Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm MT: Biết đọc diễn cảm bài văn - Giọng nhẹ nhàng chậm rãi, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật:.?. Chó hÒ, nµng c«ng chóa nhá?[r]
Trang 1Tuần 17
Ngày soạn : 5 - 12 - 2009 Ngày giảng : Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009.
Tiết 1: Chào cờ
$17: Tập trung
Tiết 2: Tập đọc
$ 33: Rất nhiều mặt trăng
I Mục tiêu:
1.KT: - Hiểu nghĩa các TN trong bài:
- Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ về TE về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn
2.KN: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn - Giọng nhẹ nhàng
chậm rãi, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: Chú hề, nàng công chúa nhỏ
3.TĐ:- Hăng hái tìm hiểu nội dung trong bài
*HSKKVH :- Đọc được một đoạn văn ngắn.
II Chuẩn bị:
1 GV : Tranh minh họa SGK
2 HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III Các hoạt động dạy - học
A.Giới thiệu bài:
1 ổn định lớp :
2 KT bài cũ:
? Em thấy những h/ảnh, chi tiết nào
trong truyện ngộ nghĩnh và lý thú?
3 Giới thiệu bài : Dùng tranh
B Phát triển bài:
*Hoạt động 1 : Luyện đọc
MT : HS ủoùc ủuựng caực tửứ ngửừ khoự, ủoùc
lửu loaựt, troõi chaỷy caỷ baứi
CTH :
? Bài được chia làm ? đọan?
- Đọc nối tiếp: GV sửa lỗi kết hợp giải
nghĩa từ Vời
- GV đọc mẫu
*Hoaùt ủoọng 2 : Tỡm hieồu baứi
MT : Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ về trể
- 4 HS đọc bài: Trong quán ăn "Ba cá
bống"
- HS trả lời câu hỏi
- 3 đọan
Đ1: Từ đầu của nhà vua
Đ2: Tiếp bằng vàng rồi
Đ3: Phần còn lại
- 9 em đọc
- HS đọc theo cặp
- 1 HS đọc bài
* HSKKVH : Đọc trơn chậm
Trang 2em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ
nghĩnh, rất khác với người lớn
CTH :
? Chuyện gì đã xảy ra với cô công chúa?
? Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
? Trước yêu cầu của công chúa nhà vua đã
làm gì?
? Các vị đại thần các nhà KH nói vời nhà
vua ntn về đòi hỏi của công chúa?]
? Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không
thể thực hiện được?
? ND chính của đọan 1 là gì?
? Nhà vua than phiền với ai?
? Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các
vị đại thần và các nhà khoa học?
? Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ
của cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất
khác với cách nghĩ của người lớn?
? Đoạn 2 cho em biết điều gì?
? Sau khi biết rõ công chúa muốn có "
mặt trăng" theo ý nàng, chú hề đã làmgì?
? Thái độ của công chúa ntn khi nhận
được món quà đó?
? Nội dung chính của đoạn 3 là gì?
? Câu chuyện rất nhiều mặt trăng cho em
biết điều gì?
? Nêu ND chính của bài?
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
MT: Biết đọc diễn cảm bài văn - Giọng
nhẹ nhàng chậm rãi, đọc phân biệt lời
người dẫn chuyện với lời các nhân vật:
- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
- Cô bị ốm nặng
- Công chúa muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng
- vời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến đẻ bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa
- Họ nói rằng đòi hỏi đó không thể thực hiện được
- Vì nặt trăng ở rất xa, và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
* ý 1: Công chúa muốn có mặt trăng,
triều đình không biết làm cách nào tìm
được mặt trăng cho công chúa
- HS đọc đoạn 2
- chú hề
- Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng ntn đã Chú
hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống ngươig lớn
- Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa Mặt trăng treo ngang ngọn cây Mặt trăng được làm bằng vàng
ý 2: ý nghĩ về mặt trăng của nàng công
chúa
- 1 HS đọc đoạn 3
- Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn, đeo vào cổ
- Công chúa thấy mặt trăng thì sung sớng
ra khỏi giờng bệnh chạy tung tăng khắp vườn
ý 3: Chú hề đã mang đến cho công chúa
nhỏ một" mặt trăng" nh cô mong muốn
- Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ của TEkhác với suy nghĩ của ngời lớn
*ND: Cách suy nghĩ của trẻ em về thế
giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn
* HSKKVH : Hoạt động cùng bạn
- 3HS đọc phân vai( người dẫn chuyện, chú hề, công chúa)
Trang 3Chú hề, nàng công chúa nhỏ.
CTH :
? Nhận xét giọng đọc của 3 bạn?
- HDHS đọc diễn cảm đọc đúng các câu
hỏi, nghỉ đúnhtự nhiên giữa câu dài-
HDHS đọc diễn cảm đoạn"Thế là chú
hề Tất nhiên là vàng rồi."
3 Kết luận :
? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- NX giờ học BTVN: Luyện đọc bài CB
bài : Rất nhiều mặt trăng ( tiếp)
- HS nêu
- Đọc phân vai
- Đọc theo cặp
- Thi dọc diễn cảm
* HSKKVH : Đọc trơn chậm
- NX bình chọn bạn đọc hay
- Công chúa nhỏ rất đáng yêu Các vị đại thần các nhà KH không hiểu TE Vhú hề rất thông minh TE suy nghĩ khác ngời lớn
Tiết 3 : Toán
$81: Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS :
1.KT: Thực hiện phép chia cho số có 3 chữ số.
2.KN: Giải toán có lời văn.
3.TĐ: Yêu thích giải các bài toán.
*HSKKVH : Giải được phép tính chia đơn giản.
II Chuẩn bị :
1 GV : Bảng phụ, sgk.
2 HS : Học và làm bài tập về nhà Chuẩn bị bài mới.
III Các hoạt động dạy học:
A.Giới thiệu bài:
1 ổn định lớp :
2 KT bài cũ: KT bài cũ: ? Giờ trước học
bài gì?
3 Giới thiệu bài :
B Phát triển bài:
*Hoạt động 1 :Bài tập 1 :
MT : Củng cố kĩ năng thực hiện phép
chia cho số có 3 chữ số
CTH:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Chấm 1 số bài
? Bài 1 củng cố KT gì?
- Nhận xét, KL
- Hát đầu giờ
- HS làm bài vào bảng con
65 880 :216 = 30 ;
88 498 : 425 = 208 ( dư 98)
- HS làm nháp, 3 HS làm bài vào bảng phụ
54322 346 25 275 108
1972 157 367 234
2422 435
0 3
86679 214
1079 405 9
* HSKKVH : Làm 3 phép tính
Trang 4Hoạt động 2 : Bài 2(T89)
MT : Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn
liên quan đến phép chia và khối lượng
CTH :
- Hướng dẫn HS tìm cách giải bài toán
Tóm tắt:
240 gói : 18 kg
1 gói : .kg?
Hoạt động 3 : Bài 3(T89) :
MT : Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn
liên quan đến phép chia và yếu tố hình
học
CTH :
?: Diện tích của hình chữ nhật được tính
như thế nào ?
?: Biết diện tích và chiều dài , muốn tính
chiều rộng ta làm như thế nào ?
Tóm tắt:
Diện tích HCN: 7 140m2
Chiều dài: 105m
a, Chiều rộng: .m?
b, Chu vi : m?
- Nhận xét , KL
? Bài 3 củng cố KT gì?
3.Kết luận :
- Hệ thống kiến thức của bài
- NX giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau
- Đọc đề, PT đề, nêu KH giải
- Làm vào vở, 2 HS lên bảng Bài giải:
18 kg = 18 000g
Số gam muối trong mỗi gói là:
18 000 : 240 = 75 (g) Đ/S : 75 g
* HSKKVH : HS khá , giỏi giúp đỡ
- Đọc đề, PT đề, nêu KH giải
- Diện tích HCN = CD x CR
- CR = DT : CD
- HS thảo luận nhóm làm bài vào bảng phụ rồi trình bày
Bài giải:
a, Chiều rộng của cái sân bóng là:
7 140 : 105 = 68(m)
b, Chu vi của sân bóng là:
( 105 + 68) :2 =346(m) Đ/s: a, 68m
b, 346m
* HSKKVH : Hoạt động cùng nhóm đọc lại kết quả đúng
Tiết 4: Luyện từ và câu
$33: Câu kể Ai làm gì?
I Mục tiêu:
1 KT : Biết được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?
2 KN : Nhận ra hai bộ phận CN, VN của câu kểAi làm gì? , từ đó biết vận dụng kiểu
câu kể Ai làm gì? vào bài viết
3 TĐ : Yêu thích môn học.
Trang 5* HSKKVH : Bước đầu nhận biết được câu kể ai làm gì?
II.Chuẩn bị :
1 GV : Bảng phụ
III) Các HĐ dậy và học:
A.Giới thiệu bài
1 ổn định lớp :
2 KT bài cũ: Câu kể dùng để làm gì?
3 Giới thiệu bài
B Phát triển bài:
*Hoạt động 1 : Nhận xét
MT : Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể
Ai làm gì ?
CTH:
Hướng dẫn HS làm bài
- Hát đầu giờ
- HSnêu và lấy VD
- Đọc yêu cầu của bài tập 1, 2
- Thảo luận nhóm làm bài vào phiếu.
Câu
2 Người lớn đánh trâu ra cày
3 Các cụ già nhặt cỏ đốt lá
4 Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm
5 Các bà mẹ tra ngô
6.Các em bé ngủ khì trên lng mẹ
7 Lũ chó sủa om cả rừng
TN chỉ HĐ
đánh trâu ra cày bắc bếp thổi cơm nhặt cỏ đốt lá
tra ngô
ngủ khì trên
sủa om cả rừng
TN chỉ ngời vật HĐ người lớn
mấy chú bé các cụ già các bà mẹ các em bé
lũ chó Bài tập 3 :
- Hướng dẫn HS làm bài - HS đọc yêu cầu của bài - HS hoạt động nhóm đôi làm bài Câu
2.Người lớn cày
3.Các cụ già lá
4 Mấy chú bé cơm
5 Các bà mẹ ngô
6.Các em bé ngủ mẹ
7 Lũ chó rừng
CH cho TN chỉ HĐ
Người lớn làm gì?
Các cụ già làm gì?
Mấy chú bé làm gì?
Các bà mẹ làm gì?
Các em bé làm gì?
Lũ chó làm gì?
CH cho TN chỉ ngời hoặc HĐ
Ai đánh trâu ra cày?
Ai nhặt cỏ, đốt lá?
Ai bắc bếp thổi cơm?
Ai tra ngô?
Ai ngủ khì trên lng mẹ?
Con gì sủa om cả rừng?
- GV :Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu
kể Ai làm gì? Câu kể Ai làm gì? thường có 2
bộ phận BP thứ nhất trả lời câu hỏi ( cái
gì, con gì) gọi là CN Bộ phận trả lời câu
hỏi làm gì ? gọi là VN
- HS nghe
- ? câu kể Ai làm gì ? thường gồm những
bộ phận nào?
Hoạt động 2 : Ghi nhớ:
MT : Rút ra được nội dung cần ghi nhớ.
CTH :
Đặt câu kể theo kiểu câu Ai làm gì?
- BP thứ nhất trả lời câu hỏi Ai? cái gì? con gì?
- BP thứ hai trả lời câu hỏi: Làm gì?
- 3 HS dọc ghi nhớ lớp đọc thầm
- Con mèo nhà em đang rình chuột
Trang 6Hoạt động 3 Luyện tập
MT : Nhận ra hai bộ phận CN, VN của câu kể
Ai làm gì? , từ đó biết vận dụng kiểu
câu kể Ai làm gì? vào bài viết
CTH :
Bài1(T167) : ? Nêu y/c?
Câu 1: Cha tôi quét sân
Câu 2: Mẹ đựng mùa sau
Câu 3: Chị tôi xuất khẩu
Bài2(T167) :
- Hướng dẫn rồi tổ chức cho HS làm bài theo
nhóm
- Nhận xét, KL
Bài tập 3 :
- Hướng dẫn cách làm
- Nhận xét, đánh giá
3 Kết luận :
?: Câu kể Ai làm gì thường gồm mấy phần là
những phần nào ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
- Cô giáo em đang giảng bài Lá cây đung đưa ngoài cửa sổ
- 1 HS nêu
- Làm vào SGK gạch bút chì 1 HS lên Bảng
- NX, sửa sai
- HS nêu yêu cầu của bài
- Làm bài vào bảng phụ
Câu1: Cha tôi/ Làm cho chúng tôichiếc chổi
cọ sân
CN VN
Câu2: Mẹ/ đựng hạt giống đầy móm lá cọ để
gieo cấy vụ sau
CN VN
Câu3: Chị tôi/ đan nón lá cọ, đan cả mành cọ và
làn cọ xuất khẩu
CN VN
* HSKKVH : Hoạt động cùng nhóm
- Nêu yêu cầu của bài
- Viết bài vào vở rồi đọc nối tiếp
* HSKKVH : Viết được 1-2 câu
- 2-3 HS nhắc lại
Tiết 5: Khoa học:
$33: Ôn tập học kì I
I Mục tiêu:
1.KT: Củng cố , hệ thống hóa kiến thức về :
- Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa
- T/c của nước, nước cần cho sự sống , nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước, bảo vệ nguồn nước
- HS có khả năng vẽ tranh cổ động về bảo vệ nguồn nước
2 KN : Có kĩ năng phòng tránh các bệnh lây qua đường tiêu hóa
Trình bày rõ ràng chính xác tính chất của nước, nước cần cho sự sống , nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước, bảo vệ nguồn nước
- Vẽ được tranh cổ động về bảo vệ nguồn nước
Trang 73.TĐ : có ý thức phòng bệnh và bảo vệ nguồn nước.
* HSKKVH : Nhắc lại được kiến thức của bài
II Chuẩn bị:
1 GV : Tranh ảnh sử dụng nước trong sinh hoạt, LĐSX, vui chơi.
2 HS : Giấy khổ to , bút màu cho các nhóm.
III Các hoạt động dạy- học:
A.Giới thiệu bài
1 ổn định lớp :
2 KT bài cũ: Nêu thành phần của không
khí?
? Nêu thành phần chính của không khí?
3 Giới thiệu bài
B Phát triển bài:
*Hoạt động 1 : Hệ thống kiến thức về
phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa.
MT: Củng cố , hệ thống hóa kiến thức về :
Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa
CTH :
- GV nêu câu hỏi
? Kể tên 1 số bệnh lây qua đường tiêu
hóa?
? Nguyên nhân gây ra các bệnh về đường
tiêu hóa?
? Nêu cách phòng bệnh lây qua đường
tiêu hóa?
Hoạt động 2 : Hệ thống kiến thức về
nước.
MT : Củng cố , hệ thống hóa kiến thức về :
T/c của nước, nước cần cho sự sống ,
nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước, bảo vệ
nguồn nước
CTH :
? Nước có t/c gì?
? Nêu ứng dụng t/c của nước vào cuộc
sống?
? Nước có vai trò gì đối với đời sống của
con người, đv, tv?
? Nêu vai trò của nước trong sx nông
nghiệp và công nghiệp?
- Hát đầu giờ
- HS tả lời
- HS trả lời, NX bổ sung
- tả, lị, tiêu chảy
- ăn uống không hợp VS, vệ sinh cá
nhân và VS môi trường kém
- Giữ VS ăn uống,VS cá nhân, VS môi trường
* HSKKVH : Nhắc lại lời bạn
- HS nêu
- Chạy máy phát điện, lọc rượu,hòa mực, phẩm
- Nước chiếm phần lớn trọng lượng cơ thể người, đv, tv sẽ chết
- Nước giúp cơ thể cơ thể thải ra chất thừa, chất
độc hại
- Nước còn là môi trường sống của nhiều loài đv và tv
- Ngành cn và n2 cần nhiều nước để sx
ra sp
Trang 8? Thi kể về vai trò của nước và không khí
đối với sự sống và hoạt động vui chơi, giải
trí của con người?
? Nêu ng/ nhân làm ô nhiễm nguồn nước?
? Nêu tác hại của nguồn nước bị ô nhiễm?
? Nêu cách bảo vệ nguồn nước?
3 Kết luận :
- Hệ thống toàn bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
- Ngành nông nghiệp cần nhiều nhiều nước để tới, ngành nông nghiệp cần nhiều nước
nhất( lớn hơn từ 5-6 lần lượng nước trong cn và sinh hoạt)
- HS nêu
- Có nhiều ng/ nhân: Xả rác, phân, nớc thải bừa bãi, vỡ ống nước, lũ lụt
- Sử dụng phân hóa học
- Khói , bụi khí thải
- Vỡ đường ống dẫn dầu
- Nước bị ô nhiễm là nơi các vi sinh vật sinh sống , pt và lan truyền các bệnh dịch
nh tả, lị, thương hàn, tiêu chảy,bại liệt, viêm gan, mắt hột có tới 80% các
bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm
- Giữ VS sạch sẽ xung quanh nguồn nước giếng nước, hồ nước, đường ống nước
Không đục phá ống nước làm cho chất bẩn thấm vào nguồn nước XD nhà tiêu tự hoại, nhà tiêu hai ngăn
- Cải tạo và bảo vệ hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và công nghiệp Xử lí nước thải sinh hoạt và công nghiệp trước khi xả
vào hệ thống thoát nước chung
* HSKKVH : Nhắc lại nội dung của bài theo lời bạn
Ngày soạn : 5 - 12 - 2009 Ngày giảng : Thứ ba ngày 08 tháng 12 năm 2009
Tiết1: Thể dục
Bài tập rèn luyện kĩ năng vận cơ bản.
Trò chơi " Nhảy lớt sóng"
I Mục tiêu:
1 KT : Tiếp tục ôn tập tập đi kiễng gót hai tay chống hông
- Trò chơi" Nhảy lướt sóng"
2 KN : Yêu cầu HS thực hiện ở mức độ tương đối chính xác.Yêu cầu chơi tương đối chủ
động
3 TĐ : Nghiêm túc, có ý thức rèn luyện thân thể.
II Địa điểm- phương tiện:
Trang 91 Địa điểm : Trên sân trường VS nơi tập.
2 Phương tiện : 1 cái còi, 3 sợi dây.
III) Nội dung và phương pháp lên lớp:
Nội dung
A Hoạt động 1 :
MT : Nhận lớp , phổ biến nội dung giờ
học.Thực hiện một số động tác hồi tĩnh
CTH :
- Nhận lớp, phổ biến ND, yêu cầu
- Chạy chậm theo hàng dọc xung quanh
sân trường
- Trò chơi" làm theo hiệu lệnh"
B Hoạt động 2 :
MT : Tiếp tục ôn tập tập đi kiễng gót hai
tay chống hông
- Trò chơi" Nhảy lướt sóng"
CTH :
a Bài tập RLTTcơ bản:
- Ôn đi kiễng góthai tay chống hông
* Lưu ý: Kiễng gót cao, chú ý giữ thăng
bằng
b, Trò chơi" Nhảy lướt sóng"
Hoạt động 3 :
MT : ống kiến thức tiết học Thực hiện
một số động tác hồi tĩnh
CTH : - Chạy chậm, hít thở sâu.
- Đứng vỗ tay và hát
Phương pháp tổ chức
x x x x x x x
x x x x x x x
x x x x x x x
- Thực hành
- GV làm mẫu
- Lớp thực hành
- GV sửa sai cho HS
- Thực hành theo tổ
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi
- chơi thử 1 lần
- chơi chính thức Sau 3 lần chơi em nào
bị vướng dây 2 lần sẽ bị phạt
- Thực hành
Tiết 2: Kể chuyện Một phát minh nho nhỏ I) Mục tiêu:
1 KT : Hiểu ND câu chuyện( Cô bé Ma-ri-a ham thích quan sát, chịu suy nghĩ nên đã
phát hiện ra một quy luật tự nhiên) Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (Nếu chịu khó tìm hiểu về thế giới xung quanh, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều lí thú và bổ ích)
2 KN :Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được câu chuyện Một phát
minh nho nhỏ, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- Chăm chú nghe cô giáo kể chuyện, nhớ đợc câu chuyện
- Theo dõi bạn kể Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời kể của bạn
3 TĐ : Có ý thức tìm hiểu , khám phá Yêu thích môn học
Trang 10* HSKKVH : Bước đầu biết dựa vào tranh nói lên được nội dung từng tranh.
II Chuẩn bị :
1 GV : Tranh minh họa truyện phóng to.
2 HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: Kể một câu chuyện
liên quan đến đồ chơi của em hoặc của
bạn
3 Giới thiệu bài : Dùng tranh
B Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Nghe kể chuyện
MT : Nghe và nhớ truyện Một phát
minh nho nhỏ
CTH :
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh
- GV kể lần3( nếu cần)
Hoạt động 2 : Thực hành kể chuyện,
trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện:
MT : Nhớ và kể lại đựơc câu chuyện,
nói đúng lời thuyết minh cho từng tranh
minh hoạ Theo dõi bạn KC, NX đúng
lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn
CTH :
- Gọi HS đọc y/c của bài tập 1,2
a Kể chuyện theo nhóm:
b Thi kể trước lớp:
- HS đưa ra câu hỏi để hỏi bạn
? Theo bạn Ma- ri- a là người ntn?
? Bạn có nghĩ rằng mình cũng có tính tò
mò, ham hiểu biết nh Ma-ri-a không?
? Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
- Hát đầu giờ
- 2 HS kể
- Nghe
- Nghe, q/s tranh
- Mở SGK(T 167) , 1HS đọc, lớp theo dõi
- Tập kể theo cặp Kể từng đoạn, kể toàn chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Mỗi tốp 3 em kể từng đoạn câu chuyện Theo 5 tranh
- Thi kể chuyện
- Là cô bé thích q/s
- HS nêu
- Không nên tin ngay vào q/s của mình nếu cha
được KT bằng thí nghiệm
-
- Nếu ai chịu khó q/s, suy nghĩ , ta sẽ phát hiện ra rẫt nhiều điều bổ ích và lí thú trong thế gioéi xung
quanh