- Độ dài đoạn thẳng BC là: 4cm - Độ dài đoạn thẳng CD là: 3cm - Giáo viên giới thiệu: Độ dài đường - Học sinh lắng nghe và nhắc lại: Độ gấp khúc ABCD chính là tổng độ dài dài đường gấp k[r]
Trang 1LuyƯn tËp
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng nhân 5
- Biết tính giá trị của biểu thưcsố có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5 )
- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó
- Ham thích học Toán.
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ Bộ thực hành Toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài mới :
a) Giíi thiƯu bµi:
b) LuyƯn tËp:
* Bài 1:
- Phần a) Hs tự làm bài rồi chữa bài
* Bài 2: Cho hs làm bài tập vào vở và
trình bày theo mẫu
Chẳng hạn: 5 x 4 – 9 = 20 – 9
= 11
5 x 7 – 15 = 35 – 15
…
- Gv n/xét, sửa bài
Bài 3: Cho hs tự đọc thầm rồi nêu tóm
tắt bài toán (bằng lời hoặc viết) và giải
bài toán Chẳng hạn: Bài giải
Số giờ Liên học trong mỗi tuần lễ là:
5 x 5 = 25 (giờ)
Đáp số: 25 giờ
* Bài 4: NDĐC
* Bài 5: NDĐC
3 Củng cố - Dặn dß:
- Hs tự làm bài rồi chữa bài
5 x 3 = 15 5 x 8 = 40
5 x 4 = 20 5 x 7 = 35
- Hs đọc phép nhân 5
- Hs quan sát mẫu và thực hành
- Hs làm bài
- Hs sửa bài
- Cả lớp đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài toán và giải vào vở
- 2 hs lên bảng làm bài
- Hs tự làm bài rồi chữa bài
- Làm bài Sửa bài
- Nhận xét tiết học
Trang 2- Hs đọc thuộc lòng bảng nhân 5
- Chuẩn bị: Đường gấp khúc – Độ dài
đường gấp khúc
- Nhận xét tiết học
TOÁN
§êng gÊp khĩc - §é dµi ®êng gÊp khĩc
I Mục tiêu:
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc
- Nhận biết độ dài đường gấp khúc
- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó
II Chuẩn bị:
* Giáo viên:
- Giáo viên kẽ sẳn đường gấp khúc ABCD lên bảng
- Mô hình gấp khúc ba đoạn thẳng có thể khép kín thành hình tam giác
- Chuẩn bị giấy A4 và bút lông
III Hoạt động d¹y häc:
1 - Kiểm tra bài cũ: - Hai học sinh lên bảng làm
- Gọi hai học sinh lên bảng làm bài tập
sau:
- Những em còn lại làm vào giấy nháp
a) 4 x 5 + 20 = 20 + 20
a) 4 x 5 + 20 b) 2 x 7 + 32 = 40
3 x 8 – 13 5 x 8 - 25 3 x 8 – 13 = 24 - 13
= 11 b) 2 x 7 + 32 = 14 + 32
= 46
5 x 8 – 25 = 40 - 25
= 15
- Cho học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Dạy bài mới:
Trong tiết học toán này, các em sẽ - Học sinh nhắc lại
Trang 3được làm quen với đường gấp khúc và
cách tính đường gấp khúc
- Giáo viên viết tựa bài lên bảng
b) Giới thiệu đường gấp khúc và cách
tính độ dài đường gấp khúc:
- Giáo viên chỉ vào đường gấp khúc
trên bảng và giới thiệu: Đây là đường
gấp khúc ABCD
- Học sinh nghe giảng và nhắc lại
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình vẽ
- Học sinh quan sát hình vẽ
- Em nào cho thầy biết đường gấp khúc
ABCD gồm những đoạn thẳng nào? - Đường gấp khúc ABCD gồm những đoạn thẳng là: AB; BC; CD
- Em nào cho thầy biết đường gấp khúc
ABCD gồm những điểm nào? - Đường gấp khúc ABCD gồm những điểm là: A; B; C; D
- Những đoạn thẳng nào có chung một
điểm đầu? - Đoạn thẳng AB và BC có chung điểm là B Đoạn thẳng BC và CD có chung
điểm là C
- Em hãy nêu độ dài các đoạn thẳng
của đường gấp khúc ABCD
- Độ dài đoạn thẳng AB là: 2cm
- Độ dài đoạn thẳng BC là: 4cm
- Độ dài đoạn thẳng CD là: 3cm
- Giáo viên giới thiệu: Độ dài đường
gấp khúc ABCD chính là tổng độ dài
của các đoạn thẳng AB, BC và CD.
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại: Độ
dài đường gấp khúc ABCD chính là tổng độ dài của các đoạn thẳng AB, BC và CD.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tính tổng
độ dài các đoạn thẳng AB, BC và CD
- Học sinh tính
- Tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC và CD là: 2cm + 4cm + 3cm = 9cm
- Vậy em nào cho thầy biết độ dài của
đường gấp khúc ABCD là bao nhiêu? - Đường gấp khúc ABCD dàiø 9cm
- Vậy muốn tính độ dài đường gấp khúc
khi biết độ dài các đoạn thẳng thành
phần ta làm như thế nào?
- Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng.
c) Thực hành:
* Bài tập 1: Nối các điểm để được
đường gấp khúc gồm:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
Trang 4- Giáo viên phát giấy A3 cho học sinh
- Học sinh thảo luận nhóm 6 Thời gian
là 5 phút
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Học sinh thực hành vẽ
- Giáo viên chấm sẳn các điểm vào
giấy A4
a) Hai đoạn thẳng.
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm - Học sinh trình bày bài của nhóm
- Cho học sinh trình bày - Học sinh quan sát để nhận xét
- Giáo dán lên bảng - Học sinh nhận xét bài của bạn
- Học sinh và giáo nhận xét - Học sinh lắng nghe
- Giáo viên kết luận - Học sinh đọc yêu cầu của bài
Bài tập 2: Tính độ dài đường gấp khúc
a) Tính độ dài đường gấp khúc MNPQ
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta lấy độ dài các đoạn thẳng thành phần cộng với nhau
Trang 5- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta
làm như thế nào?
- Giáo viên vẽ đường gấp khúc MNPQ
lên bảng và cho các em đọc tên đường
gấp khúc
- Đường gấp khúc MNPQ
- Cho học sinh nêu tên đường gấp khúc Bài giải
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:
3 + 2 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9 cm
b) Tính độ dài đường gấp khúc ABC
Độ dài đường gấp khúc ABC là:
5 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9 cm
- Cho một em lên bảng làm những em
còn lại làm bảng con
- Giáo viên cho học sinh nhận xét bài
của bạn
- Giáo viên kết luận - Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên vẽ lên bảng cho học sinh
quan sát
- Có ba cạnh
- Em nào cho thầy biết hình tam giác có
mấy cạnh? - Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng ghép lại với nhau
- Vậy đường gấp khúc này có mấy đoạn
thẳng ghép lại? - Tính bằng cách cộng ba đoạn thẳng( ba cạnh của hình tam giác) với nhau
Trang 6- Vậy độ dài đường gấp khúc này tính
thế nào?
- Cho học sinh làm bài - 1 học sinh lên bảng làm
Độ dài đoạn dây đồng đó là:
4 + 4 + 4 = 12 (cm) Đáp số: 12
cm
- Những em còn lại làm vào vở - Học sinh nhận xét bài của bạn
- Giáo viên cho học sinh nhận xét bài
của bạn
- Giáo viên nhận xét
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta
làm thế nào?
- Luyện tập
- Nhắc học sinh về nhà chuẩn bị bài
sau:
TOÁN
LuyƯn tËp
I MỤC TIÊU:
- Biết tính độ dài đường gấp khúc
- Ham thích học Toán.
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giíi thiƯu bµi:
b) Luyện tập:
* Bài 1b:
- Gv cho hs tự làm bài rồi chữa bài,
chẳng hạn:
Bài giải Độ dài đường gấp khúc là:
- Hs tự làm bài rồi chữa bài
- Hs ghi chữ rồi đọc tên mỗi đường gấp khúc
- Hs tự làm bài rồi chữa bài
Trang 710 + 14 + 9 = 33 (dm)
Đáp số: 33dm
* Bài 2: Yêu cầu hs tự đọc đề bài, rồi
viết bài giải, chẳng hạn:
Bài giải Con ốc sên phải bò đọan đường dài
là:
5 + 2 + 7= 14 (cm)
Đáp số: 14 (dm)
* Bài 3: ND ĐC
4 Củng cố - Dặn dß:
- Gv tổng kết bài,
- øChuẩn bị: Luyện tập chung.
- Nhận xét tiết học
- Hs n/xét, sửa bài
- Hs nghe
- Nhận xét tiết học
TOÁN
LuyƯn tËp chung
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và cộng hoặc trừ trong trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có một phép nhân
- Biết tính độ dài đường gấp khúc
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ :
2 Bài mới :
a) Giíi thiƯu bµi:
b) Néi dung:
+ Bài 1: Cho hs làm bài rồi chữa bài
+ Bài 2:
+ Bài 3: Cho hs làm bài
- Hs làm bài rồi chữa bài
- Hs làm bài theo mẫu rồi chữa bài
- Hs n/xét, sửa bài
- Hs làm bài theo mẫu rồi chữa bài
Trang 8+ Bài 4: Cho hs tự làm bài rồi chữa bài
Khi chữa bài, gv gợi ý để hs nhớ lại:
Một đôi đũa có 2 chiếc đũa
- Gv chấm, chữa bài
+ Bài 5a: Cho hs nêu cách tính độ dài
đường gấp khúc (tính tổng độ dài của
các đọan tạo thành đường gấp khúc) rồi
tự làm bài và chữa
3 Củng cố - Dặn dò:
- Tổng kết tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Hs làm bài rồi chữa bài
Bài giải
7 đôi đũa có số chiếc đũa là:
2 x 7= 14 (chiếc đũa) Đáp số: 14 chiếc đũa
- Hs nêu cách tính độ dài đường gấp
khúc
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc là:
3 + 3 + 3 = 9 (cm) Đáp số: 9cm
- Hs n/xét, sửa bài
- Hs nghe
Thứ sáu, ngày 20 tháng 01 năm 2012
TOÁN
LuyƯn tËp chung
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm
- Biết thừa số, tích
- Biết giải bài toán có một phép nhân
- Ham thích học Toán
II CHUẨN BỊ : - Bảng phu.ï
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ
2 Bài mới: Luyện tập chung
* Bài 1: Cho hs làm bài rồi chữa bài
* Bài 2: Cho hs nêu cách làm bài
(chẳng hạn, muốn tìm tích ta lấy thừa số
nhân vói với thừa số) rồi làm bài và
chữa bài
* Bài 3: ND ĐC (cột 2)
- Hs làm bài, sửa bài
- Hs làm bài, sửa bài
- Hs làm bài, sửa bài
Trang 9* Bài 4: Cho hs tự làm bài rồi chữa bài
Chẳng hạn:
Bài giải
8 học sinh được mượn số quyển sách là:
5 x 8 = 40 (quyển sách) Đáp số: 40 quyển sách
* Bài 5: ND ĐC
3 Củng cố - Dặn dò :
- Gv tổng kết bài,
- Chuẩn bị: kiểm tra
- Nhận xét tiết học
- Hs làm bài, sửa bài
- Hs nghe
- Nhận xét tiết học