Bài mới Giới thiệu: - Trong giờ học Tập làm văn tuần này các em sẽ cùng quan sát tranh và trả lời các câu hỏi về hình dáng hoạt động của bạn nhỏ được vẽ trong tranh sau đó các em sẽ thực[r]
Trang 1MÔN: TẬP ĐỌC CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA ( Tiết 1 )
TUẦN 14 – TIẾT 40
Ngày dạy:14/11/2011
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Đồn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đồn kết, thương yêu nhau (trả lời được các CH 1, 2, 3, 5)
II Chuẩn bị
- GV: Một bó đũa Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ Bông hoa Niềm Vui.
- Gọi 2 HS lên bảng, kiểm tra bài
Bông hoa Niềm Vui
- Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn
hoa làm gì?
- Vì sao Chi không dám tự ý hái bông
hoa Niềm Vui?
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
a/ Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1
- Yêu cầu đọc từng câu
b/ Luyện phát âm
GV tổ chức cho HS luyện phát âm
c/ Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ
chức cho các em luyện đọc các câu
khó ngắt giọng
- Hát
- HS 1 đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi Bạn nhận xét
- HS 2 đọc đoạn 3, 4 trả lời câu hỏi Bạn nhận xét
- 1 HS khá đọc lại cả bài
- Nối tiếp Mỗi HS đọc 1 câu
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau:
Một hôm,/ ông đặt 1 bó đũa/ và 1 túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ dâu,/ rể lại/ và bảo://
Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì cha thưởng cho túi tiền.//
Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi
Trang 2d/ Đọc cả đoạn, bài.
- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp
- HS chia nhóm và luyện đọc trong
nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
- Tổ chức cho các nhóm thi đua đọc
bài
- Nhận xét, uốn nắn cách đọc
g/ Đọc đồng thanh
thong thả/ bẻ gãy từng chiếc/ một cách dễ dàng.//
- 3 HS lần lượt đọc từng đoạn cho đến hết bài
- Thực hành đọc theo nhóm
- Các nhóm thi đua đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
( Tiết 2 )
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Yêu cầu đọc bài
- Hỏi: Câu chuyện có những nhân
vật nào?
- Các con của ông cụ có yêu thương
nhau không? Từ ngữ nào cho em
biết điều đó?
(HS TB)
- Va chạm có nghĩa là gì?
- Yêu cầu đọc đoạn 2
- Người cha đã bảo các con mình làm
gì?
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Câu chuyện có người cha, các con cả trai, gái, dâu, rể
- Các con của ông cụ không yêu thương nhau Từ ngữ cho thấy điều đó là họ thường hay va chạm với nhau
- Va chạm có nghĩa là cãi nhau vì những điều nhỏ nhặt
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Người cha bảo các con, nếu ai bẻ gãy được bó đũa ông sẽ thưởng cho 1 túi
Trang 3
- Tại sao 4 người con không ai bẻ
gãy được bó đũa? (HS
GIỎI)
- Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng
cách nào?
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3
- Hỏi: 1 chiếc đũa được ngầm so
sánh với gì? Cả bó đũa được ngầm so
sánh với gì?
- Yêu cầu giải nghĩa từ chia lẻ, hợp
lại
- Yêu cầu giải nghĩa từ đùm bọc và
đoàn kết
- Người cha muốn khuyên các con
điều gì?
(HS GIỎI)
Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện theo
vai hoặc đọc nối tiếp
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Nhắn tin
tiền
- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ
- Oâng cụ tháo bó đũa ra và bẻ gãy từng chiếc dễ dàng
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- 1 chiếc đũa so sánh với từng người con Cả bó đũa được so sánh với 4 người con
- Chia lẻ nghĩa là tách rời từng cái, hợp lại là để nguyên cả bó như bó đũa
- Giải nghĩa theo chú giải SGK
- Anh em trong nhà phải biết yêu thương đùm bọc đoàn kết với nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi
- Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV
-
MÔN: CHÍNH TẢ CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA TUẦN 14 – TIẾT 27
Ngày dạy:17/11/2011
I Mục tiêu
- Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuơi cĩ lời nĩi nhân vật
- Làm được BT(2) a/b/c hoặc BT(3) a/b/c hoặc BT do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập đọc
- HS: vở, bảng con
Trang 4
-III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ
- GV đọc các trường hợp chính tả cần
phân biệt của tiết trước yêu cầu 2
HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng
con
- Nhận xét và điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Trong giờ chính tả này, các con sẽ
nghe và viết lại chính xác đoạn
cuối trong bài Câu chuyện bó đũa
Sau đó làm các bài tập chính tả
phân biệt l/n, i/iê, at/ac
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn văn cuối trong bài
Câu chuyện bó đũa và yêu cầu HS
đọc lại
- Hỏi: Đây là lời của ai nói với ai
- Người cha nói gì với các con?
b/ Hướng dẫn trình bày
- Lời người cha được viết sau dấu
câu gì?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc, HS viết các từ khó theo
dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
d/ Viết chính tả
- GV đọc, chú ý mỗi cụm từ đọc 3
câu
- Hát
- Viết các từ ngữ sau: câu chuyện, yên lặng, dung dăng dung dẻ, nhà giời,…
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi
- Là lời của người cha nói với các con
- Người cha khuyên các con phải đoàn kết Đoàn kết mới có sức mạnh, chia lẻ
ra sẽ không có sức mạnh
- Sau dấu 2 chấm và dấu gạch ngang đầu dòng.- Viết các từ: Liền bảo, chia lẻ, hợp lại, thương yêu, sức mạnh,…
- Nghe và viết lại
Trang 5e/ Soát lỗi
g/ Chấm bài
a/ Tiến hành
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài
tập, 1 HS làm bài trên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài
tập sau khi đã điền đúng
b/ Lời giải
Bài 2:
a/ Lên bảng, nên người, ăn no, lo
lắng
b/ Mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm
mười
Bài 3:
a/ Oâng bà nội, lạnh, lạ.
b/ hiền, tiên, chín.
C/ dắt, bắc, cắt
4 Củng cố – Dặn dò
Trò chơi: Thi tìm tiếng có i/iê
- Cách tiến hành: GV chia lớp thành
4 đội, cho các đội thi tìm Đội nào
tìm được nhiều từ hơn là đội thắng
cuộc
Chuẩn bị: Tiếng võng kêu
- Đọc yêu cầu
- Làm bài
- Nhận xét và tự kiểm tra bài mình
- Đọc bài
MÔN: TẬP ĐỌC NHẮN TIN TUẦN 14 – TIẾT 42
Ngày dạy:15/11/2011
Trang 6I Mục tiêu
- Đọc rành mạch 2 mẩu tin nhắn; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Nắm được cách viết tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý) Trả lời được các CH trong SGK
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ Câu chuyện bó đũa.
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài Câu
chuyện bó đũa
- Tại sao bốn người con không bẻ
gãy được bó đũa?
- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách
nào?
- Nêu nội dung của bài
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới Giới thiệu:)Trong bài tập đọc
này, các em sẽ đọc được 2 mẩu tin nhắn
Qua đó, các em sẽ hiểu tác dụng của tin
nhắn và biết cách viết một mẩu tin nhắn
a/ Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1 sau đó yêu cầu
HS đọc lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
trong từng mẫu tin nhắn
-b/ Luyện phát âm
- GV cho HS đọc các từ cần chú ý
phát âm đã ghi trên bảng
c/ Hướng dẫn ngắt giọng
- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng 2 câu
dài trong 2 tin nhắn đã ghi trên
- Hát
- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi Bạn nhận xét
- HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi Bạn nhận xét
- HS 3: Đọc cả bài
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Mỗi HS đọc 1 câu Lần lượt đọc hết tin nhắn thứ 1 đến tin nhắn thứ 2
- Đọc từ khó, dễ lẫn 3 đến 5 em đọc cá nhân Lớp đọc đồng thanh
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân Cả lớp đọc đồng thanh các câu:
Em nhớ quét nhà,/ học thuộc 2 khổ thơ/
Trang 7bảng phụ.
d/ Đọc tin nhắn
- Yêu cầu đọc lần lượt từng tin nhắn
trước lớp
- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc
trong nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
g/ Đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS đọc bài
- Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn
tin bằng cách nào?
- Vì sao chị Nga và Hà nhắn tin cho
Linh bằng cách ấy?
- Yêu cầu đọc lại mẩu tin thứ nhất
- Chị Nga nhắn tin Linh những gì?
- Hà nhắn tin Linh những gì?
- Yêu cầu HS đọc bài tập 5
- Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- Vì sao em phải viết tin nhắn
- Nội dung tin nhắn là gì?
và làm 3 bài tập toán/ chị đã đánh dấu.//
Mai đi học/ bạn nhớ mang quyển bài hát cho tớ mượn nhé.//
- 4 HS đọc bài
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắn bằng cách viết lời nhắn vào 1 tờ giấy
- Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy Còn lúc Hà đến nhà Linh thì Linh không có nhà
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Chị nhắn Linh quà sáng chị để trong lồng bàn và dặn Linh các công việc cần làm
- Hà đến chơi nhưng Linh không có nhà, Hà mang cho Linh bộ que chuyền và dặn Linh mang cho mượn quyển bài hát
- Đọc bài
- Viết tin nhắn
- Vì bố mẹ đi làm, chị đi chợ chưa về
Em sắp đi học
- Nội dung tin nhắn là: Em cho cô Phúc mượn xe đạp
- Viết tin nhắn
- Đọc tin nhắn Bạn nhận xét
Trang 8- Yêu cầu HS thực hành viết tin nhắn
sau đó gọi một số em đọc Nhận
xét, khen ngợi các em viết ngắn
gọn, đủ ý
4 Củng cố – Dặn dò
- Tin nhắn dùng để làm gì? (HS
GIỎI)
- Nhận xét chung về tiết học Dặn dò
HS khi viết tin nhắn phải viết ngắn
gọn đủ ý
- Chuẩn bị: Tiếng võng kêu
- HS trả lời
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH - CÂU KIỂU AI LÀ GÌ ? DẤU CHẤM,
DẤU CHẤM HỎI
TUẦN 14 – TIẾT 14
Ngày dạy:18/11/2011
I Mục tiêu
- Nêuđược một số từ ngữ về tình cảm gia đình (BT1)
- Biết sắp xếp các từ đã cho thành câu theo mẫu Ai làm gì? (BT2); điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn cĩ ơ trống (BT3)
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ kẻ khung ghi nội dung bài tập 2; nội dung bài tập 3
- HS: SGK, vở bài tập
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu mỗi em đặt
1 câu theo mẫu: Ai làm gì?
- Nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về tình cảm gia
đình
Bài 1:
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
Trang 9- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và lần lượt phát
biểu Nghe HS phát biểu và ghi các từ
không trùng nhau lên bảng
- Yêu cầu HS đọc các từ đã tìm được sau
đó chép vào Vở bài tập
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài sau đó đọc câu mẫu
- Gọi 3 HS làm bài, yêu cầu cả lớp làm
vào nháp
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu HS bổ sung các câu mà các bạn
trên bảng chưa sắp xếp được
- Cho cả lớp đọc các câu sắp xếp được
Lời giải:
- Anh thương yêu em Chị chăm sóc em
Em thương yêu anh Em giúp đỡ chị Chị
em nhường nhịn nhau Chị em giúp đỡ
nhau
- Anh em thương yêu nhau Chị em giúp
đỡ nhau Chị nhường nhịn em Anh
nhường nhịn em,…
- Lưu ý: Các câu: Anh em nhường nhịn
anh, chị em nhường nhịn em,… là những
câu không đúng
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài và đọc đoạn văn
cần điền dấu
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài
- Tại sao lại điền dấu chấm hỏi vào ô
trống thứ 2? (HS GIỎI)
4 Củng cố – Dặn dò
Hãy tìm 3 từ nói về tình cảm thương yêu giữa anh chị em
- Mỗi HS nói 3 từ VD: Giúp đỡ, chăm sóc, chăm lo, chăm chút, nhường nhịn, yêu thương, quý mến,…
- Làm bài vào Vở bài tập
- Đọc đề bài
- Làm bài Chú ý viết tất cả các câu mà em sắp xếp được
- Nhận xét
- Phát biểu
- Đọc bài
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Làm bài, điền dấu chấm vào ô trống thứ 1 và thứ 3 Điền dấu chấm hỏi vào ô trống thứ 2
- Vì đây là câu hỏi
Trang 10- Tổng kết tiết học.
- Dặn dò HS luyện tập đặt câu theo mẫu
Ai làm gì?
- Chuẩn bị: Từ chỉ đặc điểm
Trang 11MÔN: KỂ CHUYỆN
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA TUẦN 14 – TIẾT 14
Ngày dạy:16/11/2011
I Mục tiêu
- Dựa theo tranh và gợi ý mỗi tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện
- HS KHÁ GIỎI :Biết phân vai dựng lại câu chuyện
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa 1 bó đũa 1 túi đựng như túi tiền trong truyện Bảng ghi tóm tắt ý chính từng truyện
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ Bông hoa Niềm Vui.
- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp
câu chuyện Bông hoa Niềm Vui
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Câu chuyện bó đũa
- Treo tranh minh họa, gọi 1 HS nêu yêu
cầu 1
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu nội
dung từng tranh (tranh vẽ cảnh gì?)
-
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Nêu: Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện bó đũa
- Nêu nội dung từng tranh
+ Tranh 1: Các con cãi nhau khiến người cha rất buồn và đau đầu
+ Tranh 2: Người cha gọi các con đến và đố các con, ai bẻ gãy được bó đũa sẽ thưởng
+ Tranh 3: Từng người cố gắng hết sức để bẻ bó đũa mà không bẻ được
+ Tranh 4: Người cha tháo bó đũa và bẽ từng cái 1 cách dễ
Trang 12Yêu cầu kể trong nhóm.
Yêu cầu kể trước lớp
- Yêu cầu nhận xét sau mỗi lần bạn kể
- Yêu cầu HS kể theo vai theo từng tranh
- Lưu ý: Khi kể nội dung tranh 1 các em
có thể thêm vài câu cãi nhau khi kể nội
dung tranh 5 thì thêm lời có con hứa với
cha
- Kể lần 1: GV làm người dẫn truyện
- Kể lần 2: HS tự đóng kịch
- Nhận xét sau mỗi lần kể
4 Củng cố – Dặn dò
- Tổng kết chung về giờ học
- Dặn dò HS kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- Chuẩn bị: Hai anh em
dàng
+ Tranh 5: Những người con hiểu ra lời khuyên của cha
- Lần lượt từng kể trong nhóm Các bạn trong nhóm theo dõi và bổ sung cho nhau
- Đại diện các nhóm kể truyện theo tranh Mỗi em chỉ kể lại nội dung của 1 tranh
- Nhận xét như đã hướng dẫn ở tuần 1
- Nhận vai, 2 HS nam đóng 2 con trai, 2 HS nữ đóng vai 2 con gái
1 HS đóng vai người cha 1 HS làm người dẫn chuyện
MÔN : CHÍNH TẢ TIẾNG VÕNG KÊU TUẦN 14 – TIẾT 28
Ngày dạy:18/11/2011
I Mục tiêu
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng 2 khổ thơ đầu của bài Tiếng võng kêu
- Làm đúng BT(2) a/b/c hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2 trên bảng
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
Trang 13Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ Câu chuyện bó đũa
- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho HS viết
các từ đã mắc lỗi, cần chú ý phân
biệt của tiết trước
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Trong giờ học chính tả này, các em
sẽ nhìn bảng, chép khổ thơ 2 trong
bài Tiếng võng kêu Sau đó sẽ làm
các bài tập chính tả phân biệt n/l;
i/iê; ăt/ăc
a) Ghi nhớ nội dung đoạn thơ
- GV đọc đoạn thơ 1 lượt sau đó yêu
cầu HS đọc lại
- Bài thơ cho ta biết điều gì?
b) Hướng dẫn trình bày
- Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Để trình bày khổ thơ đẹp, ta phải
viết ntn, viết khổ thơ vào giữa trang
giấy, viết sát lề phải hay viết sát lề
trái?
- Các chữ đầu dòng viết thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Với HS MB, GV hướng dẫn viết từ
vấn vương, nụ cười, lặn lội (MB);
từ: vấn vương, kẽo cà kẽo kẹt, ngủ,
phất phơ (MT, MN)
d) Tập chép
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
- Hát
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp các từ ngữ sau: lên bảng, nên người, mải miết, hiểu biết,…
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Bài thơ cho ta biết bạn nhỏ đang ngắm em ngủ và đoán giấc mơ của em
- Mỗi câu thơ có 4 chữ
- Viết khổ thơ vào giữa trang giấy
- Viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ
- Viết từ khó vào bảng con