1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài dạy môn học lớp 4 - Trường Tiểu học Tường Thượng - Tuần 26

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 277,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình thương – giọng của người mẹ ru con và giọng xúc động của nhà thơ.. Hiểu được ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi tình yêu nước và th[r]

Trang 1

Tuần 26(23)

Tiết 1 Tập đọc.

hoa học trò.

IMục tiêu :

Giúp học sinh

1.Đọc thành tiếng :

- Đọc đúng các từ ngữ : đỏ rực, nỗi niềm, chói lọi

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, sủt tư

2 Đọc – hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : phượng, phần tử, vô tâm, tin thắm

- Hiểu nội dung bài : hoa phượng là loại hoa đẹp nhất của tuổi học trò, gần gũi và thân thiết nhất của tuổi học trò

- Cảm nhận được vẻ đẹp dộc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả của Xuân Diệu

* TCTV: Từ câu đối.

II đồ dùng dạy học :

- Thầy : bảng phụ, tranh minh hoạ

- Trò : đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy – học :

A,KTBC(5’)

- Gọi hs đọc bài cũ

- Nêu câu hỏi 2 SGK

- NX bạn đọc

*NX đánh giá và cho điểm

B,Bài mới

1,GTB(1’)

- Giới thiệu bài.và ghi đầu bài

2,Luyện đọc (10’)

* Luyện đọc :

- Đọc toàn bài : bài chia làm mấy đoạn ?

- Đọc nối tiếp lần 1kết hợp luyện đọc từ

khó đọc

- Đọc nối tiếp lần 2.kết hợp giải nghĩa từ

chú giải

- Luyện đọc theo cặp và gọi vài nhóm đọc

- NX bình chọn nhóm đọc hay

- GV đọc mẫu

- 2 hs đọc bài

- TLCH và nêu nd

- NX bạn đọc

Ghi đầu bài

1 hs đọc- Bài chia làm 3 đoạn:

-3 hs đọc + Đọc từ khó

- 3 hs đọc

- Giải nghĩa các từ trong chú giải

- 2 H đọc và sửa lỗi cho nhau

Trang 2

3,Tìm hiểu bài(12’)

*Tìm hiểu nội dung :

- hs đọc đoạn 1

- Tìm từ ngữ cho biết hoa phượng rất

nhiều?

- “ Đỏ rực” có nghĩa là như thế nào?

- Trong đoạn văn tác giả đã dùng biện pháp

nghệ thuật gì để miêu tả số lượng hoa

phượng?

- Gọi học sinh đọc đoạn 2 và trả lời câu

hỏi

- Tại sao t/g gọi hoa phượng là “ hoa học

trò”?

- Hoa phượng nở gợi cho H cảm giác gì ?

vì sao?

- Hoa phượng còn gì đặc biệt làm ta náo

nức?

- TCTV Câu đối Đối nhau về chữ, nd, ý

nghĩa

- ở đoạn 2 t/g đã dùng những giác quan

nào để cảm nhận vẻ đẹp của lá phượng?

- Màu hoa phương thay đổi như thế nào

theo thời gian?

- Nêu nd chính của bài

Luyện đọc diễn cảm:

4,Đọc diễn cảm(10’)

- GV đọc mẫu toàn bài

- Nêu cách đọc

- Gọi H đọc đoạn

- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

- Những từ cho biết hoa phượng nở rất nhiều : cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực, người ta chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lớn xoè ra như muôn ngan con bướm thắm đậu khít nhau

- Đỏ rực : đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sáng

- Tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh

để miêu tả số lượng hoa phượng So sánh hoa phượng với muôn ngàn con bướn thắm để ta cảm nhận được hoa phượng

nở rất nhiều, rất đẹp

- hs đọc

- Vì hoa phượng là loài hoa rất gần gũi quen thuộc với tuổi học trò Phượng được trồng rất nhiều ở trên các sân trường Hoa phượng thường nở vào mùa hè, mùa thi của tuổi học trò Hoa phượng nở làm nhỡng cậu học trò nghĩ đến màu thi và nhỡng ngày hè Hoa phượng gắn liền với những kỉ niệm buồn vui của tuổi học trò

- Hoa phượng nở gợi cho H cảm gác vừa buồn lại vừa vui Buồn vì phải xa trường,

xa thầy, xa bạn Vui vì được nghỉ hè hứa hẹn những ngày hè vui vẻ

- Hao phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết đến nhà nhà dán câu

đối đỏ

- T/g dùng thị giác, vị giácvà xúc giác để cảm nhận vẻ đep của hoa phượng

- Bình minh hoa phượng màu đồcn non,

có mưa hoa phượng càng tươi dịu Dần dần số hoa tăng màu càng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi màu phượng rực lên

-* Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng

- Nêu cách đọc bài

- HS nghe

Trang 3

- Y/c đọc diễn cảm Đ2

- Đọc trong nhóm2

- Gọi vài nhóm đọc thi

- NX bạn đọc

- 1 hs đọc diễn cảm toàn bài

C,Củng cố dạn dò(3’)

*NX chung tiết học

- Dặn dò bài sau

- 3 hs đọc

- Vài nhóm thi đọc

- NX chung

Đánh giá tiết dạy:

======================================

Tiết 2 Toán.

Đ 110:Luyện tập

A.Mục tiêu tiết dạy:

- C.cố về so sánh 2 PS

-Biết cách so sánh 2 PS có cùng tử số

B/Đồ dùng dạy học:

+ Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

+ Học sinh: Bút chì, thước kẻ

C.Nội dung tiết học:

- I.Kiểm tra bài cũ(4p)

Chữa bài tập T109/SGK

-HS nêu cách so sánh 2 phân số khác mẫu

số

II.Bài mới

- gtb

1.Luyên tập so sánh các phân số khác mẫu

số

Bài1;(8p)

* So sánh 2 PS

Lưu ý: GV đưa ví dụ

+Phần a: HS có thể tìm MSC là 40 hoặc

20 (khuyến khích tìm MSC NN)

+Phần b: HS có thể rút gọn 2 phân số đã

cho về dạng phân số tối giản rồi QĐMS để

so sánh

-2 Học sinh lên bảng -Cả lớp làm vào vở -Nhận xét bài làm cuả bạn -Chữa bài

- hs lăng nghe

-Đọc yêu cầu bài tập 1 2 HS lên bảng-Cả lớp làm vở Nhận xét

Chữa Đ_ S

a,5 7

8  8

b,15 3 3; 4 15 4

25  5 5   5 25  5

Trang 4

Bài 2:(8p)

2.Ôn so sánh phân số với đơn vị

-Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh phân số

với đơn vị

*SS 2 PS bằng 2 cách khác nhau

Lưu ý: phần b HS có thể rút gọn về dạng

phấn tối giản rồi so sánh theo 2 cách

Bài 3:(7p)

3.So sánh 2 phân số cùng tử số

bằng 2 cách -> KL về so sánh 2

5

4

3

4

phân số cùng tử số

Bài 4:(7p)

*Viết các PS theo thứ tự từ bé đến lớ

III.Củng cố-Dặn dò:(1p)

- Nêu nd bài học

-Nêu nội dung bài học:

-Nhắc lại các cách so sánh phấn đã học

c,9 72 9; 63 72; 63 9 9

7  56 8  56 56  56   7 8

d, 6 12 11 12; 11 6

10  20 20  20  20 10 

- Đọc yêu cầu bài tập 2 2 HS lên bảng-Cả lớp làm vở Nhận xét, bổ sung

.Đổi vở chữa chéo

1; 1

7  8    7 8

-Đọc yêu cầu bài tập 3 2 HS lên bảng-Cả lớp làm vở Nhận xét

.Chữa bài, đối chiếu kết quả

5  7

-Đọc yêu cầu bài tập 4 2 HS lên bảng-Cả lớp làm vở Nhận xét

Chữa Đ_ S

a,4 5 6; ;

7 7 7

b, Sau khi quy đồng ta có :

2 5 3 2 3 5

3 6 4  3 4 6

- Vài HS nêu

Đánh giá tiết dạy:

=========================

Tiết 3 Khoa học.

Bài 45 : ánh sáng

i Mục tiêu:

Sau bài học, học có thể:

- Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật chiếu sáng

- Làm thí nghiệm để xác định các vật do ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua

- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng – Mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đi tới mắt

Trang 5

II.Đồ dùng dạy học:

GV :- Đồ dùng thí nghiệm

HS ; sgk, vở

III Phương pháp :

Đàm thoại, thí nghiệm, thực hành

IV.Hoạt động dạy và học:

I ổn định tổ chức:(1’)

II Kiểm tra bài cũ:(4’)

Nêu những biện pháp làm giảm tiếng

ồn ?

III Bài mới:(27’)

- Giới thiệu bài – Viết đầu bài

1 Hoạt động 1: Các vật tự phát ra

ánh sáng và các vật được chiếu sang.

* Mục tiêu: Phân biệt được các vật tự

phát sáng và các vật được chiếu sáng

- Y/c các nhóm báo cáo kết quả

2 Hoạt động 2: Đường truyền của ánh

sáng

* Mục tiêu : Nêu ví dụ hoặc làm thí

nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền

theo đường thẳng

- Y/c HS chơi trò chơi : Dự đoán đường

truyền của ánh sáng sẽ đi tới đâu

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu sự truyền

ánh sáng qua các vật

* Mục tiêu : Biết làm thí nghiệm để xác

định các vật có ánh sáng truyền qua và

không cho ánh áng truyền qua

- HS làm thí nghiệm

- Lớp hát đầu giờ

- Nhắc lại đầu bài

- Thảo luận nhóm

Hình 1: Ban ngày:

+ vật tự phát sáng : Mặt trời

+ Vật được chiếu sáng: Bàn, ghế, nàh cửa, cây cối, sân trường…

Hình 2: Ban đêm:

+ Vật tự phát sáng: Ngọn đèn, bóng điện (khi có dòng điện chạy qua), trăng, sao

- Vật được chiếu sáng: Sách vở trên bàn, gương, bàn ghế…

- Cho 3 – 4 HS đứng ở các vị trí khác nhau trong lớp, 1 HS hướng đèn tới 1 trong các

HS đó

- HS so sánh với dự đoán

- Quan sát hình 3 và dự đoán đường truyền của ánh sáng qua khe

* Kết luận: ánh sáng truyền theo đường thẳng

- HS làm thí nghiệm như trang 91 – Làm theo nhóm

- Ghi kết quả thí nghiệm vào bảng

+ Các vật cho gần như toàn bộ ánh sáng đi

Trang 6

4 Hoạt động 4: Mắt nhìn thấy vật khi

nào?

* Mục tiêu : Nêu ví dụ hoặc làm thí

nghiệm để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy

một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền

tới mắt

- Tiến hành làm thí nghiệm trang 91

SGK

- Nêu các ví dụ về điều kiện nhìn thấy

của mắt

IV Củng cố – Dặn dò:(3’)

Mắt nhìn thấy vật khi nào?

- Nhận xét tiết học

- Về học kỹ bài và CB bài sau

qua: Kính trong, nước, không khí…

+ Các vật cho 1 phần ánh sáng đi qua: Kính mờ…

+ các vật không cho ánh sáng đi qua: Tấm bìa

- Kết luận: Ta nhìn thấy vật khi có ánh sáng

từ vật đó truyền vào mắt

- Nhìn thấy các vật qua cửa kính nhưng không nhì thấy các vật qua cửa gỗ

- Trong phòng tối phải bật đèn mới nhìn thấy các vật

Đánh giá tiết dạy:

==========================

Tiết 4 Đạo đức.

Bài 11: GIữ Gìn các công trình công cộng

I.Mục tiêu

1Kiến thức

Hiểu được ý nghĩa của việc giữ gìn các công trình công cộnglà giữ gìn tàI sản chung của xã hội

2 Thái độ

Có ý bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng

Đồng tình ,khen ngợi những ngưòi tham gia giữ gìn các công trình công cộng Không

đồng tình tham gia hoăc không có ý thưc giữ gin các công trình công cộng

3.Hành vi

Tích cực tham gia vào việc giữ gìn các công trình công cộng

Tuyên truyền để mọi người cùng tham gia tích cự vao viêc giữ gìn các công trình công cộng

II.Đồ dùng dạy học

G : Nội dung trò chơi “ô chữ kỳ diệu”

H:Một câu chuyện về tấm gương giữ gìn các công trình công cộng

Trang 7

III.Các hoạt động dạy học

Tiết1

1.Kiểm tra bài cũ(4’)

Chúng ta cần phải giữ phép lịch sự ở những

đâu?

GVNX

2.Bài mới(28’)

a GT bài :tiết học hôm nay chúng ta học

bài “Giữ gìn các công trình cộng cộng

b Tìm hiểu bài:

Hoạt động 1:Xử lý tình huống

GV nêu tình huống như sgk

Chia lớp thành 4 nhóm

Y/c thảo luận đóng vai xử lý tình huống

GV nhận xét

KL :Các công trình công cộng là tàI sản

chung của xã hội Mọi người dân đều có

trách nhiệm gĩư gìn ,bảo vệ

Hoạt động 2:Bày tỏ ý kiến

Y/cthảo luận cặp đôi, bày tỏ ý kiến về các

hành vi sau

1.Nam, Hùng leo trèo lên các tượng đá của

nhà chùa

2.Gần tết đến ,mọi ngườidân trong xóm

Lan cùng nhau quét sạch và quét vôi xóm

ngõ

3.Đi tham quan ,băt trước các anh chị lớn

,Quân và Dũng rủ nhau khắc tên lên thân

cây

4.Các cô chú thợ điện đang sửa lại cột điện

ở bất kể mọi lúc mọi nơi trong khi ăn uống nói năng chao hỏi

NX

HS ghi đầu bài

Thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày Nếu la thăng em sẽ lhông đồng với lời rủ của bạn Tuấn vì nhà văn hoá là noi sinh hoạt văn hoá văn nghệcủa mọi người nên phảI giữ gìn bảo vệ Viết vẽ lên tườnh sẽ làm bẩn ,mất thẩm mĩ

NX bổ xung

Tiến hành thảo luận

Đại diện các cặp đôi trình bày

1.Nam Hùng làm như vậy là sai.Bởi vì các tượng đá của nhà chùa cũng là những công trình chung của mọi người, cần

được giữ gìn bảo vệ

2.Việc làm đó của mọi người là đúng vì xóm ngõ là lối đi chung của mọi người ai cũng phải giữ gìn sạch sẽ

3.Việc làm này của hai bạn là sai vì việc

đó làm ảnh hưởng đến môi trường(nhiều người khắc tên lên cây khiến cây chết) vừa ảnh hưởng đến thẩm mỹ chung

4.Việc làm này là đúng vì cột điện là tài sản chung đem lại điện cho mọi người,

Trang 8

bị hỏng

5 Trên đường đi học về các bạn học sinh

lớp 4Ephát hiện một anh thanh niên đang

tháo ốcoẻ đường ray xe lửa ,các bạn đã báo

ngay chú công an để ngăn chặn hành vi đó

NX các câu trả lời của học sinh

Vậy để giữ các công trình công cộng , em

phải làm gì?

NX

Kết luận: mọi người dân không kể già trẻ ,

nghề nghiệp đều phải có trách nhiệm giữ

gìn, bảo vệ các công trình công cộng

Gv gọi hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 3:Liên hệ thực tế.

Chia lớp thành 4 nhóm

Y/c thảo luận theo câu hỏi sau:

1.Hãy kể tên 3 công trình công cộng mà

nhóm em biết

2.Em hãy đề ra một só hoạt động, việc làm

để bảo vệ, giữ gìn công trình công cộng đó

-Nhận xét các câu trả lời của các nhóm

-Hỏi: Siêu thị nhà hàng có phải là những

công trình công cộng cần bảo vệ giữ gìn

không?

Nhận xét

các cô chú sửa điện là bảo vệ tài sản 5.Việc làm của các bạn HS lớp 4E là

đúng Các bạn có ý thức bảo vệ của công, ngăn chặn được hành vi xấu phá hại của công kịp thời

HS nhận xét

+Không leo trèo lên các tưọng đá, công trình công cộng

+Tham gia vào dọn dẹp ,giữ gìn sạch công trình chung Có ý thức bảo vệ của công, Không khắc tên làm bẩn, làm hư hỏng các tài sản chung

NX Lắng nghe

1HS nhắc lại 2-3 hs đọc

-Tiến hành thảo luận nhóm

-Đại diện các nhóm trình bày

+Nhóm 1:

1.Tên 3 công trình công cộng mà nhóm biết: Bệnh viện, nhà văn hoá, công viên

2.Để giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng đó cần: Không khạc nhổ bừa bãi, không viết vẽ bậy, bẩn lên tường hoặc cây

+Nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 tương tự -Các nhóm nhận xét

Trả lời:

+Không.Vì đó không phải là các công trình công cộng

+Có Vì mặc dù không phải là các công trình nhưng là nơi công cộng cũng cần phải giữ gìn

Nhận xét

Trang 9

Kết luận:

Công trình công cộng là những công trình

được xây dựng mang tính văn hoá, phục vụ

chung cho tất cả mọi người Siêu thị nhà

hàng Tuy không phải là các công trình

công cộng nhưng chúng ta cũng phải bảo

vệ giữ gìn vì đó là những sản phẩm do

người lao động làm ra

IV.Củng cố, dặn dò(5’)

Trạm xá cầu cống có phải là công trình

công cộng cần bảo vệ không?

GV nhận xét giờ học

1-2 HS nhắc lại

- Có cần được bảo vệ và giữ gìn

Đánh giá tiết dạy:

=============================

Tiết 1 Luyện từ và câu.

Dấu gạch ngang

I) Mục tiêu :

- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang

- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết

II) Đồ dùng dạy học

- 1 tờ phiếu viết lời gải BT1.( nhận xét )

- 1 tờ phiếu viết lời giải BT1 ( phần luyện tập )

III) Các hoạt động dạy học

A, KTBC(5’)

- Gọi hs đọc bài cũ

- NX bài và chữa bài

*NX chung

B,Bài mới

1, GTB(1’)

*Giới thiệu bài và ghi đầu bài

2, Nhận xét(10’)

I) Nhận xét

-Bài 1: tìm những câu có chứa dấu gạch

ngang ( dấu- ) trong đoạn văn sau

- 2 hs đọc bài 2

- NX bài của bạn

- HS ghi

- H đọc y/c của bài H thảo luận

- Đoạn a: Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi

tôi:

- Cháu con ai?

- Thưa ông cháu là con ông thư

- Đoạn b

Trang 10

Bài2: theo em, trong mỗi đoạn văn trên,

dấu gạch ngang có tác dụng gì ?

Ghi nhớ (5’)

- Dấu gạch ngang được dùng để làm gì?

3,Luyện tập (12’)

* Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuuện

và nêu tác dụng của mỗi dấu

Câu có dấu gạch ngang Pa – xcan thấy bố

mình- một viên chức tài chính – vân cặm

cụi trước bàn làm việc “ Những dãy tính

cộng hàng ngàn con số Một công việc

buồn tẻ làm sao /”- Pa – xcan nghi thầm

- Con hy vọng món quà nhỏ này có thể làm

bố bớt nhức đầu vì những con tính – Pa

–xcan nói :

* Học đọc y/c của bài

- Thảo luận nhóm Nhóm 4

- Nhóm nào xong trưng bày bài của mình

lên bảng

- GV cùng H chưa nhận xét bài của các

nhóm

Cái đuôi dài – Bộ phận dài nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công - đã

bị chói xếp vào bên mạng sườn

Đoạn c:

- Trước khi bật quat, đặt quạt nơi:

- Khi điện đã vào quạt, tránh

- Hàng năm, tra dầu mỡ

- Khi không dùng, cất quạt

* H đọc y/c thảo luận và trả lời

- Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật ( Ông khách

và cậu bé) trong đối thoại

- Đoạn b: Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích ( Về cái đuôi của con cá sấu) trong câu văn

- Đoạn c: Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo vệ quạtt điện

được bền

- H trả lời

- 3 – 4 H đọc ghi nhớ SGK

* H đọc y/c - đọc bài – thảo luận và tìm dấu gạch ngang

Tác dụng

- Đánh dấu phần chú thích trong câu ( bố Pa- xcan là một nhân viên tài chính)

- Đánh dấu phần chú thích trong câu (

đây là ý nghĩ của Pa – Xcan)

- Dấu gạch ngang thứ nhất: Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa – Xcan

- Dấu gạch ngang thứ 2 đánh dấu phần chú thích ( đây là lời nói của Pa – Xcan nói với bố)

- HS đọc

* Phát phiếu cho Hđể H đọc và thảo luận

để làm

- Tuần này, tôi học hành chăm chỉ, luôn

được cô giáo khen Cuối tuần như thường

lệ, bố hỏi tôi:

- Con gái của bố tuần này học hành thế nào ( gạch ngang đầu dòng đánh dấu chỗ bắt đầu lời hỏi của bố.)

Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên vui vẻ trả lời ngay :

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w