Muïc tieâu - Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ - Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, bước` đầu biết đọc rõ lời diễn tả ỳ nghĩa của nhân vật tro[r]
Trang 1MÔN: TẬP ĐỌC
HAI ANH EM
( Tiết 1 )
TUẦN 15 – TIẾT 43
Ngày dạy:21/11/2011
I Mục tiêu
- Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, bước` đầu biết đọc rõ lời diễn tả ỳ nghĩa của nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung : Sự quan tâm lo lắng cho nhau, nhường nhịnh nhau của hai anh em
- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
* GDKNS:
- Xác định giá trị.
- Tự nhận thức về bản thân.
- Thể hiện sự cảm thông.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ Tiếng võng kêu
- Gọi HS đọc thuộc lòng và trả lời câu
hỏi bài Tiếng võng kêu
- Trong mơ em bé mơ thấy những gì?
- Những từ ngữ nào tả em bé ngủ rất
đáng yêu
Nhận xét cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: Hai anh em.
Đọc mẫu đoạn
Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc các từ khó phát âm,
- Hát
- 1 HS khá đọc
- Mỗi HS đọc từng câu cho đến hết bài
- Luyện đọc các từ khó: Nọ, lúa, nuôi, lấy lúa (MB); để cả, nghĩ (MT, MN)
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu
Trang 2dễ lẫn.
c) Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng 1
số câu dài, khó ngắt
- Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu
d) Đọc đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo
đoạn sau đó nghe chỉnh sửa
- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
- g) Cả lớp đọc đồng thanh
Ngày mùa đến,/ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành 2 đống bằng nhau,/ để cả ở ngoài đồng.//
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn
- Lần lượt từng HS đọc đoạn trước nhóm Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Thi đọc giữa các nhóm
( Tiết 2 )
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Tìm hiểu bài
- Ngày mùa đến hai anh em chia lúa
ntn?
- Họ để lúa ở đâu?
- Người em có suy nghĩ ntn?
- Nghĩ vậy người em đã làm gì?
- Tình cảm của người em đối với anh
ntn?
- Người anh bàn với vợ điều gì?
- Người anh đã làm gì sau đó?
- Điều kì lạ gì đã xảy ra?
- Theo người anh, người em vất vả
hơn mình ở điểm nào?
- Tình cảm của hai anh em đối với
nhau ntn?
- Chia lúa thành 2 đống bằng nhau
- Để lúa ở ngoài đồng
- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng của anh thì thật không công bằng
- Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh
- Rất yêu thương, nhường nhịn anh
- Em ta sống 1 mình vất vả Nếu phần của ta cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng
- Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em
- 2 đống lúa ấy vẫn bằng nhau
- Phải sống 1 mình
- Hai anh em rất yêu thương nhau
Trang 3- Kết luận: Anh em cùng 1 nhà nên
yêu thương, lo lắng, đùm bọc lẫn
nhau trong mọi hoàn cảnh
- Đọc theo vai
4 Củng cố – Dặn dò
- Gọi 2 HS đọc bài
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị: Bé Hoa
MÔN: CHÍNH TẢ HAI ANH EM TUẦN 15 – TIẾT 29
Ngày dạy:24/11/2011
I Mục tiêu
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong ngoặc kép
- Làm được bài tập 2 , BT 3 a / b
- Bài viết không mắc quá 5 lỗi
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ cần chép sẵn đoạn cần chép Nội dung bài tập 3 vào giấy, bút dạ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ Tiếng võng kêu.
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2 trang
118
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Trong giờ Chính tả hôm nay, các con
sẽ chép đoạn 2 trong bài tập đọc Hai
- Hát
- 3 HS lên bảng làm
- HS dưới lớp đọc bài làm của mình
- 2 HS đọc đoạn cần chép
- Người em
- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần lúa
Trang 4anh em và làm các bài tập chính tả.
a) Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc
đoạn cần chép
- Đoạn văn kể về ai
- Người em đã nghĩ gì và làm gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Ýù nghĩ của người em được viết ntn?
- Những chữ nào được viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS viết các từ khó
- Chỉnh sửa lỗi cho HS
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
- Tiến hành tương tự các tiết trước
Bài tập 2:
- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS tìm từ
Bài tập 3: Thi đua
- Gọi 4 nhóm HS lên bảng Mỗi
nhóm 2 HS
- Phát phiếu, bút dạ
- Gọi HS nhận xét
- Kết luận về đáp án đúng
của anh thì thật không công bằng Và lấy lúa của mình bõ vào cho anh
- 4 câu
- Trong dấu ngoặc kép
- Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ
- Đọc từ dễ lẫn: Nghĩ, nuôi, công bằng
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng con
- Tìm 2 từ có tiếng chứa vần: ai, 2 từ có tiếng chứa vần ay
- Chai, trái, tai, hái, mái,…
- Chảy, trảy, vay, máy, tay,…
- Các nhóm HS lên bảng làm Trong 3 phút đội nào xong trước sẽ thắng
- HS dưới lớp làm vào Vở bài tập
- Bác sĩ, sáo, sẻ, sơn ca, xấu; mất, gật, bậc
Trang 54 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học Tuyên dương các
em viết đẹp và làm đúng bài tập chính
tả
- Dặn HS Chuẩn bị tiết sau
- Chuẩn bị: Bé Hoa
MÔN: TẬP ĐỌC BÉ HOA TUẦN 15 – TIẾT 45
Ngày dạy:22/11/2011
I Mục tiêu
- Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , đọc rõ thư của Bé Hoa trong bài
- Hiểu nội dung : Hoa rất yêu trương em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ
- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ
- 3 HS đọc lại bài Hai anh em và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh
gì?
- Muốn biết chị viết thư cho ai và viết
những gì lớp mình cùng học bài tập đọc Bé
Hoa.
- Hát
Trang 6- Ghi tên bài lên bảng.
- A) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS khá đọc lại
- Đọc từng câu
- Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc các từ khó đã ghi trên
bảng phụ
C) Luyện ngắt giọng
- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc
Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc
D) Đọc cả bài
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từ đầu cho hết
bài
- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong
nhóm
E) Thi đọc giữa các nhóm
- G) Cả lớp đọc đồng thanh
- Em biết những gì về gia đình Hoa?
+ Mỗi gia đình nên có mấy con
+ Khoảng cách hai lần sinh bao nhiêu
năm ?
- Tìm những từ ngữ cho thấy Hoa rất
yêu em bé?
- Hoa đã làm gì giúp mẹ?
- Theo em, Hoa đáng yêu ở điểm nào?
4 Củng cố – Dặn dò
- Gọi 2 HS đọc lại bài
- Hỏi: Bé Hoa ngoan ntn?
- 1 HS đọc bài
- HS nối tiếp đọc từng câu
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc
đồng thanh các từ ngữ: Nụ, lắm, lớn lên, nắn nót, ngoan, đưa võng.
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Hoa yêu em/ và rất thích đưa võng/ ru em ngủ.//
Đêm nay,/ Hoa hát hết các bài hát/ mà mẹ vẫn chưa về.//
- Đọc nối tiếp:
+ HS 1: Bây giờ… ru em ngủ
+ HS 2: Đêm nay từng nét chữ+
HS 3: Bố ạ… bố nhé.- Lần lượt từng HS đọc nhóm - Gia đình Hoa có 4 người.- - Mỗi gia đình có 1 hoặc hai con dù trai hay gái
- Khoảng cách hai lần sinh từ 3 đến 5 năm
- Cứ nhìn mãi, yêu em, thích đưa võng cho em ngủ
- Ru em ngủ và trông em giúp mẹ
- Môi đỏ hồng, mắt mở to và đen láy
Trang 7- Ở nhà con đã làm gì để giúp đỡ bố mẹ?
- Dặn HS về nhà phải biết giúp đỡ bố mẹ
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị:
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM – CÂU KIỂU AI THẾ NÀO
TUẦN 15 – TIẾT 15
Ngày dạy:25/11/2011
I Mục tiêu
- Nêu được một số từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất của người, vật, sự vật ( thực hiên 3 trong số 4 mục của BT 1, toàn bộ BT 2 )
- Biết chọn từ thích hợp để đặt thành câu theo mẫu kiểu ai thế nào ? ( thực hiên 3 trong số 4 mục của BT 3 )
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa nội dung bài tập 1, dưới mỗi tranh viết các từ trong ngoặc đơn Phiếu học tập theo mẫu của bài tập 3 phát cho từng HS
- HS: Vở bài tập Bút dạ
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ Từ ngữ về tình cảm gia đình.
- Gọi 3 HS lên bảng
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Tiết luyện từ và câu hôm nay các em sẽ
học cách sử dụng các từ chỉ đặc điểm, tính
chất của người, vật, sự vật, đặt câu theo
mẫu Ai (cái gì, con gì) thế nào?
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo từng bức tranh cho HS quan sát và suy
nghĩ Nhắc HS với mỗi câu hỏi có nhiều
- Hát
- Mỗi HS đọc 1 câu theo mẫu Ai làm gì?
- HS dưới lớp nói miệng câu của mình
- Dựa vào tranh, chọn 1 từ trong ngoặc đơn để trả lời câu hỏi
- Chọn 1 từ trong ngoặc để trả lời câu hỏi
Trang 8câu trả lời đúng Mỗi bức tranh gọi 3 HS trả
lời
- Nhận xét từng HS
Bài 2: Thi đua
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu cho 3 nhóm HS
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc GV bổ sung
để có được lời giải đúng
* Tính tình của người: tốt, xấu, ngoan, hư,
buồn, dữ, chăm chỉ, lười nhác, siêng năng,
cần cù, lười biếng.
* Màu sắc của vật: trắng, xanh, đỏ, tím,
vàng, đen, nâu, xanh đen, trắng muốt, hồng,
…
* Hình dáng của người, vật: cao, thấp, dài,
béo, gầy, vuông, tròn, méo, …
Bài 3: Phát phiếu cho mỗi HS
- Gọi 1 HS đọc câu mẫu
- Mái tóc ông em thế nào?
- Cái gì bạc trắng?
Gọi HS đọc bài làm của mình
- Chỉnh sửa cho HS khi HS không nói đúng
mẫu Ai thế nào?
4 Củng cố – Dặn dò
- Hôm nay lớp mình học mẫu câu gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị:
- Con bé rất xinh./ Em bé rất đẹp./
Em bé rất dễ thương./
- Con voi rất khoẻ./ Con voi rất to./ Con voi chăm chỉ làm việc./
- Quyển vở này màu vàng./ Quyển vở kia màu xanh./ Quyển sách này có rất nhiều màu./
- Cây cau rất cao./ Hai cây cau rất thẳng./ Cây cau thật xanh tốt./
- HS đọc bài
- HS hoạt động theo nhóm Sau 5 phút cả 3 nhóm dán giấy của mình lên bảng Nhóm nào viết được nhiều từ và đúng nhất sẽ thắng cuộc
- Mái tóc ông em bạc trắng
- Bạc trắng
- Mái tóc ông em
- HS tự làm bài vào phiếu
- Đọc bài làm HS nhận xét bài bạn
Ai (cái gì, con gì)? thế nào?
- Mái tóc của em
- Mái tóc của ông
em
- Mẹ em rất
- Tính tình của bố em
- Dáng đi của em bé
đen nhánh bạc trắng nhân hậu rất vui vẻ lon ton
- Ai (cái gì, con gì) thế nào?
Trang 9MÔN: KỂ CHUYỆN
HAI ANH EM TUẦN 15 – TIẾT 15
Ngày dạy:23/11/2011
I MỤC TIÊU :
1 Rèn kĩ năng nói : - Kể được từng phần của một câu chuyên theo gợi ý.
- Biết tưởng tượng những chi tiết khộng có trong truyện (ý nghĩa của người anh và người em khi gặp nhau trên cánh đồng)
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập chung theo dõi bạn kể Biết nhận xét , đánh giá lời của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết các gợí ý : a , b , c, d (diễn biến của câu chuyện)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2hs len bảng
- GV nhận xét ghi điểm
Hoạt đông 2 : Bài mới
1 Giới thiệu bài : GV nêu mục đích , yêu
cầu của giờ học :
2 Hướng dẫn kể chuyện :
a Kể từng phần câu chuyện theo gợi ý :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và các gợi ý a , b, c
, d (diễn biến câu chuyện)
- GV mở bảng phụ (đã viết các gợi ý) nhắc
HS : mỗi gợi ý ứng với nội dung một đoạn
trong truyên
- HS kể từng đoạn trong câu chuyện theo
gợi ý tóm tắt
- Kể chuyện trước lớp
b Nói ý nghĩa của người anh và người em
khi gặp nhau trên cánh đồng :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu câu 2
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 4 câu chuyện
- GV giải thích : truyện chỉ nói 2 anh em
bắt gặp nhau trên đồng ,hiểu ra mọi
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại hoàn chỉnh câu chuyện bó đũa , trả lời câu hỏi ý nghĩa của câu chuyện
- HS đọc lại
- Kể trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn trước lớp
- HS phát biểu ý khiến
- VD : Ý nghĩ của người anh : em mình tốt quá !/hoá ra em làm
Trang 10chuyện , xúc động ôm chầm lấy nhau ,
không nói họ nghĩ gì lúc ấy Nhiệm vụ
của các em :đoán nói ý nghĩ của hai anh
em khi đó
c Kể toàn bộ câu chuyện :
- 4 HS nối tiếp nhau kể toàn bộ 4 gợi ý
- Sau mỗi lần kể , gv nhận xét , góp ý
- Bình chọn cá nhân , nhóm kể chuyện hay
nhất
Hoạt động 3 : Củng cố , dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại chuyện cho người thân ngh
chuyện này / Em thật tốt chỉ lo lắng cho anh …
Ý nghĩ của người em : Hoá ra là anh làm chuyện này / Anh thật tốt với rm !/ Anh thật yêu thương em
MÔN: CHÍNH TẢ BÉ HOA TUẦN 15 – TIẾT 30
Ngày dạy:25/11/2011
I Mục tiêu
- Nghe viết chính xác bài chính tả Trình bày đúng đoạn văn xuôi
- Làm được bài tập 3a,b
- Bài viết không mắc quá 5 lỗi
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi các quy tắc chính tả ai/ây; s/x; ât/âc.
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ Hai anh em.
- Gọi 3 HS lên bảng viết từ mắc lỗi hoặc
cần chú ý phân biệt của tiết trước
- Nhận xét từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Hát
- Sản xuất; xuất sắc; cái tai; cây đa; tất bật; bậc thang.
- HS dưới lớp viết vào nháp
Trang 11- Trong giờ Chính tả hôm nay các em sẽ
nghe và viết đoạn đầu trong bài Bé Hoa
và làm một số bài tập chính tả
- GV đọc đoạn viết
- Đoạn văn kể về ai?
- Bé Nụ có những nét nào đáng yêu?
- Bé Hoa yêu em ntn?
- B) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn trích có mấy câu?
- Trong đoạn trích có những từ nào viết
hoa? Vì sao phải viết hoa?
- C) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó
+ Các từ có phụ âm đầu l/n.
+ Các từ có dấu hỏi/ dấu ngã
- Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc
- D) Viết chính tả
- G) Chấm bài
- Tiến hành tương tự các tiết trước
- Nhận xét từng HS
Bài tập 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ
- Yêu cầu HS tự làm
- Nhận xét, đưa đáp án đúng
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà làm Bài tập chính tả
Chuẩn bị:
- 1 HS đọc
- Bé Nụ
- Môi đỏ hồng, mắt mở to, tròn và đen láy
- Cứ nhìn em mãi, rất yêu em và thích đưa võng ru em ngủ
- 8 câu
- Bây, Hòa, Mẹ, Nụ, Em, Có là những tiếng đầu câu và tên riêng
- Đọc: là, Nụ, lớn lên.
- Đọc: hồng, yêu, ngủ, mãi, võng.
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng con
- HS viết bài
- Điền vào chỗ trống
- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp
làm vào Vở bài tập.
- Sắp xếp; xếp hàng; sáng sủa; xôn xao
- Giấc ngủ; thật thà; chủ nhật; nhấc lên
Trang 12MÔN: TẬP VIẾT
CHỮ HOA: N – NGHĨ TRƯỚC NGHĨ SAU.
TUẦN 15 – TIẾT 15
Ngày dạy:23/11/2011
I Mục tiêu
- Viết đúng chữ hoa N ( 1 dòng cở vừa, 1 dòng cở nhỏ ), Chữ và câu ứng dụng nghĩ (
1 dòng cở vừa, 1 dòng cở nhỏ ), Nghĩ trước nghĩ sau ( 3 lần )
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, biết nối nét giũa chữ viết hoa với chữ viết thường, chữ ghi tiếng
II Chuẩn bị
- GV: Chữ mẫu N Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ
- HS: Bảng, vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cũ
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: M
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết : Miệng nói tay làm
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu:
- GV nêu mục đích và yêu cầu
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa
sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng
ĐDDH: Chữ mẫu: N
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ N
- Chữ N cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ N và miêu tả:
+ Gồm 3 nét: móc ngược trái, thẳng xiên,
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
HS quan sát
- 5 li
- 6 đường kẻ ngang
- 3 nét
- HS quan sát