Hoạt động 1 Hoàn cảnh ra đời của nhà Nguyễn - Y/C HS đọc SGK trao đổi với nhau và trả - Sau khi vua Quang Trung mất, triều lời câu hỏi : Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn Tây Sơn suy yếu.. Lợ[r]
Trang 1Tuần 34 (31)
Ngày soạn: 16/4/09 Ngày giảng: Thứ hai ngày 20/4/09 Tiết 1 Tập đọc.
Bài 61 ăng co vát
i, mục tiêu
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các tên riêng, chữ số La mã XII và từ khó, dễ lẫn
- PB : ăng-co vát, tháp lớn, lựa ghép, mặt trời lặn
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm, gợi tả
Đọc diễn cảm toàn bài với giọng chậm rãi, tình cảm kính phục, ngưỡng mộ ăng – co vát
2 Đọc hiểu
Hiểu các từ ngữ khó trong bài : kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt
Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của ăng – co vát
ii đồ dùng dạy – học
ảnh khu đền ăng – co vát
Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
iii.phương pháp
Đàm thoại, giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm,
IV các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.ÔĐTC(1’)
2.KT bài cũ(4’)
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Dòng
sông mặc áo và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 dạy – học bài mới (30’)
a.GT bài
- Em đã biết những cảnh đẹp nào của đất
nước ta và trên thế giới ?
- Giới thiệu : Các bài đọc thuộc chủ điểm
khám phá thế giới đã đưa ta đi du lịch
những cảnh đẹp như : Vịnh Hạ Long, Sa
Pa Bài học hôm nay sẽ đưa các em ra
nước ngoài thăm khu đền ăng – co vát
uy nghi, tráng lệ, niềm tự hào của đất
nước Cam – pu – chia Đây là một công
trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu vào
bậc nhất trên thế giới
- 3 HS thực hiện yêu cầu Cả lớp theo dõi
và nhận xét
- Tiếp nối nhau phát biểu Ví dụ : + Các cảnh đẹp : Vịnh Hạn Long, Sa Pa, Kim tự tháp Ap Cập
- Lắng nghe
Trang 2a.Hướng dẫn luyện đọc
* Luyện đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc
Bài chia làm mấy đoạn?
GV gọi 3 HS đọc nối tiếp
+ Lần 1: Luyện đọc từ khó
+ Lần 2:Kết hợp chú giải
+ Lần 3:Đọc theo cặp
GV HD cách đọc
- GV đọc mẫu, giọng đọc như sau :
• Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, thể
hịên tình cảm kính phục, ngưỡng mộ
• Nhấn giọng ở những từ ngữ : kiến trúc,
điêu khắc, tuyệt diệu, gần 1500mét, kì
thú, lạc vào
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ ăng – co vát được xây dung ở đâu và
từ bao giờ ?
+ Khu đền chính được xây dung kì công
như thế nào ?
+ Du khách cảm thấy như thế nào khi đến
thăm ăng – co vát ? Tại sao lại như vậy
?
+ Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào thời gian
nào ?
+ Lúc hoàng hôn, phong cảnh khu đền có
gì đẹp ?
- Khu đền ăng – co vát quay về hướng
Tây nên vào lúc hoàng hôn, ánh sáng mặt
trời vàng soi vào bóng tối cửa đền, vào
những ngọn tháp cao vút, cho quanh cảnh
có vẻ uy nghi gợi sự trang nghiêm và tôn
kính
- Bài tập đọc chia thành 3 đoạn Em hãy
- HS đọc + HS 1 : ăng – co vát đầu thế kỉ XII + HS 2 : Khu đền chính xây gạch vỡ + HS 3 : Toàn bộ khu đền từ các ngách
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm tiếp nối từng đoạn
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ ăng – co vát được xây dung ở Cam – pu- chia từ đầu thế kỷ thứ mười hai
+ Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớp, ba tầng hành lang dài gần
1500 mét Có 389 gian phòng Những cây tháp lớp được dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, được ghép bằng tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa + Khi thăm ăng – co vát du khách cảm thấy như lạc vào thế giới của nghệ thuật chạm khắc và kiến trúc cổ đại
+ Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn
+ Vào lúc hoàng hôn, ăng – co vát thật huy hoàng : ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền Những ngọn tháp vút giữa những chùm lá thốt nốt xoà tán tròn Ngôi
đền trở nên uy nghi hơn dưới ánh chiều vàng
- Lắng nghe
- Trao đổi và tiếp nối nhau trả lời : + Đoạn 1 : giới thiệu cung về khu đền
Trang 3nêu ý chính của từng đoạn.
+ Bài ăng – co vát cho ta thấy điều gì ?
- Đền ăng – co vát là một công trình xây
dung và điêu khắc theo kiểu mẫu mang
tính nghệ thuật thời cổ đại của nhân dân
Cam – pu – chia có từ thế kỷ mười hai
Trước kia khu đền bị bỏ hoang tàn suet
mấy trăm năm Nhưng sau đó được khôi
phục sửa chữa và bây giờ trở thành nơi
tham quan, du lịch hấp dẫn du khách quốc
tế khi đặt chân đến đây
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
+ Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
4 củng cố – dặn dò (5’)
Bài ăng – co vát cho ta thấy điều gì
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Con
chuồn chuồn nước
ăng – co vát
+ Đoạn 2 : Đền ăng – co vát được xây dựng rất to đẹp
+ Đoạn 3 : Vẻ đẹp uy nghi, thâm nghiêm của khu đền vào lúc hoàng hôn
+ Bài ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của
đền ăng – co vát, một công trình kiến trúc và điêu khác tuyệt diệu của nhân dân Cam – pu –chia
- Lắng nghe
3 hs đọc
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc hay
+ Theo dõi GV đọc mẫu
+ 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
+ 3 đến 5 HS thi đọc
* Đánh giá tiết học:
………
………
=========================================
Tiết 2 Toán
Đ 150 ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
i mục tiêu
Giúp HS :
Biết cách tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ dựa vào độ dài thật và tỉ lệ bản đồ
ii các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
bài tập 2 của tiết 148
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 dạy – học bài mới
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài bạn làm trên bảng
Trang 42.1.Giới thiệu bài
- Các em đã biết cách tính độ dài thật dựa
trên độ dài thu nhỏ trên bản đồ và tỉ lệ bản
đồ, trong giờ học này các em sẽ học cách
tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ dựa vào độ
dài thật và tỉ lệ bản đồ
2.2.Hướng dẫn giải bài toán 1
- GV yêu cầu HS đọc bài toán 1
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề toán :
+ Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên
sân trường dài bao nhiêu mét ?
+ Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ nào ?
+ Bài yêu cầu em tính gì ?
+ Làm thế nào để tính được ?
+ Khi thực hiện lấy độ dài thật giữa hai
điểm A và B chia cho 500 cần chú ý điều
gì ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài
toán
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng
2.3.Hướng dẫn giải bài toán 2
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trước lớp
- GV hỏi :
+ Bài toán cho em biết những gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài, nhắc các em
chú ý khi tính đơn vị đo của quãng đường
thật và quãng đường thu nhỏ phải đồng
nhất
- GV nhận xét bài làm của HS
2.4.Luyện tập – thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
- Trả lời câu hỏi của GV : + Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên sân trường là 20m
+ Tỉ lệ 1 : 500
+ Bài yêu cầu tính khoảng cách giữa hai
điểm A và B trên bản đồ
+ Lấy độ dài thật chia cho 500
+ Đổi đơn vị đo ra xăng-ti-mét vì bài yêu cầu tính khoảng cách hai điểm A và B trên bản đồ theo xăng-ti-mét
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải 20m = 2000cm Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ là : 2000 : 500 = 4 (cm)
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
- HS tìm hiểu đề và trả lời : + Bài toán cho biết :
• Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây dài 41 km
• Tỉ lệ bản đồ là 1 : 1 000 000 + Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây thu nhỏ trên bảng đồ dài bao nhiêu mi-li-mét
?
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
41 km = 41 000 000mm Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây trên
bản đồ dài là :
41 000 000 : 1000 000 = 41 (mm)
Đáp số : 41 mm
- 1 HS đọc đề bài trong SGK
Trang 5- GV yêu cầu HS đọc cột số thứ nhất, sau
đó hỏi :
+ Hãy đọc tỉ lệ bản đồ
+ Độ dài thật là bao nhiêu ki-lô-mét ?
+ Vậy độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao
nhiêu xăng-ti-mét ?
+ Vậy điền mấy ô trống ở cột thứ nhất ?
- GV yêu cầu HS làm tương tự với các
trường hợp còn lại, sau đó gọi 1 HS chữa
bài trước lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu
HS tự làm bài
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết những gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng
3 củng cố – dặn dò
- GV yêu cầu HS nêu cách tính độ dài thu
nhỏ trên bản đồ khi biết độ dài trong thực
+ Tỉ lệ 1 : 1000
+ Là 5km
5km = 500000cm + Độ thu nhỏ trên bản đồ là :
500000 : 10000 = 50 (cm) + Điền vào ô trống thứ nhất
- HS cả lớp làm bài, sau đó theo dõi bài chữa của bạn
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
12 km = 1200 000cm Quãng đường từ bản A đến bản B trên
bản đồ là :
1200000 : 100000 = 12 (cm)
Đáp số : 12cm
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm
đề bài trong SGK
+ Bài toán cho biết :
• Chiều dài hình chữ nhật là 15m và chiều rộng hình chữ nhật là 10m
• Tỉ lệ bản đồ là 1 : 500
+ Độ dài của mỗi cạnh hình chữ nhật thu nhỏ trên bản đồ là bao nhiêu xăng-ti-mét
?
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải 15m = 1500 cm ; 10m = 1000 cm Chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ là :
1500 : 500 = 3 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật trên bản đồ là :
1000 : 500 = 2 (cm)
Đáp số : Chiều dài : 3cm Chiều rộng 2cm
- Theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra lại bài của mình
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 6tế và tỉ lệ bản đồ
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
chuẩn bị các dụng cụ để tiết sau thực
hành
* Đánh giá tiết học:
………
………
=======================================
Tiết 3 Khoa học.
Bài 61: Trao đổi chất ở thực vật
A - Mục tiêu:
Sau bài học, có thể :
- Kể ra những gì thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường và thải ra môi trường trong quá trình sống
- Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật
B - Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 122 – 123; Giấy A4
C – Phương pháp :
Đàm thoại, quan sat, luyện tập
D - Hoạt động dạy và học:
I – ổn định tổ chức:(1’)
II – Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Không khí có những thành phần nào?
Kể tên các chất khí quan trọng đối với
đời sống TV ?
III – Bài mới:(28’)
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Hiểu và tìm được trong
hình vẽ những gì TV phải lấy từ môi
trường và thải ra môi trường những gì
trong quá trình sống
+Kể tên những gì được vẽ trong
- Lớp hát đầu giờ
- Nhắc lại đầu bài
Phát hiện những biểu hiện bên ngoài của
sự trao đổi chất của thực vật.
- Quan sát H2 (trang 122), thảo luận nhóm
Trang 7hình ?
+ Nêu những yếu tố đóng vai trò quan
trọng đối với sự sống của cây xanh có
trong hình ?
+ Ngoài ra còn có những yếu tỗ nào
giúp cây xanh sống được ?
+ Kể tên những yếu tố cây thường
xuyên phải lấy từ môi trường và thải ra
môi trường trong quá trình sống ?
+ Quá trình trên được gọi là gì ?
2 – Hoạt động 2:
* Mục tiêu : Vẽ và trình bày được sơ
đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở
thực vật
* Kết luận:
IV – Củng cố – Dặn dò:(4’)
cây thường xuyên phải lấy từ môi
trường và thải ra môi trường trong quá
trình sống ?
- Nhận xét tiết học
- Về học kỹ bài và CB bài sau
đôi
- ánh sáng, nước, chất khoáng trong đất
- Khí Cacbonnic và Ôxy
- HS nêu: các chất khoáng, khí Cacbonic,
Ôxy, và thải ra hơi nước, khí Cacbonic,, chất khoáng khác…
- Quá trình đó được gọi là quá trình trao đổi chất giữa thực vật và môi trường
Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực vât.
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm treo sản phẩm và trình bày trước lớp
- 1 – 2 HS nêu bài học
* Đánh giá tiết học:
………
………
===========================================
Tiết 4 Đạo đức.
Bài 31 Bảo vệ môi trường (t2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
Hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường và tác hại của việc môi trường bị ô nhiễm
2 Thái độ :
- Có ý thức bảo vệ môi trường
- Đồng tình với việc giữ gìn và bảo vệ môi trường
3 Hành vi :
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường ở mọi nơi
Trang 8- Tuyên truyền mọi người xung quanh cùng có ý thức bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học:
- Nội dung một số thông tin về môi trường thế giới và địa phương
III Phương pháp :
Đàm thoại - thảo luận - gợi mở
IV Các hoạt động dạy - học
Tiết 2
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra ( 4' )
? Em hãy nêu nhận định về môi trường hiện
nay ?
- Nhận xét
B Bài mới ( 27' )
1 Giới thiệu bài :
Hôm trước các em đã được biết tình trạng
môi trường hiện nay Vậy khi gặp những
hiện tượng làm ô nhiễm môi trường chúng ta
sẽ có thái độ như thế nào chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu trong bài hôm nay
2 Nội dung :
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
(1) Mở xưởng cưa gỗ ở gần khu dân cư
(2) Trồng cây gây rừng
(3) Phân loại rác trước khi sử lí
(4)Giết mmổ ra súc gần nguồn nước sinh
hoạt
(5)Vứt xác xúc vật ra đường
- Nhận xét câu trả lời của HS
* Kết luận :Bảo vệ môi trường cũng chính là
bảo vệ cuộc sống hôm nay và mai sau Có
rất nhiều cách bảo vệ môi trường như trồng
cây xanh , sử dụng tiết kiệm nguồn tài
nguyên
Hoat động 2:Xử lí tình huống
- Chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận nhóm
và xử lí tình huống
+ Hàng xóm nhà em đặt bếp than tổ ong để
đun nấu
+ Anh trai em nghe nhạc mở quá to
- Hiện nay môi trường của chúng ta
đang bị ô nhiễm nặng Nguyên nhân là
do khai thác rừng bừa bãi ,đổ rác , nước thải ra sông , suối
HS thảo luận nhóm đôi , sau đo đại diện trìh bầy
- Sai vì mùn cưa gây bụi bẩn ảnh hưởng tới sức khoẻ của người dân
- Đúng vì cây xanh sẽ quang hợp ánh sáng giúp cho không khí trong lành
- Đúng vì vừa tái chế các loại rác vừa
sử lí đúng loại rác , không làm ô nhiễm môi trường
- Sai vì làm ô nhiễm nguồn nước , gây bệnh tật cho người
- Sai vì xác xúc vật phân huỷ sẽ làm ô nhiễm môi trường
- HS thảo luận nhóm và đại diện trả lời
- Em bảo bố mẹ có ý kiếnvì vừa mất
mỹ quan vừa ảnh hưởng đến những ngừời xung quanh
- Em bảo anh vặn nhỏ lại vì tiếng nhạc
Trang 9+ Lớp em tổ chức thu nhặt rác và phế thải
* Kết luận Bảo vệ môi trường là trach nhiệm
không của riêng ai
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế :
? Em biết gì về môi trường của địa phương
mình ?
Hoạt động 4 : Vẽ tranh bảo vệ môi trường
- Môi HS vẽ nhanh 1 bức tranh có nội dung
bảo vệ môi trường
- Nhận xét khen ngợi những em vẽ đẹp có
nội dung hay
- Cho HS đọc ghi nhớ SGK
cố - Dặn dò ( 4' )
? Qua bài em thấy mình cần làm gì để bảo
vệ môi trường ?
- Nhận xét
to ảnh hưởng đến mọi người
- Em sẽ tham gia tích cực và vận động mọi người cùng tham gia
- Liên hệ thực tế
- Mỗi em vẽ 1 bức tranh và trình bầy ý tưởng của mình
- Cần vệ sinh sạch sẽ và có ý thức trồng cây , không đổ rác thải xuống sông , suối
* Đánh giá tiết học:
………
………
===========================================
Ngày soạn: 17/4/09 Ngày giảng: Thứ ba ngày 21/4/09 Tiết 1 Luyện từ và câu.
Bài 61 Thêm trạng ngữ cho câu
i mục tiêu
Hiểu thế nào là trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ
Nhận diện được trạng ngữ trong câu và biết đặt câu có trạng ngữ
ii đồ dùng dạy – học
Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn ở phần nhận xét
Bài tập 1 viết sẵn vào bảng phụ
iii.phương pháp
Đàm thoại, giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm,
IV các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.ÔĐTC(1’)
2.KT bài cũ(4’)
- Gọi 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu
cảm
- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi
+ Câu cảm dùng để làm gì ?
+ Nhờ dấu hiệu nào em có thể nhận biết
được câu cảm
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 dạy – học bài mới (30’)
- 3 HS lên bảng đặt câu
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời
- Nhận xét
Trang 10a.Giới thiệu bài mới
- Viết lên bảng câu văn : Hôm nay, em
được cô giáo khen
- Yêu cầu 1 HS đọc và tìm CN, VN trong
câu
- Nhận xét bài làm của HS
- Giới thiệu : Câu có hai thành phần chính
là CN và VN còn từ hôm nay có chức vụ
gì trong câu, nó có ý nghĩa như thế nào ?
Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều
đó
b.Tìm hiểu bài
Bài 1,2,3
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
của từng bài tập
+ Em hãy đọc phần được in nghiêng trong
câu ?
+ Phần in nghiêng giúp em hiểu điều gì ?
+ Em hãy đặt câu cho các phần in
nghiêng?
- GV ghi nhanh các câu HS vừa đặt lên
bảng
- Nhận xét, kết luận câu HS đặt đúng
+ Em hãy thay đổi vị trí của các phần in
nghiêng trong câu ?
- GV ghi nhanh lên bảng các câu của HS
+ Em có nhận xét gì về vị trí của các phần
in nghiêng
+ Khi ta thay đổi vị trí của các phần in
nghiêng nghĩa của câu có bị thay đổi
không ?
- Kết luận : Các phần in nghiêng được gọi
là trạng ngữ Đây là thành phần phụ trong
câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên
nhân, mục đích của sự việc nêu trong
câu
+ Trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi nào
?
- 1 HS đọc thành tiếng và làm bài : Hôm nay, em /được cô giáo khen
- Lắng nghe
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trước lớp, cả lớp theo dõi trong SGK
+ Nhờ tinh thần ham học hỏi, sau này
+ Phần in nghiêng nhờ tinh thần học hỏi giúp em hiểu nguyên nhân vì sao I-ren trở thành nhà khoa học lớn và sau này giúp các em xác định được thời gian I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng
- Tiếp nối nhau đặt câu
+ Vì sao I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng ?
+ Nhờ đâu mà I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng ?
+ Bao giờ I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng ?
- Tiếp nối nhau đặt câu
+ Sau này I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng nhờ tinh thần ham học hỏi + I-ren, sau này trở thành một nhà khoa học nổi tiếng nhờ tinh thần ham học hỏi + Các phần in nghiêng có thể đứng đầu câu, cuối câu hoặc đứng giữa chủ ngữ và
vị ngữ
+ Khi ta thay đổi vị trí của các phần in nghiêng thì nghĩa của câu không thay
đổi
- Lắng nghe
+ Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi : Khi nào
? ở đâu ? vì sao ? để làm gì ? + Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối