Nước Âu Lạc I , môc tiªu : häc xong bµi nµy H biÕt : -Nước Âu Lạc là sự nối tiếp của nước Văn Lang -Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc , tên vua , nơi kinh đô đóng -Sự phát triển về quân [r]
Trang 1Tuần 5 Thứ hai ngày 29 tháng 09 năm 2008 Tiết 1 Tập đọc.
Bài Những hạt thóc giống
I Mục tiêu
1 Đọc trơn toàn bài Chú ý:
- Đọc đúng các từ ngữ có âm vần địa phương dễ sai
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật và lời người kể chuyện; đọc đúng ngữ điệu câu kể
và câu hỏi
2 Hiểu ý nghĩa các từ trong bài Biết tóm tắt câu chuyện và nêu ý chính của câu chuyện Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói sự thật
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh trong SGK
- Bảng lớp ghi từ ngữ, câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi hs đọc bài Tre Việt Nam
- Trả lời câu hỏi 4 trong SGK
- Bài thơ nhằm ca ngợi những phẩm chất gì, của
ai? - Gv nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
Những hạt thóc giống thể hiện rõ hơn: trung
thực là một đức tính đáng quý, đáng được đề
cao
- Gv ghi đề bài lên bảng
2 Luyện đọc 8’
- Goi 1 hs đọc toàn bài
- Luyện đọc đoạn
- Lần 1: Từ khó +từ sai
- Lần 2 :Từ chú giải
- Lần 3: Đọc trong N3
- Đọc cả bài
3 Tìm hiểu bài : 10’’
- Gọi hs đọc toàn truyện
? Nhà vua muốn chọn người như thế nào để nối
ngôi?
- HS đọc thuộc lòng bài thơ
- HS trả lời
Bài thơ ca ngợi cây tre, tượng trưng cho người Việt Nam có những phẩm chất tốt đẹp: ngay thẳng, trung thực, đoàn kết, giàu tình yêu thương nhau.
- hs ghi vở
- 1 hs
- 3 hs nối tiếp nhau đọc
- 3hs đọc +TLC
- hs đọc +3 N thi đọc +nx
- 1 hs đọc
- 1HS đọc thành tiếng đoạn 1 Cả lớp đọc thầm,
-Vua muốn chọn người trung thực
để nối ngôi.
- Phát cho mỗi người dân một
Trang 2- Nhà vua làm cách nào tìm được người trung
thực? - Gv hỏi thêm HS: thóc đã luộc chín còn
nảy mầm được không (HS tự trả lời)
Mưu kế của nhà vua.
- Gv chốt: Đó là mưu kế của nhà vua Vua bắt
dân gieo thứ thóc đã luộc – thứ thóc không thể
nảy mầm được, lại giao hẹn kẻ không có thóc bị
trị tội Bằng cách đấy, vua sẽ biết ai là người
trung thực, dũng cảm nói sự thật
Đoạn 2 :
? Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì? Kết
quả ra sao?
? Đến kỳ phải nộp thóc cho vua, mọi người đã
làm gì? Chôm đã làm gì?
? Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi
người?
? Thái độ mọi người như thế nào khi nghe lời
nói thật của Chôm?
? Chôm đã được hưởng điều gì? - Theo em, vì
sao trung thực là một phẩm chất đáng quý?
TK:
• Người trung thực là người dũng cảm, dám bảo
vệ sự thật, không sợ cái chết, không vì quyền lợi
của mình mà dối trá, làm hại người khác
? Câu truyện ca ngợi ai, ca ngợi điều gì?
4 Đọc diễn cảm 10’
- Gv đọc diễn cảm bài văn
- Giọng văn đọc chậm rãi Lời Chôm tâu vua
ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua khi ôn tồn (lúc
giải thích thóc giống đã được luộc kỹ), khi dõng
dạc (lúc ca ngợi đức tính trung thực của chú bé
Chôm
thúng thóc giống đã luộc kĩ và hẹn:
ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp
sẽ bị trừng phạt.
- Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm.
- Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho vua Chôm khác hẳn mọi người…
- Chôm dám nói sự thật, không sợ
bị trừng phạt.
- Mọi người sững sờ, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm là người dám nói sự thật không sợ bị trừng phạt.
- Được lên làm vua
• Vì người trung thực là đáng tin cậy, bao giờ cũng nói thật, đặt quyền lợi của đất nước lên trên hết.
• Người trung thực là người yêu sự thật, ghét dối trá Họ bao giờ cũng
là người tốt, người nhân hậu.
*) ý nghĩa : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói sự thật.
- hs nghe
Trang 3- Gọi hs nêu cách đọc từng đoạn
- Luyện đọc đoạn
* Thi đọc diễn cảm đ3
- Y/C đọc trong N2
- Vài N đọc thi
*GV nx đg
3 Củng cố, dặn dò 2’
-Gv củng cố nd bài
- Liên hệ trực tế trong lớp về tính trung thực
*Dặn dò bài sau
-3 hs nêu+ đọc đoạn
- HS đọc trong N2
- 3 N đọc nx và bình chọn bạn đọc hay nhất
=========================
Tiết 2 Tooán
Đ 21: Luyện tập
I/Mục tiêu
- Giúp hs củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày , năm thướng có 365 ngày
- Củng cố giữa các đơn vị đo đã học về thời gian , cách tính mốc thế kỉ
II/Đồ dùng dạy học
GV:Giáo án , sgk
HS: Chuẩn bị bài chu đáo
III/Các hoạt động dạy học
A.KTBC:4P
- Gọi hs nêu mối quan hệ của số đo thời gian
-Nhận xét chữa bài
B.Bài mới
*Giới thiệu và ghi đầu bài
*Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài 1: 6p
-Gọi hs đọc yêu cầu
+ Cho hs nêu miệng
+ Nhận xét chữa bài
Bài 2:10p
- Gọi hs đọc yêu cầu
+ Cho hs làm bảng + vở
+ Nhận xét chữa bài
3 – 4 hs
- Ghi đầu bài
- 2 hs đọc yêu cầu +Tháng có 30 ngày là : 4,6,9,11 +Tháng có 31 ngày là :
1,3,5,7,8,10,12
+Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày
+Năm thường có 365 ngày +Năm nhuận có 366 ngày
- Nhận xét chữa bài
- 2 hs đọc yêu cầu
3 ngày = 72 giờ ngày = 8 giờ 1
3
4 giờ = 240 phút giờ = 15 phút 1
4
8 phút = 480 giây phút = 30 giây 1
2
Trang 4Bài 3: 8p
- Gọi hs đọc yêu cầu
+ Cho hs hoạt động nhóm đôi – báo cáo
+ Nhận xét chữa bài
Bài 4:6p
- Gọi hs đọc yêu cầu
+ Cho hs làm bảng + vở
+ Nhận xét chữa bài
Bài 5:4p
-Gọi hs đọc yêu cầu
+ Cho hs nêu miệng
+ Nhận xét chữa bài
3.Củng cố,dặn dò(2p)
* Gọi hs nêu lại nội dung bài
-Nhận xét giờ học
giờ = 20 phút
1 3
3giờ 10phút =190 phút
2 phút 5 giây = 125 giây
4 phút 20 giây = 260 giây
- Nhận xét chữa bài
- 2 hs đọc yêu cầu
a, Năm 1789 thuộc TK 18
b,Nguyễn Trãi sinh năm :
1980 – 600 = 1380
- Nhận xét chữa bài
- 2 hs đọc yêu cầu
Đáp án :
phút = 15 giây 60: 4 = 15 1
4 phút = 12 giây 60 : 5 = 12 1
5
Ta có 12 giây < 15 giây Vậy Bình chạy nhanh hơn là là :
15-12=3 (giây)
ĐS: 3 giây
- Nhận xét chữa bài
- 2 hs đọc yêu cầu + Đáp án : B
- Nhận xét chữa bài
- 2 hs
==============================
Tiết 3 Khoa học
Bài 9: Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
I) Mục tiêu
- Giải thích được vì sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Nêu được lợi ích của muối i-ốt
- Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn
II) Đồ dùng dạy - học
- Hình trang 20, 21 sách giáo khoa
- Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa muối i-ốt và những tác hại do không ăn muốn i-ốt
III) Các hoạt động dạy – học
A ổn định
B Kiểm tra bài cũ
Hát
Trang 5? Tại sao cần ăn phối hợp đạm động
vật và đạm thực vật ?
? Tại sao thức ăn nên ăn nhiều cá ?
C Dạy học bài mới
1 Giới thiệu
- Yêu cầu học sinh mở sách giáo
khoa trang 20 và đọc tên bài
? Tại sao chúng thức ăn nên sử dụng
hợp lí các chất béo và muối ăn ? Bài học
hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó
Hoạt động 1: trò chơi “Kể tên những món
rán hay xào”
- Chia lớp thành hai đội, mỗi đội cử
một trọng tài giám sát đội bạn
+ Thành viên trong mỗi đội nối tiếp
nhau lên bảng ghi tên các món rán hay
xào; Mỗi học sinh chỉ viết một món
- Giáo viên và trọng tài đếm và công
bố kết quả
+ Gia đình em thường rán, xào bằng
dầu thực vật hay mỡ động vật ?
- Dầu thực vật hay mỡ động vật đều
có vai trò trong bữa ăn Để hiểu thêm…
Hoạt động 2: Vì sao cần ăn phối hợp
chất béo thực vật và chất béo động vật ?
Việc 1 Thảo luận nhóm từ 6-8 học
sinh
- Yêu cầu quan sát hình 20 sách giáo
khoa và đọc kĩ các món ăn trên bảng để trả
lời
? Những món ăn nào vừa chứa chất
béo động vật vừa chứa chất béo thực vật ?
? Tại sao cần ăn phối hợp chất béo
động vật và chất béo thực vật ?
- Sau 7p gọi 2-3 học sinh trình bày
sau đó nhận xét từng nhóm
Việc 2 Yêu cầu học sinh đọc phần
thứ nhất của mục bạn cần biết
Kết luận: Trong chất béo động vật như:
Mỡ, bơ có nhiều a-xít béo no trong chất
béo thực vật: dầu vừng, dầu lạc, đậu tương
có nhiều a-xít béo không no Vì vậy thức
- 1 học sinh trả lời
- 2 học sinh trả lời
- 1 học sinh đọc
- Học sinh nghe
+ Thịt rán, cá rán, tôm rán, khoai tây rán, rua xào, thịt xào, rang cơm, nem rán, đậu rán, lươn xào…
- 5-7 học sinh trả lời
- Học sinh quan sát và đọc
+ Thịt rán, cá rán, thịt bò xào…
+ Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có nhiều a-xít béo không no
dễ tiêu Vì vậy, thức ăn nên ăn phối hợp chúng để đảm bào cho cơ thể đủ chất dinh dưỡng và tránh được bệnh tim mạch
- 2-3 học sinh trình bày ý kiến của mình
- 2 học sinh đọc to, lớp đọc thầm sách giáo khoa
Trang 6ăn nên sử dụng cả mỡ và dầu ăn để khẩu
phần ăn có đủ loại a-xít Ngoài thịt mỡ,
trong óc và phủ tạng động vật có chứa
nhiều chất làn tăng huyết áp và các bệnh
về tim mạch, nên thức ăn cần hạn chế ăn
những thức ăn này
Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng
muối i-ốt và không nên ăn mặn ?
Việc 1 Yêu cầu học sinh giải thích
những tranh ảnh về ích lợi của việc dùng
muối i-ốt đã yêu cầu ở tiết trước
- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ và
trả lời
? Muối i-ốt có ích lợi gì cho con
người ?
- 3-5 học sinh trình bày theo ý kiến
của mình
- Gọi học sinh đọc phần thứ hai của
mục bạn cần biết
Việc 2 Muối i-ốt rất quan trọng, nhưng
nếu ăn mặn thì sẽ có tác hại gì?
Kết luận: Chúng thức ăn cần tránh
ăn mặn để tránh bị bệnh huyết áp cao
Hoạt động kết thúc:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc mục bạn cần biết, ăn uống hợp lí, không
nên ăn mặn và cần ăn muối i-ốt
- Về nhà tìm hiểu việc giữ vệ sinh ở một số nơi bán: Thịt,
cá, rau gần nhà Mỗi học sinh mang
đi một loại rau và một đồ hộp cho
tiết sau
- Học sinh trình bày tranh ảnh đã chuẩn bị
- Quan sát và thảo luận cặp đôi
+ Muối i-ốt dùng để nấu ăn hàng ngày
+ Muối i-ốt dùng đẻ tránh bệnh bứu cổ
+ ăn muối i-ốt để phát triển về năng lực và trí lực
- 2 học sinh đọc, lớp theo dõi
+ ăn mặn thì sẽ rất khát nước + ăn mặn thì sẽ bị huyết áp cao
===============================
Tiết 4 Đạo đức.
I - Mục tiêu:
1) Kiến thức: Hs hiểu: Mọi trẻ em đều có quyền được bày tỏ ý kiến về những quan
điểm, những việc có liên quan đến trẻ em
Trang 72) Kỹ năng: Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia
đình, nhà trường
3) Thái độ: ý thức được quyền của mình, tôn trọng ý kiến của các bạn tôn trọng ý kiến của người khác
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động, bảng phụ ghi tình huống (HĐ1, 2 - tiết 1; HĐ2 - tiết 2), giấy màu xanh - đỏ - vàng cho mỗi
Hs (HĐ 3 - tiết 1), bìa hai mặt xanh , đỏ (HĐ 1 - tiết 2)
- Học sinh: Sách vở, giấy màu
III - Phương pháp:
Quan sát, thảo luận, nêu vấn đề, trò chơi, thực hành
IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
1) ổn định tổ chức:
Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 Hs nêu ghi nhớ
- Em hãy kể những tấm gương vượt khó trong
học tập mà em biết?
- GV nhận xét - ghi điểm cho Hs
3) Dạy bài mới:
Tiết 1
a) Giới thiệu bài:
GV ghi đầu bài lên bảng
b) Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Nhận xét tình huống
- GV tổ chức cho Hs làm việc cả lớp
- Nêu tình huống: nhà bạn Tâm đang rất khó
khăn Bố Tâm nghiện rượu mẹ Tâm phải đi
làm xa nhà Hôm qua bố Tâm bắt em phải,
nghỉ học mà không cho em được nói bất kỳ
điều gì? Theo em bố Tâm làm đúng hay sai?
Vì sao?
GV: Bố bạn Tâm làm như vậy là chưa đúng
Bạn Tâm phải được phép nêu ý kiến liên
quan đến việc học của mình Bố bạn phải cho
bạn biết trước khi quyết định và cần nghe ý
kiến của Tâm
Cả lớp hát, lấy sách vở học tập
- Học sinh làm theo yêu cầu
- Hs lắng nghe
Ghi đầu bài vào vở
Hs lắng nghe tình huống
- Bố Tâm làm như thế là sai vì việc học tập của Tâm, bạn phải được biết
và tham gia ý kiến
- Sai vì đi học là quyền của Tâm
Trang 8- Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em không
được bày tỏ ý kiến về những việc có liên
quan đến em?
- Vậy, đối với những việc có liên quan đến
mình, các em có quyền gì?
Kết luận: Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về
những việc có liên quan đến trẻ em.
Hoạt động 2: Em sẽ làm gì?
- GV tổ chức cho hs làm việc theo nhóm
- Yêu cầu Hs thảo luận và trình bày kết quả
trước lớp
- GV nhận xét, chốt lại lời đúng
Tình huống 1: Em được phân công làm một
việc không phù hợp với sức khoẻ của em Em
sẽ làm gì?
Tình huống 2: Em bị cô giáo hiểu lầm và phê
bình
Tình huống 3: Em muốn chủ nhật này được
bố mẹ cho đi chơi
Tình huống 4: Em muốn đuợc tham gia vào
hoạt động nào đó của lớp của trường nhưng
chưa được phân công
GV: Những tình huống trên đều là những
tình huống có liên quan đến bản thân em
Vậy trong những chuyện liên quan đến các
em, các em có quyền gì?
- Theo em, ngoài việc học tập còn những việc
gì có liên quan đến trẻ em ?
GV: Những việc diễn ra xung quanh môi
trường các em sống, chỗ các em sinh hoạt,
hoạt động vui chơi, học tập, các em đều có
quyền nêu ý kiến thẳng thắn, chia sẻ những
mong muốn của mình
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
- Tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm
đôi (Bài tập 1)
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung của bài tập
-Yêu cầu cả lớp thảo luận sau đó trình bày ý
kiến của nhóm mình
- Em sẽ buồn, không thấy tự tin và sẽ làm sai, không đúng và không phụ hợp
- Chúng em có quyền bày tỏ quan
điểm, ý kiến
Hs nhắc lại 2, 3 lần
- Làm việc theo nhóm, đọc các tình huống trong sgk
- Thảo luận và trình bày
- Em sẽ gặp cô giáo để xin cô giáo cho em khắc phục hơn hơn với sức khoẻ và sở thích
- Em xin phép cô giáo được kể lại sự việc để không bị hiểu lầm
- Em hỏi bố mẹ xem, bố mẹ có thời gian rảnh rỗi không? nếu được thì em muốn bố mẹ cho đi chơi
- Em nói với người tổ chức nguyện vọng và khả năng của mình
- Em có quyền được nêu ý kiến của mình, chia sẻ các mong muốn
-Việc ở khu phố, việc ở chỗ ở, tham gia các câu lạc bộ, vui chơi, đọc sách báo
HS lắng nghe
- Hs thảo luận nhóm 3
- 1 Hs đọc to, cả lớp theo dõi
Trang 9GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là
đúng, vì bạn đã biết bày tỏ ý mong muốn,
nguyện vọng của mình Còn việc làm của các
bạn Hồng và Khánh là không đúng
Hoạt động 4: Bày tỏ ý kiến
Bài tập 2:
- GV phổ biến cho học sinh cách bảy tỏ thái
độ thông qua các tấm bìa màu:
+ màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
+ màu xanh: Phản đối
+ màu trắng: Phân vân, lưỡng lự
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong BT 2
- GV yêu cầu Hs giải thích lý do
- GV kết luận: Các ý kiến a, b, c, d là đúng
ý kiến (đ) là sai vì chỉ có những mong muốn
thực sự có lợi cho sự phát triển của chính các
em và phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia
đình, của đất nước mới cần được thực hiện
GV yêu cầu 1, 2 Hs đọc phần ghi nhớ (sgk)
Hoạt động nối tiếp:
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4 (sgk)
- Một số học sinh tập tiểu phẩm: “Một buổi
tối trong gia đình bạn Hoa”.
- Hs thảo luận, trình bày các nhóm khác bổ sung
- Hs biểu lộ thái độ theo cách đã quy
ước
- Thảo luận chung cả lớp
Lắng nghe
- Hs đọc ghi nhớ
================================
Thứ ba ngày 30 tháng 09 năm 2008 Tiết 1 Tập làm văn.
Tiết 9: Viết thư (Kiểm tra viết)
I - Mục tiêu:
- Hs biết một bức thư có đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư với nội
dung: thăm hỏi, chúc mừng, chia buồn, bày tỏ tình cảm chân thành
- Rèn luyện kỹ năng viết thư cho hs
- Thấy được tác dụng của viết thư, biết viết thư thăm hỏi ông bà, cha mẹ và những người thân
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Viết bảng phụ, phần ghi nhớ, phong bì
- Học sinh: Mỗi em chuẩn bị 1 phong bì thư, sách vở, đồ dùng
Trang 10III - Phương pháp:
Quan sát, giảng giải, phân tích, thảo luận, thực hành
IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
A - ổn định tổ chức:
Cho lớp hát, nhắc nhở hs
B - Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 hs nhắc lại nội dung một bức thư
- Treo bảng phụ nội dung ghi nhớ phần viết thư
(T34) lên bảng
C - Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài:
GV ghi đầu bài lên bảng
2) Tìm hiểu bài:
- Kiểm tra sự chuẩn bị giấy, phong bì của hs
-Y/c hs đọc đề trong sgk
- GV nhắc lại hs:
+ Có thể cọn 1 trong 4 đề bài để làm bài
+ Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể hiện sự
chân thành
+ Viết xong cho vào phong bì, ghi đầu đủ tên
người viết, người nhận, địa chỉ vào phong bì
(thư không dán)
GV hỏi: em chọ viết thư cho ai? viết thư với
mục đích gì?
+ Khi viết em cần xưng hô thế nào?
3) Thực hành viết thư:
- Y/c hs tự làm bài
- GV theo dõi, quan sát và nhắc nhở của hs
- GV chấm một số bài, nxét và sửa nếu hs làm
chưa đúng y/c của bài
4) Củng cố - dặn dò:
- Qua bài học hôm nay các em đã nắm được
cách viết một bức thư cần có những yêu cầu gì?
- Các em cần viết thư để thăm hỏi ông bà, cha
mẹ, anh chị em trong gia đình và các bạn của
mình.
Cả lớp hát, lấy sách vở môn học
- Hs nhắc lại
- Hs đọc thầm lại
Hs viết vào vở
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình
- 2 Hs đọc thành tiếng
- Hs chọn đề bài
- 5 - 7 hs trả lời
- Nếu là người lớn tuổi phải xưng hô
lễ phép, với bạn bè thì xưng hô thân mật
- HS tự làm bài
- Hs nộp bài
- Hs lắng nghe
- HS ghi nhớ