I.Môc tiªu: §äc lu lo¸t, tr«i ch¶y toµn bµi Đọc đúng các từ và câu- biết đọc diễn cảm bài theo- đọc đúng nhịp điệu bài thơ ý ngiã của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thả[r]
Trang 1TUầN I
Thứ hai ngày 25 tháng 8 năm 2008
Tập Đọc: dế mèn bênh vực kẻ yếu.
I.Mục tiêu:
1 Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu, các tiếng có âm, vần dễ lẫn
- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ của từng nhân vật
2 Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ
áp bức, bất công
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK: Tranh, ảnh Dế Mèn, Nhà Trò: truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký”
- Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết sẳn câu, đoạn văn cần hướng dẫn hs luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
5 phút
30 phút
3 phút
22 phút
12 phút
5 phút
A Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh
B Bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và chủ đề
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a- Luyện đọc: GV đọc mẫu
- Gv nhận xét - bổ sung
- Gv đọc diễn cảm
- Luyện đọc: Cho hs mở SGK
- Gv chia 4 đoạn
? Trong bày này có từ nào khó đọc
? Em hiểu thế nào là cỏ xước?
? Nhà Trò có nghĩa là gì?
? Bự nghĩa là gì?
- Các đoạn còn lại tiến hành như trên
- Hs theo dõi SGK- Gv đọc diễn cảm
b- Tìm hiểu bài:
- Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh
như thế nào?
- Hs quan sát tranh minh hoạ để biết hình dáng
- Lắng nghe
- 1 em đọc toàn bài
- Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Hs luyện đọc theo cặp
- Một em đọc toàn bài
- Cỏ xước, xoè
- Hs luyện đọc từ khó
- 1 em đọc đoạn 1
- Loài cỏ có quả nhọn như gai, hay bám vào
- Loài côn trùng nhỏ họ bướm, thường sống bụi
- 1 hs đọc đoạn 2
- Là to, dày quá mức
- Hs luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc lại cả bài
- Hs đọc thầm đoạn 1
- Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy
Trang 25 phút
5 phút
- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò
rất yếu ớt?
- Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, đe doạ như
thế nào?
- Cho hs thảo luận nhóm đôi
Sau lên bảng trình bày- Gv nhận xét
- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng hào hiệp của Dế Mèn?
- Hs thảo luận nhóm 4
- Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích,
cho biết vì sao em thích hình ảnh đó
- Cho hs thảo luận nhóm
c- Hướng dẫn hs đọc diễn cảm:
- Gv đọc diễn cảm đoạn văn để làm mẫu
3 Cũng cố- dặn dò:
- Nội dung của bài diễn đạt ở đoạn nào?
- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn
- Gv ghi nội dung lên bảng
- Về nhà học bài và tìm đọc truyện Dế
Mèn phiêu lưu ký
chị Nhà Trò
- hs đọc thầm đoạn 2
- Thân hình chị nhỏ bé, gầy yếu, người
bị những phấn như mới lột Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở
- Hs đọc thầm đoạn 3
- Trước đây, mẹ nhà trò có vay lương
ăn của bọn Nhện Sau đấy chưa trả
được thì chết
- Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ, bọn Nhện đã đánh nhà trò
- Hs đọc thầm đoạn 4
- Lời Dế Mèn: Em đừng sợ, hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu
Cử chỉ: Phản ứng mạnh mẽ, xoè cả hai càng ra: hành động bảo vệ, che chở: dắt Nhà Trò đi
- Hs đọc lướt toàn bài:
- Nhà Trò gục đầu bên tảng đá, mặc áo thâm dài, người bị phấn
- Thích vì hình ảnh này tả rất đúng về Nhà Trò như một cô gái đáng thương yếu đuối
- Hs đọc nối tiếp đoạn 4
- Hs luyện đọc theo cặp
- 1 vài hs thi đua đọc
- Diễn đạt ở đoạn 4
- Có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu xoá bỏ áp bức, bất công
- Ghi bài, thực hiện
Trang 3Lịch sử: môn lịc sử và địa lý
I.Mục tiêu:
Vị trí địa lý; hình dáng của nước ta
Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống chung một tổ quốc
Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lý
II Đồ dùng dạy học:
Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III Các hoạt động dạy học:
5 phút
25 phút
3 phút
22 phút
5 phút
I Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta học môn Lịch sử và
Địa lý
2 Bài mới:
a) hoạt động 1
- Gv giới thiệu vị trí của đất nước ta và
các dân cư ở mỗi vùng
b) Hoạt động 2
- Cho hs trình bày lại và xác định trên bản
đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh, thành
phố mà em đang sống
- Chia lớp 2 nhóm và phát cho mỗi nhóm
một tranh; ảnh về cảnh sinh hoạt của dân
tộc nào đó ở một vùng; yêu cầu hs tìm
hiểu và mô tả bức tranh hoặc ảnh đó
- Gv kết luận; Mỗi dân tộc sống trên đất
Việt Nam đều có nét văn hoá riêng song
đều có cùng một tổ quốc
? Môn địa lý lớp 4 giúp các em hiểu biết
gì?
- Gv ghi bảng
IV Nhận xét cũng cố
-Về nhà học bài
- Sưu tầm tranh ảnh về môn Lịch sử và
Địa lý
- Nhận xét tiết học
- Thực hiện
- Lắng nghe
- Gồm phần đất liền; các hải đảo; vùng biển và vùng trời bao trùm lên các bộ phận đó; phần đất liền hình chữ S
- Hs lên bảng xác định trên bản đồ
- Cả lớp nhận xét
- Các nhóm làm việc; sau đó trình bày trước lớp thiên nhiên ở mỗi nơi trên đất nước ta đều có nét riêng Con người sống ở đó cũng có những đặc điểm riêng trong đời sống, sản xuất: trong cách ăn mặc, phong tục, tập quán
- Môn địa lý Việt Nam giúp các em hiểu biết thiên nhiên và con người người Việt Nam
- Hs nhắc lại
- Hs ghi bài
Trang 4Toán: ôn tập các số đến 100 000
I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn tập về:
- Cách đọc, viết các số đến 100 000
- Phân tích cấu tạo số
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
5 phút
30 phút
3 phút
24 phút
3 phút
I Bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta ôn tập các số đến
100000
2 Bài mới:
a) vào bài
b) Nội dung:
- Gv viết số 8351 lên bảng
- Số: 83001; 80201; 80001
- Cho hs nêu quan hệ giữa hai hàng
* Thực hành:
- Bài 1: Viết số thích hợp vào dưới mỗi
vạch của tia số
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Bài 2: Viết theo mẫu:
* Chú ý: 70008 đọc là: Bảy mươi nghìn
không trăm linh tám
- Bài 3 Viết mỗi số sau thành tổng:
8723; 9171; 3082; 7006
Mẫu 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
- Viết theo mẫu:
- Mâu 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232
- Gv nhận xét - bổ sung
- Bài 4: Tính chu vi các hình trong
SGK
- Gv hướng dẫn hs làm bài tập
3 Cũng cố dặn dò:
- Về nhà làm bài tập
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- YC hs đọc, nêu rõ chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
- 1 chục bằng 10 đơn vị, 1 trăm bằng 10 chục
0 10000 20000 30000 40000 50000
- Hs tự tìm ra qui luật viết các số và viết 36000; 37000; 38000; 39000; 40000; 41000
- Hs tự phân tích theo mẫu: sau đó tự làm bài này
- Hs tự làm bài tập vào vở:
9171 = 9000 + 100 +70 + 1
3082 = 3000 + 80 + 2
7006 = 7000 + 6
7000 + 3000 + 50 + 1 = 7351;
6000 + 200 + 3 = 6303
6000 + 200 + 30 = 6230
5000 + 2 = 5002
- Hs nhận xét
- Hs làm theo nhóm
- H1: 6 + 4 + 3 + 4 = 17cm
- H2: (4 + 8) x 2 = 24cm
- H3: 5 x 4 = 20cm
- Hs nhận xét
Trang 5Chính Tả: (Nghe viết) dế mèn bênh vực kẻ yếu
I.Mục tiêu:
Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế mèn bênh vực
Làm đúng các bài tập, phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n) hoặc vần (ang/an) dễ lẫn
II Đồ dùng dạy học:
Ba tờ phiếu khổ to viết sẳn nội dung Bt 2a hoặc 2b
Vở bài tập tiếng việt 4
III Các hoạt động dạy học:
5 phút
30 phút
2 phút
15 phút
10 phút
3 phút
I: Bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
II: Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay ta viết bài: Dế mèn bênh vực
kẻt yếu
2 Hướng dẫn hs nghe viết
- Gv đọc mẫu đoạn viết
- Khi nào cần viết hoa
- Nững từ ngữ nào mình dễ viết sai
- Gv nhắc hs: ghi tên bài vào giữa dòng
sau khi chấm xuống dòng, chữ đấu dòng
phải viết hoa, viết lùi vào 1 ô, chú ý ngồi
đúng tư thế
- Gv đọc từng cụm từ, mỗi câu đọc 2 lượt
- Gv đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Gv chấm 10 bài
- Gv nhận xét chung
3, Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài 2:
- Điền vào chỗ trống
- Gv dán 3 tờ pgiếu khổ to mời 3 hs lên
trình bày kết quả, có thể cho hs làm bài
dưới hình thức tiếp sức
- Kết luận nhóm thắng cuộc
Bài 3: Giải các câu đố sau:
- Tên một loài hoa chứa tiếng có vần an
- Hoa gì trắng xoá núi đồi
- Bản làng thêm đẹp khi trời vào xuân’
(là hoa gì)
- Gv nhận xét nhanh
4 Nhận xét cũng cố:
- Gv nhận xét tiết hoc
- Hs học thuộc câu đố
- Thực hiện
- Lắng nghe
- Hs đọc đoạn chính tả sẽ viết trong SGK
- Hs đọc thầm lại đoạn cần, viết hoa danh riêng: Nhà trò, Dế mèn
- Cỏ xước, tỉ lệ, ngắn chùn chùn
- Hs gấp sgk
- Hs nghe - viết
- Hs sinh soát lại bài
- Hs đổi vở soát lỗi cho nhau- hs có thể đối chéo SGK tự sửa những chữ viết sai
- Hs đọc yêu cầu bài tập 2:
- Mỗi hs tự làm bài tập vào vở
- Cả lớp nhận xét kết quả bài làm
- Hs đọc yêu cầu của bài tập
- Hs thi giải câu đố nhanh và viết
đúng vào bảng con
- Hs giơ bảng con
- Vả lớp viết bài vào vở bt
Trang 6Thứ ba ngày 26 tháng 8 năm 2008
Đạo đức: trung thực trong học tập (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
1.Nhận thức được:
- Cần phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
2 Biết trung thực trong học tập
- Biết đồng tình; ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Các mẫu chuyện; tấm gương về sự trung thực trong học tập
III Các hoạt động dạy học:
TG Các họat động của giáo viên Các hoạt động của học sinh
3 phút
29 phút
3 phút
I Bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
II Bài mới:
1 Vào bài:
- Hôm nay học bài: trung thực trong học
tập
2 Bài mới
HĐ 1
- Gv treo tranh và tình huống lên bảng
- Theo em, bạn Long có thể có những
cách giải quyết như thế nào?
- Nếu là long, em chọn cách giải quyết
nào?
- Căn cứ vào số hs giơ tay theo từng cách
để phân nhóm
- Gv kết luận:
+ Cách giải quyết c là phù hợp, thể hiện
tính trung thực trong học tập
- Các việc a; b; là thiếu trung thực trong
học tập
HĐ 2
- Gv kết luận:
+ Các việc c là trung thực trong học tập
+ Các câu (a);b;d là thiếu trung thực trong
học tập
HĐ 3
- Gv nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu
mỗi hs tự lựa chọn đứng vào 1 trong 3 vị
trí; quy ước theo 3 thái độ
- Tán thành, phân vân, không tán thành
- Gv kết luận: ý kiến b; c; là đúng
ý kiến a là sai
III Nhận xét cũng cố:
- Về nhà học bài và làm bài tập
- Hs xem tranh và đọc nội dung tình huống
- Hs liệt kê các cách giải quyết tình huống
- Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô xem
- Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên
- Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp sau
- Từng nhóm thảo luận xem vì sao chọn cách giải quyết đó
- Các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm trình bày
- Hs đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Hs nêu yêu cầu- hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn với nhau
- Học sinh nêu yêu cầu (BT2)
- Hs thảo luận- giải thích lý do lựa chọn của mình
- Cả lớp trao đổi- bổ sung
- 1 hoặc hai em đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Thực hiện
Trang 7Toán: ôn tập các số đến 100 000
I.Mục tiêu:
- Tính nhẩm
- Tính cộng, trừ các số đến năm chữ số: nhân (chia) có số đến năm cữ số với số có một chữ số
- So sánh các số đến 100000
- Đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê
II Đồ dùng dạy học: Hệ thống ôn tập
III Các hoạt động dạy học:
5 phút
27 phút
3 phút
I: Bài cũ:
-Gọi hs lên bảng làm bài tập
-Gv nhận xét- ghi điểm
II: Bài mới:
a,Giới thiệu:
-Hôm nay tiếp tục ôn các số đến 100000
b, Nội dung: Hướng dẫn ôn tập
*Luyện tính nhẩm
-Hình thức 1: Tổ chức “chính tả toán”
-Gv đọc phép tính: Bảy nghìn cộng 2 nghìn
-Gc đọc: “Tám nghìn chia hai”
-Cứ như vậy, khoảng 4-5 phép tính
-Gv nhận xét chung
-Hình thức 2: Trò chơi tính nhẩm truyền”
*Thực hành: Gv cho hs làm các bài tập
Bài 1: Tính nhẩm:
-Gv cho hs tính nhẩm và viết kết quả vào vở
bài 2: Đặt tính rồi tính
Gv cho hs tự làm từng bài
Bài 3: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
-Gv cho 1 hs nêu cách so sanh hai số
5870 và 5890
ở hàng chục 7<9 nên 5870<5890
Bài 4: Cho hs tự làm
a, Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
b, Viết các số sau theo thứ tự lớn đến bé
Bài 5: Cho hs đọc và hướng dẫn cách làm
III Nhận xét cũng cố:
Nhận xét tiết học
-Viết mỗi số sau thành tổng 7671= 8000+ 600+ 70+ 1 3086= 3000+ 80+ 6 9008= 9000+ 8
-Tính nhẩm trong đầu ghi kết quả vào vở
-Hs tính nhẩm trong đầu, ghi kết quả vào vở
-Cả lớp thống nhất kết quả từng phép tính
-Hs tự đánh giá (đúng; sai) 7000+ 2000= 9000 16000: 2= 8000 9000- 3000= 6000 8000 x 3= 24000
8000 :2= 4000 11000x 3= 33000
3000 x 2= 6000 49000: 7= 7000 -Hs lên bảng làm bài:
4637 + 8245 = 12882
7035 - 2316 = 4719 8000: 2= 4000 3000x 2= 6000 -Cả lớp thống nhất kết quả
- Hai số này cùng có bốn chữ số -Các chữ số hàng nghìn, hàng trăm giống nhau
-Hs tự làm các bài tập còn lại 4327< 3742 28676 = 28676 5870< 5890 97321< 97400 65300> 9530 100000> 99999 6731; 65371; 67351; 75631 92678; 82697; 79862; 62978 -hs làm theo nhóm
-Đại diện nhóm lên trình bày- lớp nhận xét
Trang 8Luyện từ và câu: cấu tạo của tiếng
I.Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn bị tiếng trong tiếng việt
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận của vần của tiếng nói chung và trong thơ nói riếng
II Đồ dùng dạy học:
- Hệ thống bài dạy
III Các hoạt động dạy học:
5 phút
27 phút
3 phút
I: Bài cũ:
- Gv nói tác dụng của tiếng
II: Bài mới:
1 Giới thiệu: Hôm nay chúng ta học luyện
từ và câu
2 Bài mới
a, Nội dung
2 Phần nhận xét
* Yêu cầu: Câu tục ngữ dưới đây có bao
nhiêu tiếng
Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác gióng nhưng chung 1 giàn
- Kết quả có mấy tiếng
Bài tập 2: Đánh vần tiếng đầu- ghi lại cách
đắnh vần đó
- Gv dùng phấn màu ghi lại kết quả làm
việc của hs lên bảng
bờ (xanh); âu (đỏ) huyền (vàng)
* Yêu cầu 3: Tiếng bầu do những bộ phận
nào tạo thành
- Goi 1; 2 em trình bày kết quả
* Yêu cầu 4: Phân tích các bộ phận tạo
thành tiếng khảc trong câu tục ngữ
- Tiếng nào đủ các bộ phận như tiếng
“bầu”
-Tiếng nào không đủ bộ phận như tiếng
bầu
3.Ghi nhớ
- Gv chỉ bảng phụ phần sơ đồ và giải thích
4 Phầnluyện tập
Bài 1:
- Cho hs làm vào vở
Bài 2
-Để nguyên là vì sao, bớt âm đầu thanh sao
đó là chữ gì
III Nhận xét cũng cố:
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà học thuộc phần ghi nhớ, câu đố
- 1 em đọc
- Hs đọc lại yêu cầu của câu 1
- Tất cả học sinh đếm thầm
- 1, 2 em làm mẫu (đếm thành tiếng dòng đầu, vừa đếm vừa đập nhẹ tay lên bàn)
- Kết quat có 6 tiếng
- Tất cả lớp đếm hàng còn lại, vừa
đếm vừa đập nhẹ lên bàn: kết quả: 8 tiếng
- Một h/s đọc yêu cầu của bài tập
- Hs suy nghỉ giải đố dựa theo nghĩa của từng dòng
- Tất cả hs đánh vần thầm
- 1 hs đánh vần
- Tất cả hs đánh vần và ghi lại kết quả
- Cả lớp suy nghỉ để trả lời:
- Những hs ngồi cạnh nhau có thể trao đổi với nhau
- Gồm 3 phần: âm đầu, vần và thanh
- Hs đọc yêu cầu 4
- Hs làm việc theo nhóm, mỗi nhóm phân tích 1 hoặc 2 tiếng
- Thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn
ơi
- Hs đọc thầm phần ghi nhíơ
- Hs đọc lần lượt phần ghi hớ trong SGK
- Hs đọc thầm yêu cầu của bài -Mỗi nhóm phân tích 2-3 tiếng
- Đại diện nhóm trình bày Hs suy nghĩ, giải câu đố dựa theo từng dòng -Hs làm vào vở bài tập
Trang 9Kể chuyện Sự tích hồ ba bể
I.Mục tiêu:
- Dựa vào tranh minh hoạ Hs kể lại đựơc câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu
- Hiểu truyện, biết trao đổi với sự hình thành hồ Ba Bể, còn ca ngợi khẳng định người giàu lòng nhâầuí
- Có khả năng chăm chú theo diõi bạn kể chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong chuyện
- Tranh ảnh về hồ Ba Bể
III Các hoạt động dạy học:
Các hoạt động dạy các hoạt động học
5 phút
27 phút
3 phút
I: Bài cũ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
II: Bài mới:
1 Giới thiệu bài
Hôm nay chúng ta học kể chuyện:
Sự tích hồ Ba Bể.
2 Giáo viên kể chuyện
- Gv kể lần 1 Vừa kể vừa kết hợp giải nghĩa
từ
- Gv kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
minh hoạt phóng to
- Gv kể lần3:
3 Hướng dẫn hs kể chuyện trao đổi ý nghĩa
- Trước khi kể chỉ cần kể đúng cốt chuyện
không cần lặp lại nguyên văn từng lời của
cô
- Kể xong, cần trao đôi cùng các bạn về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện
- Kể chuyện theo nhóm
- Thi kể chuyện trước lớp
- Ngoài mục đích giải thích sự hình thành
hồ ba bể câu chuyện còn nói với ta điều gì?
- Gv kết luận- ghi điểm
III Nhận xét cũng cố:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại chuyện
- Hs nghe
- Hs nghe, kết hợp nhìnn tranh minh họa đọc phân lời dưới mỗi tranh trong SGK
- Hs đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập
- Hs kể chuyện theo 4 nhóm: Sau đó
1 em kể toàn bộ câu chuyện
- Kể chuyện theo nhóm 4 Thi kể từng đoạn, tranh
- Một vài em kể toàn bộ câu chuyện
- Mỗi nhóm trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Câu chuyện ca ngựi những con người giàu lòng nhân ái, người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn hc hay nhất
- Hs ghi bài
- Thực hiện
Trang 10Khoa học: con người cần gì để sống.
I.Mục tiêu:
- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần duy trì sự sống
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người cần trong sự sông
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 4 - 5 SGK
- Phiếu học tập, bộ phiếu dùng cho trò chơi
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người cần trong cuộc sống
III Các hoạt động dạy học:
5 phút
27 phút
3 phút
I: Bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
II: Bài mới:
1 Giới thiệu
- Hôm nay chúng ta học:
Con người cần gì để sống
2 Nội dung: Hướng dẫn tìm hiểu bài
HĐ1
- Kể ra những thứ các em cần dùng hàng
ngày để duy trì sự sống của mình
- Gv tóm tắt lại ý kiến được ghi trên bảng và
rút ra nhận xét
HĐ2
- Gv phát phiếu và hướng dẫn hs làm việc
- Hãy đánh dấu vào các cột tương ứng với
những yếu tố vần cho sự sống của con
người, động vật và thực vật
- Như mọi sinh vật khác, con người cần gì
để duy trì sự sống của mình?
- Ngoài ra, con người còn cần gì để sống
HĐ3
- Chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm một bộ
đồ chơi gồm 20 tấm phiếu
- Hướng dẫn hs cách chơi
- Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của
nhóm mình với các nhóm khác
III Nhận xét cũng cố:
-Con người cần gì để sống
- Về nhà học bài, nhận xét tiết học
- Thực hiện
- Lắng nghe
- Cho hs quan sát tranh ở trong SGK
- Thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở
- Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, vui chơi
- Hs trả lời một ý ngắn gọn
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc hs khác bổ sung
- Hs mở SGK và thảo luận lần lượt câu hỏi
- Thứ ăn, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp
- Nhà ở, áo quần, phương tiện giao thông
- Hs tự vẽ hay cắt các hình trong hoạ báo để chơi
- Hs thảo luận
- Hs trình bày và giải tích tai sao lại lựa chọn như vậy
- Nhà ở, áo quần, ánh sáng thức ăn, nước uống
- Hs ghi bài
- Thực hiện