Thực hành: Bài 1: Tính nhẩm - Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào sách - Nhận xét chữa bài.. Bài 2: - GV hướng dẫn HS phân tích đề toán - Yêu cầu HS nêu miệng tóm tắt bài toán rồi giải[r]
Trang 1I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1, 2, 3 …10) và học thuộc bảng nhân 3
- Thực hành nhân 3, giải toán và đếm thêm 3
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
a Hướng dẫn HS lập bảng nhân 3
- Mỗi tấm có mấy chấm tròn - Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn
- Ta lấy một tấm bìa tức là mấy
chấm tròn
- Lấy 3 chấm tròn
- 3 chấm tròn được lấy mấy lần ? - 3 chấm được lấy 1 lần
- GV hướng dẫn cách đọc - Đọc: 3 nhân 1 bằng 3
+ Tưng tự với 3 x 2 = 6
3 x 3 = 9 ; … ; 3 x 10 = 30
- Khi có đầy đủ 3 x 1 = 3
đến 3 x 10 = 30
- Yêu cầu HS đọc thuộc - HS đọc thuộc bảng nhân
2 Thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết
quả
- HS làm bài sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả
3 x 3 = 9 3 x 8 = 24 3 x 1 = 9
3 x 5 = 15 3 x 4 = 12 3 x 10 = 15
3 x 9 = 27 3 x 2 = 6 3 x 6 = 18
- Bài toán cho biết gì ? - Có 3 HS, có 10 nhóm như vậy
- Bài toán hỏi gì ? - Hỏi tất cả bao nhiêu HS
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu HS
ta làm như thế nào ?
- Thực hiện phép tính nhân
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải
Tóm tắt:
Mỗi nhóm: 3 HS
Trang 210 nhóm : …HS ? Bài giải:
10 nhóm có số học sinh là:
3 x 10 = 30 (học sinh)
- Đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp
vào ô trống
- Nhận xét đặc điểm của dãy số - Mỗi số đều bằng đứng ngay trước
nó cộng với 3
- Yêu cầu HS đếm và đếm thêm 3 từ
3 đến 30) rồi bớt 3 (từ 30 đến 3)
C CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
Toán
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 3 qua thực hiện phép tính
- Giải toán đơn về nhân 3
- Tìm số số thích hợp của dãy số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Đọc bảng nhân 3
- Nhận xét
- 3 HS đọc
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài tập:
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm
(theo mẫu)
- 1 HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn
- Viết số nào vào chỗ chấm ? - Viết số 4
- Yêu cầu HS làm bài
Trang 3Bài 3: Đọc đề toán - HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì ? - Mỗi can đựng 3 lít dầu
- Bài toán hỏi gì ? - 5 can đựng bao nhiều lít dầu
- Yêu cầu HS nêu miệng, tóm tắt và
giải
Tóm tắt:
Mỗi can: 3 lít dầu
5 can :… Lít ? Bài giải:
Số lít dầu đựng trong 5 can:
3 x 5 = 15 (l)
Đáp số: 15 lít dầu
- Nhận xét chữa bài
Bài 4:
- Nêu miệng tóm tắt rồi giải ? Bài giải:
Số kilôgam gạo trong 8 túi:
3 x 8 = 24 (kg)
Đáp số: 24 kg gạo Bài 5:
a) 3; 6; 9; 12; 15, … b) 10; 12; 14; 16; 18
- Nêu đặc điểm của mỗi dãy số
c) 21; 24; 27; 30; 33
C CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
Toán
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Lập bảng nhân 4 (4 nhân với 1, 2, 3,…10) và học thuộc bảng nhân 4
- Thực hành nhân 4, giải toán và đếm thêm 4
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Đọc bảng nhân 3
- Nhận xét cho điểm
- 3 HS đọc
B BÀI MỚI:
Trang 41 GV hướng dẫn HS lập bảng
nhân 4.
- GT các tấm bìa
- Mỗi tấm có mấy chấm tròn ?
- GV lấy 1 tấm gắn lên bảng Mỗi tấm
có 4 chấm tròn tức là ta lấy mấy lần ?
- Mỗi tấm có 4 chấm tròn
4 chấm tròn được lấy 1 lần
- Viết 4 x 1 = 4 Đọc: 4 nhân 1 bằng 4
- Tương tự gắn 2 tấm bìa có 4 chấm
tròn lên bảng
- Vậy 4 được lấy mấy lần - 4 được lấy 2 lần
4 x 2 = 8
- Tương tự với:
4 x 3 = 12 ; 4 x 4 = 16;
… ; 4 x 10 = 40
- Đó là bảng nhân 4
- Yêu cầu HS đọc thuộc - HS đọc thuộc bảng nhân 4
2 Thực hành:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết
quả vào sách
4 x 2 = 8
4 x 4 = 16
4 x 6 = 8
4 x 1 = 4
4 x 3 = 12
4 x 5 = 20
- Nhận xét chữa bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề
toán
- Yêu cầu HS nêu miệng tóm tắt bài
toán rồi giải
Bài giải:
Số 5 ô tô có bánh xe là:
4 x 5 = 20 (bánh xe)
Đáp số: 20 bánh xe Bài 3:
- Đếm thêm 4 rồi viết số thích hợp
vào ô trống
- Nêu đặc điểm của số cần tìm ? - Mỗi số cần tìm đều đứng liền trước nó
cộng với 4
4 8 1
2
1 6
2 0
2 4
2 8
3 2
3 6
4 0
- Cho HS đếm thêm 4 (từ 4 đến 40)
và đếm bớt 4 (từ 40 đến 4)
C CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét giờ học
Toán
Trang 5I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 4, qua thực hành tính, giải toán
- Bước đầu nhận xét (qua các VD hằng số) tính chất giao hoán của phép nhân
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV nhận xét
B BÀI MỚI:
*Giới thiệu bài:
a)
4 x 4 = 16 4 x 9 = 36 4 x 6 = 24
4 x 5 = 20 4 x 2 = 8 4 x 10 = 40
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết
quả
4 x 8 = 32 4 x 7 = 14 4 x 1 = 4 b)
2 x 3 = 6 2 x 4 = 8
- Nhận xét các thừa số và kết quả 3 x 2 = 6 4 x 2 = 8
Bài 2: Tính (theo mẫu) - Yêu cầu HS đọc
- Mẫu: 4 x 3 + 8 = 12 + 8
= 20
- Quan sát mẫu
- Bài toán cho biết gì ? - Mỗi tuần lễ mẹ đi làm 5 ngày
- Bài toán hỏi gì ? - 4 tuần lễ mẹ đi làm bao nhiều ngày
- Yêu cầu HS nêu miệng tóm tắt và
giải
Bài giải:
4 tuần lễ mẹ đi làm số ngày:
4 x 5 = 20 (ngày)
Đáp số: 20 ngày Bài 4: Đọc yêu cầu
- Khoanh vào chữ đặt trước kết quả
đúng: 4 x 3 = ?
C CỦNG CỐ - DẶN DÒ.
- Nhận xét tiết học
Toán
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Lập bảng nhân 5 (5 nhân với 1, 2, 3, …, 10) và học thuộc bảng 5
- Thực hành nhân 5, giải bài toán và đếm thêm 5
Trang 6II ĐỒ DÙNG - DẠY HỌC:
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS lập bảng nhân 5:
- Giới thiệu các tấm bìa có mấy
chấm tròn
- Lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn, tức
là 5 chấm tròn được lấy mấy lần ?
- Tương tự hỏi tiếp 5 x 2 = 10
5 x 3 = 15 ; …; 5 x 10 = 50
- Có 5 chấm tròn
- 5 chấm tròn được lấy 1 lần
Viết 5 x 1 = 5
- Yêu cầu HS đọc thuộc bảng nhân
5
- HS đọc thuộc bảng nhân 5
3 Thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm - 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tính nhẩm và ghi kết
quả vào SGK
- HS làm bài sau đó tiếp nối nhau đọc kết quả
5 x 3 = 15 5 x 2 = 10 5 x 10 = 15
5 x 5 = 25 5 x 4 = 20 5 x 9 = 45
- Nhận xét chữa bài 5 x 7 = 35 5 x 5 = 25 5 x 8 = 40
- Bài toán cho biết gì ? - Mỗi tuần lễ mẹ đi làm 5 ngày
- Bài toán hỏi gì ? - 4 tuần lễ mẹ đi làm bao nhiều ngày
- Yêu cầu HS tóm tắt rồi giải
Bài giải:
4 tuần mẹ đi làm số ngày là:
5 x 4 = 40 (tuần)
- Hướng dẫn HS làm bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
C CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học