ Học sinh nhắc lại
- Hoạt động 1: Đọc mẫu.
Nắm sơ lược giọng đọc toàn bài
Tiến hành :
_ Giáo viên đọc mẫu lần 1 -> tóm ý _ 2 học sinh đọc to, lớp
đọc thầm – nêu từ khó
* Kất luận: Học sinh tìm hiểu bài -> đọc đúng như mục
tiêu
- Hoạt động 2:
Trang 2_ Anh thương binh nhớ những gì ở ngôi nhà của bà mẹ? _ Tiếng chân đi rất nhẹ,
gió và qua mái lá, trái chín rụng suốt mùa thu, chim lao xao trên cây nhãn ngoài vườn
_ Chi tiết nào nói lên sự chăm sóc ân cần của bà mẹ đối
với anh thương binh?
_ Con xót lòng -> hái bưởi đào Nhạt miệng
-> canh tôm nấu khế Đói bụng -> khoai nướng ngô bung
* Luyện đọc: Giáo viên ghi câu dài lên bảng, lưu ý học
sinh ngắt câu đúng
_ 10 học sinh luyện đọc như sách giáo khoa
* Kết luận: bài thơ cho tah61y sự săn sóc ân cần của bà
mẹ chiến sĩ và lòng biết ơn sâu sắc của anh thương binh
4/ Củng cố: (4’)
- Giáo dục tình quân dân như cá với nước
_ vài học sinh đọc diễn cảm bài thơ
5/ Dặn dò: (1’)
- Học thuộc lòng cả bài
- Chuẩn bị bài: Bắt giặc lái Mỹ
Nhận xét tiết học.
Trang 3
Tiết 101:
TOÁN DIỆN TÍCH CỦA 1 HÌNH.
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Bước đầu học sinh có biểu tượng vẽ diện tích của 1 hình
- Kỹ năng: Học sinh biết so sánh diện tích của 2 hình
- Thái độ: yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : Vẽ sẵn hình như sách giáo khoa
- Học sinh : Vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của
trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Kiểm tra
- Giáo viên phát bài kiểm tra + nhận xét
3/ Bài mới: (30’)
_ Giới thiệu: ghi bảng tựa
Hát
_ Học sinh nhắc lại
- Hoạt động 1: Diện tích của 1 hình (5’)
Học sinh biết diện tích là gì?
Phương pháp : Trực quan, giảng giải. _ Hoạt động nhóm
_ Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 31/SGK và
cho biết có những hình nào?
_ Hình và hình tròn
hơn hình tròn _ Giáo viên nói: Diện tích hình nhỏ hơn diện tích hình
_ Em hãy tìm 1 vài hình ảnh tương tự?
* Kết luận: Học sinh hiểu diện tích là bề mặt của 1 hình
_ Cuốn tập và mặt bàn Cái bảng và vách tường
- Hoạt động 2 : So sánh diện tích các hình
Học sinh biết so sánh diện tích các hình
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
Trang 4_ Học sinh quan sát hình vẽ và so sánh theo số lượng ô
vuông
_ Hình A có diện tích bằng hình B vì có số ô vuông bằng nhau
_ Tìm 1 vài ví dụ có dịên tích bằng nhau? _ 2 cuốn tập, 2 cái
bảng lớp, 2 mặt bàn, ghế
_ Nhìn hình vẽ em thấy được diện tích hình A như thế
nào?
_ Diện tích hình A bằng diện tích hình B + Diện tích hình C
_ Hình tam giác A không thể chia thành các hình vuông
nhưng ta có thể cắt phần -> 2 ta có hình chữ nhật B =>
Diện tích
_ Học sinh nhắc lại
- Hoạt động 3 : Luyện tập.
Học sinh giải đúng các bài tập
Phương pháp: Thực hành
ABCD
miệng -> H.C = H.D
A
B
C
B B
A 1
2
Trang 54/ Củng cố: (4’)
_ em hiểu diện tích của 1 hình là gì?
_ Là bề mặt của hình đó
5/ Dặn dò: (1’)
- Bài tập 4/133
- Chuẩn bị:cm2, dm2
Nhận xét tiết học.
Trang 6
Tiết 21
ĐỊA LÝ THÀNH PHỐ HUẾ.
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh chỉ được thành phố Huế trên bản đồ và trình bày được đặc điểm tiêu biểu của Huế, giải thích được vì sao Huế lại trở
thành thành phố du lịch hấp dẫn
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng chỉ bản đồ
- Thái độ: Yêu thích vẻ đẹp cổ kính của Huế
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Học sinh : Đọc trước bài Huế
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’) Hát
2 Bài cũ: (4’) Con người ở đồng bằng miền Trung.
- Nêu các đặc điểm của đồng bằng miền Trung?
- Các nghề của người dân ở đây?
- Giáo viên nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài: ghi tựa
Hát
- Hoạt động 1: Thiên nhiên và công trình kiến
trúc
_ Cả lớp, tiểu luận
Học sinh nắm được các đặc điểm nổi bật của Huế
Phương pháp : Thảo luận
thiên
_ Thành phố Huế được xây dựng bao lâu? Từng đóng
vai trò gì đối với nước ta
_ xây dựng gần 4000 năm, được coi là trung tâm chính trị văn hóa của Đảng và là kinh đô của Việt Nam dưới thời Nguyễn
Trang 7_ Hãy chỉ vị trí của Huế trên bản đồ Việt Nam? _ 5 học sinh
_ Thiên nhiên và các công trình kiến trúc ở Huế có gì
vật thơ mộng, có cung điện lăng tẩm thời nhà Nguyên được thế giới công nhận là
di tích văn hóa của thế giới
_ Hãy nêu 1 số công trình kiến trúc tiêu biểu? _ Kinh thành Huế, chùa
Thiên Mụ
* Kết luận: Những nét đặc sắc của Huế, 1 thành phố
cổ
_ Học sinh nhắc lại
- Hoạt động 2 Huế – Thành phố du lịch. _ Thảo luận
Những thế mạnh để Huế -> Thành phố du lịch
_ Vì sao Huế trở thành thành phố du lịch nổi tiếng? _ Có cảnh thiên nhiên thơ
mộng và nhiều công trình kiến trúc cổ
_ Du khách đến Huế gồm những thành phần nào? Họ
đến Huế với mục đích gì?
_ Trong nước và ngoài nước tới để tham quan học tập
_ Các hoạt động truyền thống ở Huế là gì? _ Các lễ hội múa hát, cung
đình, ca hát trên sông
* Kết luận: Huế – Thành phố du lịch nổi tiếng _ 4 học sinh nhắc lại
4/ Củng cố: (4’)
_ Vì sao Huế trở thành thành phố du lịch nổi tiếng? _ 3 học sinh đọc lại ghi
nhớ sách giáo khoa
5/ Dặn dò: (1’)
- Học thuộc bài Chuẩn bị: Thành phố Đà Nẵng
Trang 8Tiết 21: Thứ , ngày tháng năm 200
ĐẠO ĐỨC CHĂM SÓC ÔNG BÀ CHA MẸ (t2)
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu mổi chúng ta phải biết kính trọng, yêu thương và chăm sóc ông bà cha mẹ những người có công sinh thành và nuôi dưỡng ta nên người
- Kỹ năng: Rèn thói quen chăm sóc ông bà, cha mẹ
- Thái độ: Giáo dục học sinh biết kính trọng, chăm sóc ông bà, cha mẹ mới là người con hiếu thảo
II/ Chuẩn bị:
_ GV : Sách giáo khoa, 1 số tình huống
_ HS : SGK, tập xử lí 1 số tình huống
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của
trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Tiết 1
- Mỗi chúng ta cần phải đối xử với ông bà, cha
mẹ như thế nào? Vì sao?
- Đọc ghi nhớ
3 Bài mới: Tiết 2 (30’)
_ Giới thiệu bài: Hôm nay, thầy và các em giải quyết các
tình huống thể hiện sự chăm sóc ông bà, cha mẹ qua tiết
đạo đức “Luyện tập, thực hành”
Hát
_ 3 học sinh
_ 2 học sinh
_ Học sinh nhắc lại
- Hoạt động 1: Liên hệ bản thân.
Học sinh nhớ lại những việc đã làm thể hiện sự chăm sóc
ông bà, cha mẹ
_ Giáo viên yêu cầu học sinh kể lại những công việc mình
đã làm được trong tuần như chăm sóc ông bà, cha mẹ như
thế nào?
_ Học sinh tự liên hệ và trình bày trước _ Học sinh nhận xét
* Lưu ý: Học sinh kể những sự việc cót hật của bản thân
+ Kết luận: Giáo viên nhận xét, bổ sung
- Hoạt động 2 Nêu – xử lí tình huống.
Xử lý đúng các tình huống – nêu đúng các tình huống
Trang 9_ Giáo viên nêu tình huống _ Học sinh thảo luận
và đưa ra cách giải quyết
_ Ở nhà, ông bà già yếu, thường trở nên khó tính hay la
mắng em Em có nên cải lại không
_ Không nân cải lại
_ Mắt bà đã mờ, đi lại khó khăn, lúc đó, con phải làm gì ? _ Phải giúp đỡ bà đi
lại, xâu kim giúp bà _ Mẹ đi làm về trễ mệt nhọc nhưng quần áo còn ngâm
trong chậu, em phải hành động ra sao?
_ Lấy nước cho mẹ uống, phụ mẹ giặt đồ _ Ông bị ốm nằm trong giường, trong khi đó không có bố
mẹ ở nhà, em có nên bỏ đi không ? Vì sao ? em phải làm
gì ?
_ Không đi, ở bên ông chăm sóc ông khi ông cần
_ Giáo viên yêu cầu các nhóm nêu thêm tình huống để
các nhóm xử lý
* Kết luận: cần phải chăm sóc ông bà, cha mẹ thường
xuyên
_ Các nhóm nêu thêm tình huống tập xử lý
4/ Củng cố:
_ Giáo viên kể chuyện “Cái gì quý hơn…” Theo em mẹ sẽ
thích món quà nào hơn ? Vì sao ?
_ Thích đóa hoa sung giản dị vì người con đã biết nhớ tới mẹ
GDTT: Kính yêu, chăm sóc ông bà, cha mẹ
5/ Dặn dò: (1’)
- Học thuộc ghi nhớ + thực hiện những điều đã học
- Chuẩn bị: Giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
Nhận xét tiết học.
Trang 10
Tiết 41:
KHOA ÔN TẬP: ĐẤT ĐÁ, QUẶNG (TT)
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Ôn lại các kiến thức đã học về đất, đá, quặng, làm cuộc trưng bày giới thiệu tranh ảnh hoặc 1 số mẫu vật về đất, đá, quặng
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, trình bày
- Thái độ: Giáo dục học sinh óc tìm tòi, khoa học
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Sách giáo khoa, nội dung ôn
_ Học sinh: Sách giáo khoa, tranh ảnh
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của
trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: Ôn tập: Đất, đá, quặng (4’)
- Nêu đặc điểm, ích lợi của cát ?
- Người ta khai thác quặng để làm gì ?
-> Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Ôn tập: Đất, đá, quặng, tiếp (30’)
_ Giới thiệu bài: Hôm nay thầy và các em tiếp tục ôn tập
về đất, đá, quặng -> Ghi tựa
Hát
_ 1 học sinh
_ Học sinh lắng nghe
- Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức.
Nắm và khắc sâu kiến thức đã học
a/ Cát
_ Cát có những đặc điểm gì ? Nó có ích lợi gì ? _ Hạt nhỏ li ti, cứng
cạnh sắc, màu vàng hay trắng dùng xây dựng nhà, sản xuất thủy tinh
ven biển b/ Quặng kim loại : 1
Trang 11_ Kể tên 1 số quặng kim loại, các quặng kim loại có đặc
điểm gì ?
_ Quặng thiếc,chì, sắc, kẽm
_ Quặng sắt màu nâu hay đen, quặng chì màu đen
được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống c/ Than đá :
bóng, rắn, nặng hơn than củi, không hút nước, toả nhiều nhiệt
nấu, sản xuất điện, luyện kim
d/ Apatit :
sét, có nhiều hạt nhiều kích thước và màu sắc khác nhau như xanh, nâu
_ Nước ta có mỏ Apatit ở đâu ? có đặc điểm gì ? _ Lào Cai, có nhiều
lân e/ Muối ăn : Muối ăn có những đặc điểm gì ? _ Màu trắng, mặn,
hoà tan trong nước
miền Trung
Trang 12công nghiệp + Kết luận : GV nhân xét bổ sung
4/ Củng cố: (4’)
_Gv nhận xét
5/ Dặn dò: (1’)
- Học thuộc bài
- Chuẩn bị: Kiểm tra
Nhận xét tiết học.
Trang 13
Tiết 102:
TOÁN XENTIMÉT VUÔNG – ĐỀ XI MÉT VUÔNG
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu được giá trị của cm2, dm2
- Kỹ năng: Rèn HS biết đọc, viết và đổi số đo 2 đơn vị đó
- Thái độ: Giáo dục HS tính chính xác, khoa học
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: SGK, nội dung bài
_ Học sinh: SGK, VBT, bảng con
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của
trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Diện tích 1 hình
_ Thế nào là diện tích của 1 hình
_ Sữa BT 4/133
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: cm 2 , dm 2 (30’)
Giới thiệu bài: Hôm nay thầy và các em cùng làm quen
với 2 đơn vị đo diện tích qua bài cm2, dm2
Hát
_ 2 HS trả lời _ 1 HS sữa
- Hoạt động 1: Giới thiệu 2 đơn vị đo cm2-dm2
Biết 2 đơn vị đo cm2-dm2
Phương pháp : Trực quan, vấn đáp
_Gv yêu cầu HS vẽ 1 hình vuông cạnh 1cm _Hs tự vẽ 1cm _ Hình vuông này có diện tích là bao nhiêu ? _ 1cm2
vuông có cạnh 1cm (HS nhắc lại)
1 xentimét vuông viết tắt
1 xentimét vuông = 1 cm2
1cm2
* Lưu ý : không đọc 1cm hai
Trang 14_ 1 cm2 là gì ? _ HSTL
cạnh 1dm2
+ 1 Đềximét vuông = 1dm2
+ Kết luận : cm2, dm2
- Hoạt động 2: Quan hệ giữa cm2 và dm2
HS biết mối quan hệ giữa cm2 và dm2
Phương pháp : Vấn đáp, thực hành
Tiến hành
Vậy 1dm2 = ? cm2
Quan sát hình SGK/TLCH
_ Đếm xem trong hình vuông lớn có bao nhiêu hình vuông
HS nhắc lại + Kết luận : 1dm2 = 100cm2
- Hoạt động 2: Luyện tập
Làm đúng các bài tập theo yêu cầu
Phương pháp : thực hành
Bài 1 : viết tiếp vào chỗ trống cho đủ ý _ HS tự làm, đọc bài Bài 2 : ghi lại cách đọc các số đo diện tích (theo mẫu) _ 807cm2, 248dm2,
5015dm2
Bài 5 : Viết số đo diện tích (theo mẫu) _HS tự làm, đọc bài
làm Bài 4 : Điền số thích hợp vào chỗ trống _ HS làm bảng con
Trang 154/Củng cố: (4’)
_ Xentimét vuông, đềximét vuông là gì ?
1dm2 = ? cm2
105dm2 = …… cm2
8.050.000cm2 = …… dm2
_ HS thi đua đổi đơn vị
_Thu vở chấm, nhận xét
5/ Dặn dò: (2’)
- Làm bài 5/134
- Chuẩn bị: mm2 - m2
Nhận xét tiết học.
Trang 16
Tiết 24:
TẬP LÀM VĂN TẢ CẢNH (Viết) Đề tài: Tả con đường quen thuộc từ nhà em đến trường.
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Giúp học sinh tiếp tục rèn luyện kĩ năng làm 1 bài văn tả cảnh
- Kỹ năng: Rèn HS biết sử dụng kiến thức về Tiếng Việt đã học để diễn đạt bài văn có hình ảnh và gợi cảm
- Thái độ: Giáo dục HS yêu quý con đường quen thuộc hàng ngày đến trường
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: SGK, bài văn mẫu
_ Học sinh: SGK, vở rèn kỹ năng TLV
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của
trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: Tả cảnh (Miệng 4’)
- Nêu dàn bài chung văn tả cảnh
- Kiểm tra dàn bài chi tiết của HS
Gv nhận xét
3 Bài mới: Bài viết (30’)
_ Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ làm 1 bài văn hoàn
chỉnh với đề bài “Tả con đường quen thuộc từ nhà em đến
trường”
_ Hát
_ 2 học sinh
_ Học sinh lắng nghe
- Hoạt động 1: Tìm hiểu đề
Nắm trọng tâm
Phương pháp : Vấn đáp
- Gv ghi đề lên bảng
đến trường
* Kết luận: Tả con đường quen thuộc từ nhà trường
- Hoạt động 2: HS làm bài
HS làm đầy đủ 3 phần đầy đủ ý, lời văn trôi chảy, có hình
Trang 17ảnh
Phương pháp : thực hành
Tiến hành
_ Gv nhắc HS các lỗi cần tránh :
+ Tránh liệt kê
+ Sử dụng dấu câu
4/ Củng cố: (4’)
_ Thu bài
5/ Dặn dò: (1’)
- Học thuộc dàn bài chung
- Chuẩn bị : trả bài viết
Nhận xét tiết học.
Trang 18
Tiết 41
KỸ THUẬT LẮP BĂNG CHUYỀN (tt)
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức : HS biết cách lắp hoàn tất băng chuyền
- Kĩ năng : Rèn sự khéo léo, óc tư duy
- Thái độ : yêu thích lao động
II/ Chuẩn bị:
- GV : bộ lắp ráp
- HS : bộ lắp ráp
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của
trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: Lắp băng chuyền (4’)
- Gv nhận xét các bước đã thực hiện
3 Bài mới: (30’)
_ Giới thiệu ghi tựa bài
- Hoạt động 1: Hướng dẫn các thao tác tiếp theo
Phương pháp : Trực quan, giảng giải
Tiến hành
_ GV cho các chi tiết theo số thứ tự 1, 4, 7, 8, 9, 10, 11, 12,
13
_ Lắp giá đỡ băng chuyền vào tấm lớn H2/SGK
+ Dùng các chi tiết còn lại để lắp hoàn chỉnh băng chuyền
như lắp tay kéo, bánh xe, ròng rọc, vòng hãm
- HS thực hiện theo
4/ Củng cố: (4’)
_ Thu sản phẩm + nhận xét tuyên dương
5/ Dặn dò: (2’)
- Tập tháo lắp nhiều lần
- Chuẩn bị : Lắp xe cần cẩu
Nhận xét tiết học.
Trang 19
TIẾT 42
THỂ DỤC BÀI 42
I/ Mục tiêu: Tổ chức hướng dẫn cho học sinh.
- Tập chạy đà 2 bước giậm chân (1 chân)
- Ôn 3 động tác: Vươn thở, lườn, khuỵu gối
- Học động tác: đứng trên 1 chân
- Chơi trò chơi: Chọi gà
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : kẻ 2 vạch song song cách nhau 30 – 40cm, còi
- Học sinh : Mỗi em 2 lá cờ nhỏ
III/ Hoạt động dạy và học:
lượng Phương pháp tổchức
_ Tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ, yêu
cầu buổi tập
_ Khởi động : đi đều hô 1 – 2 đứng lại,
quay đằng sau
_ Theo đội hình 4 hàng ngang
_ Theo đội hình 4 hàng dọc
_ Học chạy đà 2 bước giậm bật (nhảy
xa)
_ Giáo viên làm mẫu động tác _ Học sinh tập động tác chân theo từng bước một
_ Tập phối hợp cả 2 bước và giậm nhảy
_ Học động tác đứng trên 1 chân 8’ _ Học sinh tập theo đội hình 4
hàng ngang
_ Ôn cả 4 động tác đã học cũ và mới 8’ _ Chú ý chân trụ thẳng
_ Giậm chân tại chỗ
_ Kết hợp nhận xét buổi