LuyÖn tËp A.Môc tiªu: Gióp häc sinh -VËn dông ®îc tÝnh chÊt giao ho¸n, kÕt hîp cña phÐp nh©n , nh©n mét sè víi mét tæng hoÆc hiÖu -Thùc hµnh tÝnh to¸n, tÝnh nhanh B.ChuÈn bÞ C... GV: [r]
Trang 1Tuần : 11
Tiết 51 Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2007
Nhân với 10, 100, 1000
Chia cho 10, 100, 1000
A.Mục tiêu: Giúp học sinh
-Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000 và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000
-Vận dụng để tính nhanh khi nhân ( hoặc chia ) với ( hoặc cho ) 10, 100, 1000
B Các hoạt động dạy học
I/Kiểm tra:(5’)
-Nêu tính chất giao hoán của phép nhân,
viết dạng tổng quát - cho VD
-HS: 1 em lên bảng trả lời câu hỏi -Lớp nhận xét
-GV: đánh giá
II/Bài mới (15’)
1.Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS nhân 1 số với 10 hoặc
chia số tròn chục cho 10
VD: 35 x 10 = ?
35 x 10 = 10 x 35
= 1 chục x 35 = 35 chục = 350
-Khi nhận 1 số tự nhiên với 10 ta chỉ việc
viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số đó
*Ngược lại: Từ 35 x 10 = 350
Ta có: 350 : 10 = 35
-Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc
bỏ bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó
+ GV: giới thiệu -GV: ghi VD lên bảng -HS: Thảo luận nhóm nhỏ và nêu cách thực hiện
-Lớp thực hiện và rút ra kết luận -HS: tính và trao đỏi ý kiến về mói quan
hệ của 35 x 10 = 350 và để nhân ra: 350 :
10 = 35
3.Tương tự ta có
35 x 100 = 3500 35 x 1000 = 35000
3500 : 100 = 35 35 000 : 1000 = 35
* Kết luận ( SGK )
+Tương tự HS thực hịên phép nhân với
100, 1000 và phép chia cho 100; 1000 và rút ra kết luận
-Vài em nhắc lại
Trang 2-Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000
-Khi chia số tròn chục cho 10, 100,
1000
4.Bài luyện tập(15’)
Bài 1: Tỉnh nhẩm
a 18 x 10 = 180 b 9000 : 10 = 900
18 x 100 = 1800 9000 : 100 = 90
18 x 1000 = 18000 9000 : 1000 = 9
* HS: nêu yêu cầu BT1 -HS: tính nhẩm và nêu đáp án -Lớp nhận xét
-GV: đánh giá
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
300 kg = tạ 70 kg = 7 yến
Cách làm:
Ta có: 100kg = 1 tạ 800kg = 8
tạ
Nhẩm: 300 : 100 = 3 300tạ = 3
tấn
Vậy: 300 kg = 3 tạ 120 tạ = 12 tấn
5000kg = 5 tấn
4000 g = 4 kg
* HS: đọc nêu yêu cầu BT2 -1 yến, (1 tạ, 1 tấn ) bằng ? kg?
Bao nhiêu kg = 1 tấn ( 1 tạ, 1 yến ) -GV: hướng dẫn làm mẫu
-HS: làm tương tự các phần còn lại vào vở -HS: 2 em lên bảng chữa
-Lớp nhận xét -GV: đánh giá
III/Củng cố, dặn dò(5’)
-GV: Nhận xét giờ học BTVN Tương tự như BT -1;2 SGK
Tiết 52 Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2007
Trang 3Tính chất kết hợp của phép nhân A.Mục tiêu: Giúp học sinh
-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
-Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hànhtính
B.Đồ dùng dạy học
C Các hoạt động dạy học
I/Kiểm tra: Tính nhanh(5’)
54 x 100 : 10 = 540 80 000 : 1000 x 100
= 8000
6 900 : 10 : 10 = 69 81 x 100 : 1000
= 81
-HS: 2 em lên bảng làm BT -Lớp nhận xét
-GV: đánh giá
II/Bài mới(18’)
1 So sánh giá trị của hai biểu thức
VD: ( 2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )
Ta có: ( 2 x 3 ) x 4 = 6 x 4 = 24
2 x ( 3 x 4 ) = 2 x 12 = 24
Vậy: 2 x ( 3 x 4 ) = ( 2 x 3 ) x 4
-GV: đưa ra VD -HS: tính và so sánh giá trị 2 biểu thức
Lớp nhận xét
2.Viết giá trị của biểu thức vào ô trống
a b c (a x b ) x c a x ( b x c )
3 4 5 (3 x 4 ) x 5
=60 3 x ( 4 x 5 )=60
5 2 3 ( 5 x 2 ) x 3 =
30 5 x ( 3 x2 )=30
4 6 2 (4 x 6) x 2 =
48 4 x ( 6 x 2 )=48
-Giá trị của ( a x b ) x c và a x ( b x c ) luôn luôn
bằng nhau
-GV: treo bảng phụ -HS: lên tính
-Lớp nhận xét
2.Kết luận:
Khi nhân một tích 2 số với một số thứ 3 ta có
thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và
số thứ 3
-3 em nhắc lại
*GV: giải thích a x b x c có thể tính bằng 2 cách
-Tính chất này giúp ta chọn được cách làm thuận tiện khi tính giá trị
Trang 4(a x b ) x c = a x ( b x c )
Ta có thể tính giá trị của biểu thức a x b x c
như sau:
a x b x c = ( a x b ) x c = a x ( b x c )
của biểu thức a x b x c
3 Bài tập(12)
Bài 1: Tính bằng 2 cách ( theo mẫu )
4 x 5 x 3
Cách 1: ( 4 x 5 ) x 3 = 20 x 3 = 60
Cách 2: 4 x ( 5 x 3 ) = 4 x 15 = 60
* HS: nêu yêu cầu BT1 -HS: quan sát mẫu và làm BT -HS: 2 em lên bảng chữa -Lớp nhận xét
-GV: đánh giá
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện
13 x 5 x 2 = 13 x ( 5 x 2 ) = 13 x 10 = 130
5 x 2 x 34 = ( 5 x 2 ) x 34 = 10 x 34 = 340
5 x 9 x 3 x 2 = ( 9 x 3 ) x ( 5 x 2 ) = 27 x 10 =
270
* HS: nêu yêu cầu BT2 -HS: nêu cách tính thuận tiện -HS: làm vào vở
-HS Đổi chéo vở kiểm tra
Bài 3:
Cách 1: Số HS của 1 lớp là: 2 x 15 = 30 ( HS )
Số HS của 8 lớp là: 30 x 8 = 240 ( HS )
Đáp số: 240
HS
Cách 2:
Số bộ bàn ghế của 8 lớp là: 15 x 8 = 120 ( bộ )
Số hoạc sinh cảu 8 lớp là : 2 x 120 = 240 ( HS
)
Đáp số: 240
HS
* HS: đọc và nêu yêu cầu BT3 -HS; phân tích đề bài i
-HS: giải bằng 1 trong 2 cách -Lớp nhận xét
-GV Thống nhất kết quả
III/Củng cố , dặn dò(5’)
H: Nhắc lại nội dung bài
GV : Nhận xét giờ học
Trang 5Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
A.Mục tiêu: Giúp học sinh
-Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0
-Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
B.Đồ dùng dạy học
C Các hoạt động dạy học
I/Kiểm tra:(‘)
Tính : 15 x 2 x 3 = ( 15 x 2 ) x 3 = 30 x 3 =
90
8 x 2 x 4 x 5 = ( 8 x 5 ) x ( 2 x 4 ) = 40 x 8 =
320
-HS; lên bảng thực hiện -Lớp nhận xét
-GV: đánh giá
II/Bài mới(15’)
1.Giới thiệu bài :
2 VD1: 1324 x 20 = ?
1324 x 20 = 1324 x ( 2 x 10 )
= ( 1324 x 2 ) x 10
= 2648 x 10 = 26 480
*GV: nêu VD -GV; hướng dẫn cách tính: Nhân 1324 với 2 được 2648 viết thêm một chữ số 0 vào bên phải 2648 được 26 480
+Cách tính:
1324
x 20
26480
- Chỉ tiến hành 1324 với 2
Viết thêm 0 vào kết quả
VD 2: 230 x 70 = ?
230
x 70 16100 Nhân 23 với 7 được 161
Viết thêm 2 số 0 vào bên phải được 16100
3.Kết luận
-HS: nhắc lại cách nhân 1324 với 20 -GV: ghi VD 1 lên bảng
-GV: hướng dẫn cách tính -HS; lên bảng thực hiện
+HS: rút ra kết luận
Trang 6-Vài em nhắc lại
4.Bài tập:(15’)
Bài 1: Đặt tính rồi tính
1342 5642
x 40 x 200
53680 1128400
-HS; tự làm BT1 rồi chữa -Lớp nhận xét
-GV: kết luận
Bài 2: Tính
3450 x 20 = 69 000
1450 x 800 = 1160 000
1326 x 300 = 397 800
* HS: nêu yêu cầu BT2 -HS: nêu cách nhân các số tận cùng là chữ số 0
-HS: làm bài -HS: 2 em lên bảng chữa bài -Lớp nhận xét
Bài 3:
30 bao gạo nặng: 30 x 50 = 1500 kg
40 bao ngô nặng : 60 x 40 = 2400 kg
Xe ô tô chở tất cả: 1500 + 2400 = 3900 kg
Đáp số: 3900
kg
* HS: nêu yêu cầu BT3 -HS; lên bảng tóm tắt và giải bài -Lớp nhận xét
-GV: đánh giá
Bài 4: 30cm
Chiều rộng:
S =?
Chiều dài
? cm
Bài giải
Chiều dài HCN là: 30 x 2 = 60 cm
Diện tích hình CN là: 60 x 30 = 1800 (cm2)
Đáp số: 1800
cm2
* HS: nêu yêu cầu BT4 -HS: tóm tắt bài toán -HS: 1 em lên bảng giải -Lớp kiểm tra theo nhóm nhỏ -GV: đánh giá
III/Củng cố, dặn dò(5’)
-GV: Nhận xét giờ học
BTVN : tương tự BT 1 sgk
Trang 7Tiết 54 Thứ năm ngày 22 tháng 11 năm 2007
đề - xi - mét vuông A.Mục tiêu: Giúp học sinh
-Biết đề - xi - mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đề - xi - mét vuông
-Biết được 1dm2 = 100 cm2 Bước đầu biết chuyển đổi từ dm2 sang cm2vaf ngược lại
B.Đồ dùng dạy học
-GV: và HS chuẩn bị hình vuông cạnh 1 dm đã chia thành 100 ô vuông mỗi ô có diện tích 1 cm2
C Hoạt động dạy học
I/Kiểm tra: Tính (5’)
425 x 30 = 369 x 10 =
176 x 40 = 1837 x 100 =
-HS: 2 em lên bảng làm bài -Lớp nhận xét
-GV: đánh giá
II/Bài mới(15’)
1.Giới thiệu bài:
2.Giới thiệu đề - xi - mét vuông
-Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị
đề - xi - mét vuông
-Một đề - xi - mét vuông viết tắt là : 1dm2
-Đọc 75dm2, 105 dm2
-Giới thiệu bài -HS: quan sát hình vuông có cạnh 1 dm -đề - xi - mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1dm
-HS: nêu cách viết tắt -HS: nêu cách đọc
3.Mối quan hệ giữa cm2 và dm2
1dm2 = 100cm2
-GV: cho HS quan sát hình vuông và nêu câu hỏi?
1dm = ?cm -Chia cạnh 1 dm = 10 phần
4.Bài tập (15’)
Bài 1; Đọc
32dm2; 911dm2; 1952 dm2; 492 000 dm2
-HS: đọc số đo diên tích -Lớp nhận xét
Trang 8-Tám trăm mười hai đề - xi - mét vuông:
812 dm2
-Một nghìn chín trăm sáu mươi chín đề -
xi - mét vuông: 1969 dm2
-Lớp nhận xét -GV: đánh giá
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
1dm2 = 100cm2 48dm2 = 4800cm2
100cm2 = 1dm2 2000cm2 = 20dm2
-HS: 1 em lên bảng làm BT3 -Lớp nhận xét
Bài 4: Điền dấu >, <, =
210cm2 = 2dm2 10cm2
6dm2 3cm2 = 603cm2
* HS: nêu yêu cầu BT4 -HS Kiểm tra cặp đôi -Lớp nhận xét
-GV: treo bảng phụ -HS: lên bảng thực hành trên bảng phụ -Lớp nhận xét
-GV: đánh giá
III/Củng cố, dặn dò:
GV: Nhận xét giờ học Tiết 55 Thứ sáu ngày 23 tháng 11 năm 2007
Mét vuông A.Mục tiêu: Giúp học sinh
-Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích ; đọc ,viết được “ mét vuông” , “m”
-Biết 1m2 = 100dm2 Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2 ,cm2
B.Chuẩn bị
C Hoạt động dạy học
I/Kiểm tra:(5’)
350 dm2 = cm2
17 m2 = dm2
20 000 cm2 = dm2
-HS: 1 em lên bảng thực hiện -Lớp nhận xét
-GV Ghi điểm
Trang 9II/Bài mới (15’)
1.Giới thiệu bài
2.Mét vuông
-Là diện tích của hình vuông có cạnh dài
1m
1 mét vuông viết tắt là: 1m2
Đọc là: 25m2; 105m2; 1980m2
3.Mối quan hệ giữa m2 , dm2, cm2
1m2 = 100dm2 1m2 = 10 000 cm2
-GV: giới thiệu -Thế nào là mét vuông -Nêu cách viết tắt -HS: nêu cách đọc -GV: treo bảng phụ và hỏi 1m = ?1dm
Ta chia cạnh hình vuông thành 10 phần -Mỗi hình vuông có cạnh là bao nhiêu? -Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là ? Vậy 1m2 = ? dm2
4.Luyện tập(15’)
Bài số 1: Viết theo mẫu
* HS: nêu yêu cầu BT1 -HS: dùng bút chì điền vào SGK -GV: treo bảng phụ
-HS: lên bảng điền -Lớp nhận xét; -GV: đánh giá
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
1m2 = 100dm2 400dm2 =
4m2
100dm2 = 1 m2 2110 m2 =
211000 dm2
1m2 = 10000cm2 15 m2 =
150000cm2
* HS: nêu yêu cầu BT2 -HS: làm vào vở
-HS: 2 em lên bảng chữa -Lớp nhận xét
-GV: đánh giá
Bài 3:
Diện tích của 1 viên gạch
30 x 30 = 900 ( cm2 )
Diện tích văn phòng bằng diện tích số viên
gạch nát nền Vậy diện tích phòng là:
900 x 200 = 180000 ( cm2 )
180000 cm2 = 18 m2
Đáp số: 18 m2
* HS: nêu yêu cầu BT3 -HS: Phân tích đề bài và tìm hướng giải -HS: Thực hành
-Đổi vở kiểm tra -HS: 1 em lên bảng chữa GV: cùng lớp nhận xét
Bài 4: 4cm
6cm
* HS: nêu yêu cầu BT4
Trang 103cm
5cm 5cm
1cm (3)
15cm
-HS: nêu cách cắt hình để tính diện tích -HS: làm vào vở
-Vài HS lên bảng nêu cách làm -Lớp nhận xét
-GV: đánh giá
III/Củng cố, dặn dò(5’)
GV : Nhận xét giờ học
Trang 11Tuần : 12
Tiết 56 Thứ ngày tháng năm 2007
Nhân một số với một tổng
A.Mục tiêu: Giúp học sinh
-Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng,nhân một tổng với một số
-Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
B.Đồ dùng dạy học
C Hoạt động dạy học
I/Kiểm tra: (5’) 75m2 = dm2
120dm2 = cm2 150m2 = cm2
-HS: lên bảng thực hiện -Lớp nhận xét
-GV: đánh giá
II/Bài mới(15’)
*Giới thiệu
1.Tính và so sánh kết quả
4 x ( 3 + 5 ) 4 x 3 + 4 x 5
4 x 8 12 + 20
32 32
-GV: ghi VD lên abngr -HS; lên bảng tính và so sánh kết quả -HS: nhận xét cách nào tính nhanh hơn
-Vài em nhắc lại
3.Bài tập(15’)
Bài 1: Tính giá trị biểu thức vào ô trống theo
mẫu
* HS: nêu yêu cầu BT1 -GV: treo bảng phụ kẻ sẵn BT 1 -HS; lên bảng thực hiện
-Lớp nhận xét; -GV: đánh giá
Bài 2: Tính bằng hai cách
Cách 1: 36 x ( 7 + 3 ) = 36 x 10 = 360
Cách 2: 36 x ( 7 + 3 ) = 36 x 7 + 36 x 3 = 252
+ 108 = 360
* HS: nêu yêu cầu BT1 -HS: tính theo hai cách -HS: nhận xét về 2 cách thực hiện -Trong bài này C2 sẽ làm thuận lợi hơn
Bài 3: Tính và so sánh giá trị của biểu thức
( 3 + 5 ) x 4 = 3 x 4 + 5 x 4
* HS: nêu yêu cầu BT3 -HS: tính rồi nêu cách tính một tổng với 1 số
H: thực hàn
a x ( b + c ) = a x b + a x c
Trang 12Bài 4: áp đụng tính chất nhân một số với 1
tổng để tính theo mẫu
26 x 11 = 26 x ( 10 + 1 )
= 26 x 10 + 26 x 1 = 260 + 26 = 296
* HS làm BT4 -HS: rút ra kết luận
BTVN HS Hoàn thiện tiếp bài 4
Tiết 57 Thứ ngày tháng năm 2007
Nhân một sô với một hiệu
A.Mục tiêu: Giúp học sinh
-Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
-Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhaanmootj số với hiệu ,nhân một hiệu với một số
B.Đồ dùng dạy học
C Hoạt động dạy học
I/Kiểm tra:(5’)
Bài 4: áp dụng tính chất 1 số với một tổng
để tính
213 x 11 = 213 x ( 10 + 1 )
= 213 x 10 + 213 x 1
= 2130 + 213 = 2343
-HS: 1 em lên bảng tính -Lớp nhận xét
-GV: đánh giá
II/Bài mới(10’)
1.Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
3 x ( 7 -5 ) và 3 x 7 - 3 x 5
3 x 2 = 6 21 - 15 = 6
3 x ( 7 - 5 ) = 3 x 7 - 3 x 5
-GV: ghi lên bảng hai biểu thức -HS: lên bảng tính so sánh kết quả
-Lớp: nhắc lại
3.Bài tập(20’)
Bài 1: Tính giá trị biểu thức rồi viết vào ô
trống (mẫu )
* HS: đọc và nêu yêu cầu BT1 -GV: treo bảng phụ
-HS: lên bảng tính giá trị biểu thức rồi viết vào ô trống
-Lớp nhận xét -GV: đánh giá
Bài 2: áp dụng tính chất nhân một số với
một hiệu để tính theo mẫu
* HS: nêu yêu cầu BT2 -HS: áp dụng tính chất tính
a x ( b - c ) = a x b - a x c
Trang 13= 47 x 10 - 47 x 1
= 470 - 47
= 423
-GV: đánh giá
Bài 3: Số trứng còn lại là:
175 x ( 40 - 10 ) = 5250 ( quả )
Đáp số : 5250 quả
Bài 4: Tính và so sánh giá trị hai biểu
thức
( 7 - 5 ) x 3 và 7 x 3 - 5 x 3
* HS: làm BT 3, 4 -HS: lên bảng chữa -HS: nêu cách nhân một hiệu với 1 số -Lớp nhận xét
Tiết 58 Thứ ngày tháng năm 2007
Luyện tập
A.Mục tiêu: Giúp học sinh
-Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân , nhân một số với một tổng ( hoặc hiệu )
-Thực hành tính toán, tính nhanh
B.Chuẩn bị
C Hoạt động dạy học
I/Kiểm tra:
Tính và so sánh giá trị hai biểu thức
( 7 - 3 ) x 2 = 7 x 2 - 3 x 2
-HS: 1 em lên bảng tính và nêu cách nhân một hiệu với một số
II/Bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Luyện tập
Bài 1: Tính
a 135 x ( 20 + 3 ) = 135 x 23 = 3105
b 427 x ( 10 + 8 ) = 427 x 18 = 7786
* HS: nêu yêu cầu BT1 -HS; làm vào vở
-Chữa chung
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
a 134 x 4 x 5 = 134 x ( 4 x 5 ) = 134 x 20 =
2680
5 x 36 x 2 = 36 x ( 2 x 5 ) = 36 x 10 = 360
b 137 x 3 + 137 x 97 = 137 x ( 3 + 97 )
= 137 x 100 = 13700
* HS: nêu yêu cầu BT2 -Lớp làm vào vở
-HS: 2em lên bảng chữa -Lớp nhận xét
Trang 14Bài 3: Tính
a 217 x 11 = 217 x ( 10 + 1 ) =
217 x 9 = 217 x ( 10 - 1 ) =
* HS: nêu yêu cầu BT3 -HS: đưa ra về dạng 1 số nhân với 1 tổng một số với một hiệu
-HS: làm và chữa chung bảng lớp
Bài 4: Chiều dài :
180m
Chiều rộng :
S = ?; P = ? ?m
Chiều rộng : 180 : 2 = 90 (m )
Diện tích: 180 x 90 = 16200 ( m2 )
Chu vi" ( 180 + 90 ) x 2 = 540 (m)
Đáp số: 16200
m2 , 540 m
* HS: nêu yêu cầu BT4 -HS: lên bảng giải BT -Lớp kiểm tra chéo -GV Chốt lại
III/Củng cố, dặn dò(5’)
GV: Nhận xét giờ học
Tiết 59 Thứ ngày tháng
năm 2007
Nhân với số có hai chữ số
A.Mục tiêu: Giúp học sinh
-Biết cách nhân với số có hai chữ số
-Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số
B Hoạt động dạy học
I/Kiểm tra:Tính(5’)
312 x 21 = 312 x ( 20 + 1 ) =
134 x 19 = 134 x ( 20 - 1 ) =
-HS: 2em lên bảng thực hiện -Lớp nhận xét
-GV: đánh giá
II/Bài mới
*Giới th(12’)
1.Tìm cách tính 36 x 23 = ?
36 x 23 = 36 x ( 20 + 3 ) ( nhân một số
với một tổng )
-Tương tự như cách thực hiện trên -HS: thực hiện để tìm kết quả
-HS; lên bảng tính +Để khỏi tính nhiều lần ta tính gộp được không ?
-GV: Ghi VD lên bảng