1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thiết kế bài dạy môn học lớp 4 - Trường Tiểu học Tường Thượng - Tuần 34

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 271,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1 Hoàn cảnh ra đời của nhà Nguyễn - Y/C HS đọc SGK trao đổi với nhau và trả - Sau khi vua Quang Trung mất, triều lời câu hỏi : Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn Tây Sơn suy yếu.. Lợ[r]

Trang 1

Tuần 34 (31)

Ngày soạn: 16/4/09 Ngày giảng: Thứ hai ngày 20/4/09 Tiết 1 Tập đọc.

Bài 61 ăng – co vát

i, mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

 Đọc đúng các tên riêng, chữ số La mã XII và từ khó, dễ lẫn

- PB : ăng-co vát, tháp lớn, lựa ghép, mặt trời lặn

 Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm, gợi tả

 Đọc diễn cảm toàn bài với giọng chậm rãi, tình cảm kính phục, ngưỡng mộ ăng – co vát

2 Đọc hiểu

 Hiểu các từ ngữ khó trong bài : kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt

 Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của ăng – co vát

ii đồ dùng dạy – học

 ảnh khu đền ăng – co vát

 Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc

iii.phương pháp

Đàm thoại, giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm,

IV các hoạt động dạy – học chủ yếu

1.ÔĐTC(1’)

2.KT bài cũ(4’)

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Dòng

sông mặc áo và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời

câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 dạy – học bài mới (30’)

a.GT bài

- Em đã biết những cảnh đẹp nào của đất

nước ta và trên thế giới ?

- Giới thiệu : Các bài đọc thuộc chủ điểm

khám phá thế giới đã đưa ta đi du lịch

những cảnh đẹp như : Vịnh Hạ Long, Sa

Pa Bài học hôm nay sẽ đưa các em ra

nước ngoài thăm khu đền ăng – co vát

uy nghi, tráng lệ, niềm tự hào của đất

nước Cam – pu – chia Đây là một công

trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu vào

bậc nhất trên thế giới

- 3 HS thực hiện yêu cầu Cả lớp theo dõi

và nhận xét

- Tiếp nối nhau phát biểu Ví dụ : + Các cảnh đẹp : Vịnh Hạn Long, Sa Pa, Kim tự tháp Ap Cập

- Lắng nghe

Trang 2

a.Hướng dẫn luyện đọc

* Luyện đọc

- Yêu cầu 1 HS đọc

Bài chia làm mấy đoạn?

GV gọi 3 HS đọc nối tiếp

+ Lần 1: Luyện đọc từ khó

+ Lần 2:Kết hợp chú giải

+ Lần 3:Đọc theo cặp

GV HD cách đọc

- GV đọc mẫu, giọng đọc như sau :

• Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, thể

hịên tình cảm kính phục, ngưỡng mộ

• Nhấn giọng ở những từ ngữ : kiến trúc,

điêu khắc, tuyệt diệu, gần 1500mét, kì

thú, lạc vào

* Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi

và trả lời câu hỏi

+ ăng – co vát được xây dung ở đâu và

từ bao giờ ?

+ Khu đền chính được xây dung kì công

như thế nào ?

+ Du khách cảm thấy như thế nào khi đến

thăm ăng – co vát ? Tại sao lại như vậy

?

+ Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào thời gian

nào ?

+ Lúc hoàng hôn, phong cảnh khu đền có

gì đẹp ?

- Khu đền ăng – co vát quay về hướng

Tây nên vào lúc hoàng hôn, ánh sáng mặt

trời vàng soi vào bóng tối cửa đền, vào

những ngọn tháp cao vút, cho quanh cảnh

có vẻ uy nghi gợi sự trang nghiêm và tôn

kính

- Bài tập đọc chia thành 3 đoạn Em hãy

- HS đọc + HS 1 : ăng – co vát đầu thế kỉ XII + HS 2 : Khu đền chính xây gạch vỡ + HS 3 : Toàn bộ khu đền từ các ngách

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm tiếp nối từng đoạn

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ ăng – co vát được xây dung ở Cam – pu- chia từ đầu thế kỷ thứ mười hai

+ Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớp, ba tầng hành lang dài gần

1500 mét Có 389 gian phòng Những cây tháp lớp được dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, được ghép bằng tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa + Khi thăm ăng – co vát du khách cảm thấy như lạc vào thế giới của nghệ thuật chạm khắc và kiến trúc cổ đại

+ Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn

+ Vào lúc hoàng hôn, ăng – co vát thật huy hoàng : ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền Những ngọn tháp vút giữa những chùm lá thốt nốt xoà tán tròn Ngôi

đền trở nên uy nghi hơn dưới ánh chiều vàng

- Lắng nghe

- Trao đổi và tiếp nối nhau trả lời : + Đoạn 1 : giới thiệu cung về khu đền

Trang 3

nêu ý chính của từng đoạn.

+ Bài ăng – co vát cho ta thấy điều gì ?

- Đền ăng – co vát là một công trình xây

dung và điêu khắc theo kiểu mẫu mang

tính nghệ thuật thời cổ đại của nhân dân

Cam – pu – chia có từ thế kỷ mười hai

Trước kia khu đền bị bỏ hoang tàn suet

mấy trăm năm Nhưng sau đó được khôi

phục sửa chữa và bây giờ trở thành nơi

tham quan, du lịch hấp dẫn du khách quốc

tế khi đặt chân đến đây

c) Đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3

+ Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho HS thi đọc

+ Nhận xét, cho điểm từng HS

4 củng cố – dặn dò (5’)

Bài ăng – co vát cho ta thấy điều gì

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Con

chuồn chuồn nước

ăng – co vát

+ Đoạn 2 : Đền ăng – co vát được xây dựng rất to đẹp

+ Đoạn 3 : Vẻ đẹp uy nghi, thâm nghiêm của khu đền vào lúc hoàng hôn

+ Bài ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của

đền ăng – co vát, một công trình kiến trúc và điêu khác tuyệt diệu của nhân dân Cam – pu –chia

- Lắng nghe

3 hs đọc

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc hay

+ Theo dõi GV đọc mẫu

+ 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

+ 3 đến 5 HS thi đọc

* Đánh giá tiết học:

………

………

=========================================

Tiết 2 Toán

Đ 150 ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)

i mục tiêu

Giúp HS :

 Biết cách tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ dựa vào độ dài thật và tỉ lệ bản đồ

ii các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

bài tập 2 của tiết 148

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 dạy – học bài mới

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài bạn làm trên bảng

Trang 4

2.1.Giới thiệu bài

- Các em đã biết cách tính độ dài thật dựa

trên độ dài thu nhỏ trên bản đồ và tỉ lệ bản

đồ, trong giờ học này các em sẽ học cách

tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ dựa vào độ

dài thật và tỉ lệ bản đồ

2.2.Hướng dẫn giải bài toán 1

- GV yêu cầu HS đọc bài toán 1

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề toán :

+ Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên

sân trường dài bao nhiêu mét ?

+ Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ nào ?

+ Bài yêu cầu em tính gì ?

+ Làm thế nào để tính được ?

+ Khi thực hiện lấy độ dài thật giữa hai

điểm A và B chia cho 500 cần chú ý điều

gì ?

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài

toán

- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng

2.3.Hướng dẫn giải bài toán 2

- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trước lớp

- GV hỏi :

+ Bài toán cho em biết những gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài, nhắc các em

chú ý khi tính đơn vị đo của quãng đường

thật và quãng đường thu nhỏ phải đồng

nhất

- GV nhận xét bài làm của HS

2.4.Luyện tập – thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- Nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm trong SGK

- Trả lời câu hỏi của GV : + Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên sân trường là 20m

+ Tỉ lệ 1 : 500

+ Bài yêu cầu tính khoảng cách giữa hai

điểm A và B trên bản đồ

+ Lấy độ dài thật chia cho 500

+ Đổi đơn vị đo ra xăng-ti-mét vì bài yêu cầu tính khoảng cách hai điểm A và B trên bản đồ theo xăng-ti-mét

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải 20m = 2000cm Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ là : 2000 : 500 = 4 (cm)

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK

- HS tìm hiểu đề và trả lời : + Bài toán cho biết :

• Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây dài 41 km

• Tỉ lệ bản đồ là 1 : 1 000 000 + Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây thu nhỏ trên bảng đồ dài bao nhiêu mi-li-mét

?

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

41 km = 41 000 000mm Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây trên

bản đồ dài là :

41 000 000 : 1000 000 = 41 (mm)

Đáp số : 41 mm

- 1 HS đọc đề bài trong SGK

Trang 5

- GV yêu cầu HS đọc cột số thứ nhất, sau

đó hỏi :

+ Hãy đọc tỉ lệ bản đồ

+ Độ dài thật là bao nhiêu ki-lô-mét ?

+ Vậy độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao

nhiêu xăng-ti-mét ?

+ Vậy điền mấy ô trống ở cột thứ nhất ?

- GV yêu cầu HS làm tương tự với các

trường hợp còn lại, sau đó gọi 1 HS chữa

bài trước lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu

HS tự làm bài

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết những gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng

3 củng cố – dặn dò

- GV yêu cầu HS nêu cách tính độ dài thu

nhỏ trên bản đồ khi biết độ dài trong thực

+ Tỉ lệ 1 : 1000

+ Là 5km

5km = 500000cm + Độ thu nhỏ trên bản đồ là :

500000 : 10000 = 50 (cm) + Điền vào ô trống thứ nhất

- HS cả lớp làm bài, sau đó theo dõi bài chữa của bạn

- 1 HS đọc đề bài trước lớp

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

12 km = 1200 000cm Quãng đường từ bản A đến bản B trên

bản đồ là :

1200000 : 100000 = 12 (cm)

Đáp số : 12cm

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

đề bài trong SGK

+ Bài toán cho biết :

• Chiều dài hình chữ nhật là 15m và chiều rộng hình chữ nhật là 10m

• Tỉ lệ bản đồ là 1 : 500

+ Độ dài của mỗi cạnh hình chữ nhật thu nhỏ trên bản đồ là bao nhiêu xăng-ti-mét

?

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải 15m = 1500 cm ; 10m = 1000 cm Chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ là :

1500 : 500 = 3 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật trên bản đồ là :

1000 : 500 = 2 (cm)

Đáp số : Chiều dài : 3cm Chiều rộng 2cm

- Theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra lại bài của mình

- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét

Trang 6

tế và tỉ lệ bản đồ

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

chuẩn bị các dụng cụ để tiết sau thực

hành

* Đánh giá tiết học:

………

………

=======================================

Tiết 3 Khoa học.

Bài 61: Trao đổi chất ở thực vật

A - Mục tiêu:

Sau bài học, có thể :

- Kể ra những gì thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường và thải ra môi trường trong quá trình sống

- Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật

B - Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 122 – 123; Giấy A4

C – Phương pháp :

Đàm thoại, quan sat, luyện tập

D - Hoạt động dạy và học:

I – ổn định tổ chức:(1’)

II – Kiểm tra bài cũ:(3’)

- Không khí có những thành phần nào?

Kể tên các chất khí quan trọng đối với

đời sống TV ?

III – Bài mới:(28’)

- Giới thiệu bài – Viết đầu bài

1 – Hoạt động 1:

* Mục tiêu: Hiểu và tìm được trong

hình vẽ những gì TV phải lấy từ môi

trường và thải ra môi trường những gì

trong quá trình sống

+Kể tên những gì được vẽ trong

- Lớp hát đầu giờ

- Nhắc lại đầu bài

Phát hiện những biểu hiện bên ngoài của

sự trao đổi chất của thực vật.

- Quan sát H2 (trang 122), thảo luận nhóm

Trang 7

hình ?

+ Nêu những yếu tố đóng vai trò quan

trọng đối với sự sống của cây xanh có

trong hình ?

+ Ngoài ra còn có những yếu tỗ nào

giúp cây xanh sống được ?

+ Kể tên những yếu tố cây thường

xuyên phải lấy từ môi trường và thải ra

môi trường trong quá trình sống ?

+ Quá trình trên được gọi là gì ?

2 – Hoạt động 2:

* Mục tiêu : Vẽ và trình bày được sơ

đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở

thực vật

* Kết luận:

IV – Củng cố – Dặn dò:(4’)

cây thường xuyên phải lấy từ môi

trường và thải ra môi trường trong quá

trình sống ?

- Nhận xét tiết học

- Về học kỹ bài và CB bài sau

đôi

- ánh sáng, nước, chất khoáng trong đất

- Khí Cacbonnic và Ôxy

- HS nêu: các chất khoáng, khí Cacbonic,

Ôxy, và thải ra hơi nước, khí Cacbonic,, chất khoáng khác…

- Quá trình đó được gọi là quá trình trao đổi chất giữa thực vật và môi trường

Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực vât.

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm treo sản phẩm và trình bày trước lớp

- 1 – 2 HS nêu bài học

* Đánh giá tiết học:

………

………

===========================================

Tiết 4 Đạo đức.

Bài 31 Bảo vệ môi trường (t2)

I Mục tiêu

1 Kiến thức :

Hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường và tác hại của việc môi trường bị ô nhiễm

2 Thái độ :

- Có ý thức bảo vệ môi trường

- Đồng tình với việc giữ gìn và bảo vệ môi trường

3 Hành vi :

- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường ở mọi nơi

Trang 8

- Tuyên truyền mọi người xung quanh cùng có ý thức bảo vệ môi trường

II Đồ dùng dạy học:

- Nội dung một số thông tin về môi trường thế giới và địa phương

III Phương pháp :

Đàm thoại - thảo luận - gợi mở

IV Các hoạt động dạy - học

Tiết 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra ( 4' )

? Em hãy nêu nhận định về môi trường hiện

nay ?

- Nhận xét

B Bài mới ( 27' )

1 Giới thiệu bài :

Hôm trước các em đã được biết tình trạng

môi trường hiện nay Vậy khi gặp những

hiện tượng làm ô nhiễm môi trường chúng ta

sẽ có thái độ như thế nào chúng ta sẽ cùng

tìm hiểu trong bài hôm nay

2 Nội dung :

Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

(1) Mở xưởng cưa gỗ ở gần khu dân cư

(2) Trồng cây gây rừng

(3) Phân loại rác trước khi sử lí

(4)Giết mmổ ra súc gần nguồn nước sinh

hoạt

(5)Vứt xác xúc vật ra đường

- Nhận xét câu trả lời của HS

* Kết luận :Bảo vệ môi trường cũng chính là

bảo vệ cuộc sống hôm nay và mai sau Có

rất nhiều cách bảo vệ môi trường như trồng

cây xanh , sử dụng tiết kiệm nguồn tài

nguyên

Hoat động 2:Xử lí tình huống

- Chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận nhóm

và xử lí tình huống

+ Hàng xóm nhà em đặt bếp than tổ ong để

đun nấu

+ Anh trai em nghe nhạc mở quá to

- Hiện nay môi trường của chúng ta

đang bị ô nhiễm nặng Nguyên nhân là

do khai thác rừng bừa bãi ,đổ rác , nước thải ra sông , suối

HS thảo luận nhóm đôi , sau đo đại diện trìh bầy

- Sai vì mùn cưa gây bụi bẩn ảnh hưởng tới sức khoẻ của người dân

- Đúng vì cây xanh sẽ quang hợp ánh sáng giúp cho không khí trong lành

- Đúng vì vừa tái chế các loại rác vừa

sử lí đúng loại rác , không làm ô nhiễm môi trường

- Sai vì làm ô nhiễm nguồn nước , gây bệnh tật cho người

- Sai vì xác xúc vật phân huỷ sẽ làm ô nhiễm môi trường

- HS thảo luận nhóm và đại diện trả lời

- Em bảo bố mẹ có ý kiếnvì vừa mất

mỹ quan vừa ảnh hưởng đến những ngừời xung quanh

- Em bảo anh vặn nhỏ lại vì tiếng nhạc

Trang 9

+ Lớp em tổ chức thu nhặt rác và phế thải

* Kết luận Bảo vệ môi trường là trach nhiệm

không của riêng ai

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế :

? Em biết gì về môi trường của địa phương

mình ?

Hoạt động 4 : Vẽ tranh bảo vệ môi trường

- Môi HS vẽ nhanh 1 bức tranh có nội dung

bảo vệ môi trường

- Nhận xét khen ngợi những em vẽ đẹp có

nội dung hay

- Cho HS đọc ghi nhớ SGK

cố - Dặn dò ( 4' )

? Qua bài em thấy mình cần làm gì để bảo

vệ môi trường ?

- Nhận xét

to ảnh hưởng đến mọi người

- Em sẽ tham gia tích cực và vận động mọi người cùng tham gia

- Liên hệ thực tế

- Mỗi em vẽ 1 bức tranh và trình bầy ý tưởng của mình

- Cần vệ sinh sạch sẽ và có ý thức trồng cây , không đổ rác thải xuống sông , suối

* Đánh giá tiết học:

………

………

===========================================

Ngày soạn: 17/4/09 Ngày giảng: Thứ ba ngày 21/4/09 Tiết 1 Luyện từ và câu.

Bài 61 Thêm trạng ngữ cho câu

i mục tiêu

 Hiểu thế nào là trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ

 Nhận diện được trạng ngữ trong câu và biết đặt câu có trạng ngữ

ii đồ dùng dạy – học

 Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn ở phần nhận xét

 Bài tập 1 viết sẵn vào bảng phụ

iii.phương pháp

Đàm thoại, giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm,

IV các hoạt động dạy – học chủ yếu

1.ÔĐTC(1’)

2.KT bài cũ(4’)

- Gọi 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu

cảm

- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi

+ Câu cảm dùng để làm gì ?

+ Nhờ dấu hiệu nào em có thể nhận biết

được câu cảm

- Nhận xét và cho điểm từng HS

3 dạy – học bài mới (30’)

- 3 HS lên bảng đặt câu

- 2 HS đứng tại chỗ trả lời

- Nhận xét

Trang 10

a.Giới thiệu bài mới

- Viết lên bảng câu văn : Hôm nay, em

được cô giáo khen

- Yêu cầu 1 HS đọc và tìm CN, VN trong

câu

- Nhận xét bài làm của HS

- Giới thiệu : Câu có hai thành phần chính

là CN và VN còn từ hôm nay có chức vụ

gì trong câu, nó có ý nghĩa như thế nào ?

Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều

đó

b.Tìm hiểu bài

Bài 1,2,3

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu

của từng bài tập

+ Em hãy đọc phần được in nghiêng trong

câu ?

+ Phần in nghiêng giúp em hiểu điều gì ?

+ Em hãy đặt câu cho các phần in

nghiêng?

- GV ghi nhanh các câu HS vừa đặt lên

bảng

- Nhận xét, kết luận câu HS đặt đúng

+ Em hãy thay đổi vị trí của các phần in

nghiêng trong câu ?

- GV ghi nhanh lên bảng các câu của HS

+ Em có nhận xét gì về vị trí của các phần

in nghiêng

+ Khi ta thay đổi vị trí của các phần in

nghiêng nghĩa của câu có bị thay đổi

không ?

- Kết luận : Các phần in nghiêng được gọi

là trạng ngữ Đây là thành phần phụ trong

câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên

nhân, mục đích của sự việc nêu trong

câu

+ Trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi nào

?

- 1 HS đọc thành tiếng và làm bài : Hôm nay, em /được cô giáo khen

- Lắng nghe

- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trước lớp, cả lớp theo dõi trong SGK

+ Nhờ tinh thần ham học hỏi, sau này

+ Phần in nghiêng nhờ tinh thần học hỏi giúp em hiểu nguyên nhân vì sao I-ren trở thành nhà khoa học lớn và sau này giúp các em xác định được thời gian I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng

- Tiếp nối nhau đặt câu

+ Vì sao I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng ?

+ Nhờ đâu mà I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng ?

+ Bao giờ I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng ?

- Tiếp nối nhau đặt câu

+ Sau này I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng nhờ tinh thần ham học hỏi + I-ren, sau này trở thành một nhà khoa học nổi tiếng nhờ tinh thần ham học hỏi + Các phần in nghiêng có thể đứng đầu câu, cuối câu hoặc đứng giữa chủ ngữ và

vị ngữ

+ Khi ta thay đổi vị trí của các phần in nghiêng thì nghĩa của câu không thay

đổi

- Lắng nghe

+ Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi : Khi nào

? ở đâu ? vì sao ? để làm gì ? + Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w