1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Toán Tiết 51 đến tiết 70

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 194,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LuyÖn tËp A.Môc tiªu: Gióp häc sinh -VËn dông ®­îc tÝnh chÊt giao ho¸n, kÕt hîp cña phÐp nh©n , nh©n mét sè víi mét tæng hoÆc hiÖu -Thùc hµnh tÝnh to¸n, tÝnh nhanh B.ChuÈn bÞ C... GV: [r]

Trang 1

Tuần : 11

Tiết 51 Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2007

Nhân với 10, 100, 1000

Chia cho 10, 100, 1000

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

-Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000 và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000

-Vận dụng để tính nhanh khi nhân ( hoặc chia ) với ( hoặc cho ) 10, 100, 1000

B Các hoạt động dạy học

I/Kiểm tra:(5’)

-Nêu tính chất giao hoán của phép nhân,

viết dạng tổng quát - cho VD

-HS: 1 em lên bảng trả lời câu hỏi -Lớp nhận xét

-GV: đánh giá

II/Bài mới (15’)

1.Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS nhân 1 số với 10 hoặc

chia số tròn chục cho 10

VD: 35 x 10 = ?

35 x 10 = 10 x 35

= 1 chục x 35 = 35 chục = 350

-Khi nhận 1 số tự nhiên với 10 ta chỉ việc

viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số đó

*Ngược lại: Từ 35 x 10 = 350

Ta có: 350 : 10 = 35

-Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc

bỏ bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó

+ GV: giới thiệu -GV: ghi VD lên bảng -HS: Thảo luận nhóm nhỏ và nêu cách thực hiện

-Lớp thực hiện và rút ra kết luận -HS: tính và trao đỏi ý kiến về mói quan

hệ của 35 x 10 = 350 và để nhân ra: 350 :

10 = 35

3.Tương tự ta có

35 x 100 = 3500 35 x 1000 = 35000

3500 : 100 = 35 35 000 : 1000 = 35

* Kết luận ( SGK )

+Tương tự HS thực hịên phép nhân với

100, 1000 và phép chia cho 100; 1000 và rút ra kết luận

-Vài em nhắc lại

Trang 2

-Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000

-Khi chia số tròn chục cho 10, 100,

1000

4.Bài luyện tập(15’)

Bài 1: Tỉnh nhẩm

a 18 x 10 = 180 b 9000 : 10 = 900

18 x 100 = 1800 9000 : 100 = 90

18 x 1000 = 18000 9000 : 1000 = 9

* HS: nêu yêu cầu BT1 -HS: tính nhẩm và nêu đáp án -Lớp nhận xét

-GV: đánh giá

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

300 kg = tạ 70 kg = 7 yến

Cách làm:

Ta có: 100kg = 1 tạ 800kg = 8

tạ

Nhẩm: 300 : 100 = 3 300tạ = 3

tấn

Vậy: 300 kg = 3 tạ 120 tạ = 12 tấn

5000kg = 5 tấn

4000 g = 4 kg

* HS: đọc nêu yêu cầu BT2 -1 yến, (1 tạ, 1 tấn ) bằng ? kg?

Bao nhiêu kg = 1 tấn ( 1 tạ, 1 yến ) -GV: hướng dẫn làm mẫu

-HS: làm tương tự các phần còn lại vào vở -HS: 2 em lên bảng chữa

-Lớp nhận xét -GV: đánh giá

III/Củng cố, dặn dò(5’)

-GV: Nhận xét giờ học BTVN Tương tự như BT -1;2 SGK

Tiết 52 Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2007

Trang 3

Tính chất kết hợp của phép nhân A.Mục tiêu: Giúp học sinh

-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

-Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hànhtính

B.Đồ dùng dạy học

C Các hoạt động dạy học

I/Kiểm tra: Tính nhanh(5’)

54 x 100 : 10 = 540 80 000 : 1000 x 100

= 8000

6 900 : 10 : 10 = 69 81 x 100 : 1000

= 81

-HS: 2 em lên bảng làm BT -Lớp nhận xét

-GV: đánh giá

II/Bài mới(18’)

1 So sánh giá trị của hai biểu thức

VD: ( 2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )

Ta có: ( 2 x 3 ) x 4 = 6 x 4 = 24

2 x ( 3 x 4 ) = 2 x 12 = 24

Vậy: 2 x ( 3 x 4 ) = ( 2 x 3 ) x 4

-GV: đưa ra VD -HS: tính và so sánh giá trị 2 biểu thức

Lớp nhận xét

2.Viết giá trị của biểu thức vào ô trống

a b c (a x b ) x c a x ( b x c )

3 4 5 (3 x 4 ) x 5

=60 3 x ( 4 x 5 )=60

5 2 3 ( 5 x 2 ) x 3 =

30 5 x ( 3 x2 )=30

4 6 2 (4 x 6) x 2 =

48 4 x ( 6 x 2 )=48

-Giá trị của ( a x b ) x c và a x ( b x c ) luôn luôn

bằng nhau

-GV: treo bảng phụ -HS: lên tính

-Lớp nhận xét

2.Kết luận:

Khi nhân một tích 2 số với một số thứ 3 ta có

thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và

số thứ 3

-3 em nhắc lại

*GV: giải thích a x b x c có thể tính bằng 2 cách

-Tính chất này giúp ta chọn được cách làm thuận tiện khi tính giá trị

Trang 4

(a x b ) x c = a x ( b x c )

Ta có thể tính giá trị của biểu thức a x b x c

như sau:

a x b x c = ( a x b ) x c = a x ( b x c )

của biểu thức a x b x c

3 Bài tập(12)

Bài 1: Tính bằng 2 cách ( theo mẫu )

4 x 5 x 3

Cách 1: ( 4 x 5 ) x 3 = 20 x 3 = 60

Cách 2: 4 x ( 5 x 3 ) = 4 x 15 = 60

* HS: nêu yêu cầu BT1 -HS: quan sát mẫu và làm BT -HS: 2 em lên bảng chữa -Lớp nhận xét

-GV: đánh giá

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện

13 x 5 x 2 = 13 x ( 5 x 2 ) = 13 x 10 = 130

5 x 2 x 34 = ( 5 x 2 ) x 34 = 10 x 34 = 340

5 x 9 x 3 x 2 = ( 9 x 3 ) x ( 5 x 2 ) = 27 x 10 =

270

* HS: nêu yêu cầu BT2 -HS: nêu cách tính thuận tiện -HS: làm vào vở

-HS Đổi chéo vở kiểm tra

Bài 3:

Cách 1: Số HS của 1 lớp là: 2 x 15 = 30 ( HS )

Số HS của 8 lớp là: 30 x 8 = 240 ( HS )

Đáp số: 240

HS

Cách 2:

Số bộ bàn ghế của 8 lớp là: 15 x 8 = 120 ( bộ )

Số hoạc sinh cảu 8 lớp là : 2 x 120 = 240 ( HS

)

Đáp số: 240

HS

* HS: đọc và nêu yêu cầu BT3 -HS; phân tích đề bài i

-HS: giải bằng 1 trong 2 cách -Lớp nhận xét

-GV Thống nhất kết quả

III/Củng cố , dặn dò(5’)

H: Nhắc lại nội dung bài

GV : Nhận xét giờ học

Trang 5

Nhân với số có tận cùng là chữ số 0

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

-Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0

-Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

B.Đồ dùng dạy học

C Các hoạt động dạy học

I/Kiểm tra:(‘)

Tính : 15 x 2 x 3 = ( 15 x 2 ) x 3 = 30 x 3 =

90

8 x 2 x 4 x 5 = ( 8 x 5 ) x ( 2 x 4 ) = 40 x 8 =

320

-HS; lên bảng thực hiện -Lớp nhận xét

-GV: đánh giá

II/Bài mới(15’)

1.Giới thiệu bài :

2 VD1: 1324 x 20 = ?

1324 x 20 = 1324 x ( 2 x 10 )

= ( 1324 x 2 ) x 10

= 2648 x 10 = 26 480

*GV: nêu VD -GV; hướng dẫn cách tính: Nhân 1324 với 2 được 2648 viết thêm một chữ số 0 vào bên phải 2648 được 26 480

+Cách tính:

1324

x 20

26480

- Chỉ tiến hành 1324 với 2

Viết thêm 0 vào kết quả

VD 2: 230 x 70 = ?

230

x 70 16100 Nhân 23 với 7 được 161

Viết thêm 2 số 0 vào bên phải được 16100

3.Kết luận

-HS: nhắc lại cách nhân 1324 với 20 -GV: ghi VD 1 lên bảng

-GV: hướng dẫn cách tính -HS; lên bảng thực hiện

+HS: rút ra kết luận

Trang 6

-Vài em nhắc lại

4.Bài tập:(15’)

Bài 1: Đặt tính rồi tính

1342 5642

x 40 x 200

53680 1128400

-HS; tự làm BT1 rồi chữa -Lớp nhận xét

-GV: kết luận

Bài 2: Tính

3450 x 20 = 69 000

1450 x 800 = 1160 000

1326 x 300 = 397 800

* HS: nêu yêu cầu BT2 -HS: nêu cách nhân các số tận cùng là chữ số 0

-HS: làm bài -HS: 2 em lên bảng chữa bài -Lớp nhận xét

Bài 3:

30 bao gạo nặng: 30 x 50 = 1500 kg

40 bao ngô nặng : 60 x 40 = 2400 kg

Xe ô tô chở tất cả: 1500 + 2400 = 3900 kg

Đáp số: 3900

kg

* HS: nêu yêu cầu BT3 -HS; lên bảng tóm tắt và giải bài -Lớp nhận xét

-GV: đánh giá

Bài 4: 30cm

Chiều rộng:

S =?

Chiều dài

? cm

Bài giải

Chiều dài HCN là: 30 x 2 = 60 cm

Diện tích hình CN là: 60 x 30 = 1800 (cm2)

Đáp số: 1800

cm2

* HS: nêu yêu cầu BT4 -HS: tóm tắt bài toán -HS: 1 em lên bảng giải -Lớp kiểm tra theo nhóm nhỏ -GV: đánh giá

III/Củng cố, dặn dò(5’)

-GV: Nhận xét giờ học

BTVN : tương tự BT 1 sgk

Trang 7

Tiết 54 Thứ năm ngày 22 tháng 11 năm 2007

đề - xi - mét vuông A.Mục tiêu: Giúp học sinh

-Biết đề - xi - mét vuông là đơn vị đo diện tích

- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đề - xi - mét vuông

-Biết được 1dm2 = 100 cm2 Bước đầu biết chuyển đổi từ dm2 sang cm2vaf ngược lại

B.Đồ dùng dạy học

-GV: và HS chuẩn bị hình vuông cạnh 1 dm đã chia thành 100 ô vuông mỗi ô có diện tích 1 cm2

C Hoạt động dạy học

I/Kiểm tra: Tính (5’)

425 x 30 = 369 x 10 =

176 x 40 = 1837 x 100 =

-HS: 2 em lên bảng làm bài -Lớp nhận xét

-GV: đánh giá

II/Bài mới(15’)

1.Giới thiệu bài:

2.Giới thiệu đề - xi - mét vuông

-Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị

đề - xi - mét vuông

-Một đề - xi - mét vuông viết tắt là : 1dm2

-Đọc 75dm2, 105 dm2

-Giới thiệu bài -HS: quan sát hình vuông có cạnh 1 dm -đề - xi - mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1dm

-HS: nêu cách viết tắt -HS: nêu cách đọc

3.Mối quan hệ giữa cm2 và dm2

1dm2 = 100cm2

-GV: cho HS quan sát hình vuông và nêu câu hỏi?

1dm = ?cm -Chia cạnh 1 dm = 10 phần

4.Bài tập (15’)

Bài 1; Đọc

32dm2; 911dm2; 1952 dm2; 492 000 dm2

-HS: đọc số đo diên tích -Lớp nhận xét

Trang 8

-Tám trăm mười hai đề - xi - mét vuông:

812 dm2

-Một nghìn chín trăm sáu mươi chín đề -

xi - mét vuông: 1969 dm2

-Lớp nhận xét -GV: đánh giá

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống

1dm2 = 100cm2 48dm2 = 4800cm2

100cm2 = 1dm2 2000cm2 = 20dm2

-HS: 1 em lên bảng làm BT3 -Lớp nhận xét

Bài 4: Điền dấu >, <, =

210cm2 = 2dm2 10cm2

6dm2 3cm2 = 603cm2

* HS: nêu yêu cầu BT4 -HS Kiểm tra cặp đôi -Lớp nhận xét

-GV: treo bảng phụ -HS: lên bảng thực hành trên bảng phụ -Lớp nhận xét

-GV: đánh giá

III/Củng cố, dặn dò:

GV: Nhận xét giờ học Tiết 55 Thứ sáu ngày 23 tháng 11 năm 2007

Mét vuông A.Mục tiêu: Giúp học sinh

-Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích ; đọc ,viết được “ mét vuông” , “m”

-Biết 1m2 = 100dm2 Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2 ,cm2

B.Chuẩn bị

C Hoạt động dạy học

I/Kiểm tra:(5’)

350 dm2 = cm2

17 m2 = dm2

20 000 cm2 = dm2

-HS: 1 em lên bảng thực hiện -Lớp nhận xét

-GV Ghi điểm

Trang 9

II/Bài mới (15’)

1.Giới thiệu bài

2.Mét vuông

-Là diện tích của hình vuông có cạnh dài

1m

1 mét vuông viết tắt là: 1m2

Đọc là: 25m2; 105m2; 1980m2

3.Mối quan hệ giữa m2 , dm2, cm2

1m2 = 100dm2 1m2 = 10 000 cm2

-GV: giới thiệu -Thế nào là mét vuông -Nêu cách viết tắt -HS: nêu cách đọc -GV: treo bảng phụ và hỏi 1m = ?1dm

Ta chia cạnh hình vuông thành 10 phần -Mỗi hình vuông có cạnh là bao nhiêu? -Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là ? Vậy 1m2 = ? dm2

4.Luyện tập(15’)

Bài số 1: Viết theo mẫu

* HS: nêu yêu cầu BT1 -HS: dùng bút chì điền vào SGK -GV: treo bảng phụ

-HS: lên bảng điền -Lớp nhận xét; -GV: đánh giá

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

1m2 = 100dm2 400dm2 =

4m2

100dm2 = 1 m2 2110 m2 =

211000 dm2

1m2 = 10000cm2 15 m2 =

150000cm2

* HS: nêu yêu cầu BT2 -HS: làm vào vở

-HS: 2 em lên bảng chữa -Lớp nhận xét

-GV: đánh giá

Bài 3:

Diện tích của 1 viên gạch

30 x 30 = 900 ( cm2 )

Diện tích văn phòng bằng diện tích số viên

gạch nát nền Vậy diện tích phòng là:

900 x 200 = 180000 ( cm2 )

180000 cm2 = 18 m2

Đáp số: 18 m2

* HS: nêu yêu cầu BT3 -HS: Phân tích đề bài và tìm hướng giải -HS: Thực hành

-Đổi vở kiểm tra -HS: 1 em lên bảng chữa GV: cùng lớp nhận xét

Bài 4: 4cm

6cm

* HS: nêu yêu cầu BT4

Trang 10

3cm

5cm 5cm

1cm (3)

15cm

-HS: nêu cách cắt hình để tính diện tích -HS: làm vào vở

-Vài HS lên bảng nêu cách làm -Lớp nhận xét

-GV: đánh giá

III/Củng cố, dặn dò(5’)

GV : Nhận xét giờ học

Trang 11

Tuần : 12

Tiết 56 Thứ ngày tháng năm 2007

Nhân một số với một tổng

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

-Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng,nhân một tổng với một số

-Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

B.Đồ dùng dạy học

C Hoạt động dạy học

I/Kiểm tra: (5’) 75m2 = dm2

120dm2 = cm2 150m2 = cm2

-HS: lên bảng thực hiện -Lớp nhận xét

-GV: đánh giá

II/Bài mới(15’)

*Giới thiệu

1.Tính và so sánh kết quả

4 x ( 3 + 5 ) 4 x 3 + 4 x 5

4 x 8 12 + 20

32 32

-GV: ghi VD lên abngr -HS; lên bảng tính và so sánh kết quả -HS: nhận xét cách nào tính nhanh hơn

-Vài em nhắc lại

3.Bài tập(15’)

Bài 1: Tính giá trị biểu thức vào ô trống theo

mẫu

* HS: nêu yêu cầu BT1 -GV: treo bảng phụ kẻ sẵn BT 1 -HS; lên bảng thực hiện

-Lớp nhận xét; -GV: đánh giá

Bài 2: Tính bằng hai cách

Cách 1: 36 x ( 7 + 3 ) = 36 x 10 = 360

Cách 2: 36 x ( 7 + 3 ) = 36 x 7 + 36 x 3 = 252

+ 108 = 360

* HS: nêu yêu cầu BT1 -HS: tính theo hai cách -HS: nhận xét về 2 cách thực hiện -Trong bài này C2 sẽ làm thuận lợi hơn

Bài 3: Tính và so sánh giá trị của biểu thức

( 3 + 5 ) x 4 = 3 x 4 + 5 x 4

* HS: nêu yêu cầu BT3 -HS: tính rồi nêu cách tính một tổng với 1 số

H: thực hàn

a x ( b + c ) = a x b + a x c

Trang 12

Bài 4: áp đụng tính chất nhân một số với 1

tổng để tính theo mẫu

26 x 11 = 26 x ( 10 + 1 )

= 26 x 10 + 26 x 1 = 260 + 26 = 296

* HS làm BT4 -HS: rút ra kết luận

BTVN HS Hoàn thiện tiếp bài 4

Tiết 57 Thứ ngày tháng năm 2007

Nhân một sô với một hiệu

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

-Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

-Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhaanmootj số với hiệu ,nhân một hiệu với một số

B.Đồ dùng dạy học

C Hoạt động dạy học

I/Kiểm tra:(5’)

Bài 4: áp dụng tính chất 1 số với một tổng

để tính

213 x 11 = 213 x ( 10 + 1 )

= 213 x 10 + 213 x 1

= 2130 + 213 = 2343

-HS: 1 em lên bảng tính -Lớp nhận xét

-GV: đánh giá

II/Bài mới(10’)

1.Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức

3 x ( 7 -5 ) và 3 x 7 - 3 x 5

3 x 2 = 6 21 - 15 = 6

3 x ( 7 - 5 ) = 3 x 7 - 3 x 5

-GV: ghi lên bảng hai biểu thức -HS: lên bảng tính so sánh kết quả

-Lớp: nhắc lại

3.Bài tập(20’)

Bài 1: Tính giá trị biểu thức rồi viết vào ô

trống (mẫu )

* HS: đọc và nêu yêu cầu BT1 -GV: treo bảng phụ

-HS: lên bảng tính giá trị biểu thức rồi viết vào ô trống

-Lớp nhận xét -GV: đánh giá

Bài 2: áp dụng tính chất nhân một số với

một hiệu để tính theo mẫu

* HS: nêu yêu cầu BT2 -HS: áp dụng tính chất tính

a x ( b - c ) = a x b - a x c

Trang 13

= 47 x 10 - 47 x 1

= 470 - 47

= 423

-GV: đánh giá

Bài 3: Số trứng còn lại là:

175 x ( 40 - 10 ) = 5250 ( quả )

Đáp số : 5250 quả

Bài 4: Tính và so sánh giá trị hai biểu

thức

( 7 - 5 ) x 3 và 7 x 3 - 5 x 3

* HS: làm BT 3, 4 -HS: lên bảng chữa -HS: nêu cách nhân một hiệu với 1 số -Lớp nhận xét

Tiết 58 Thứ ngày tháng năm 2007

Luyện tập

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

-Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân , nhân một số với một tổng ( hoặc hiệu )

-Thực hành tính toán, tính nhanh

B.Chuẩn bị

C Hoạt động dạy học

I/Kiểm tra:

Tính và so sánh giá trị hai biểu thức

( 7 - 3 ) x 2 = 7 x 2 - 3 x 2

-HS: 1 em lên bảng tính và nêu cách nhân một hiệu với một số

II/Bài mới

1.Giới thiệu bài

2.Luyện tập

Bài 1: Tính

a 135 x ( 20 + 3 ) = 135 x 23 = 3105

b 427 x ( 10 + 8 ) = 427 x 18 = 7786

* HS: nêu yêu cầu BT1 -HS; làm vào vở

-Chữa chung

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất

a 134 x 4 x 5 = 134 x ( 4 x 5 ) = 134 x 20 =

2680

5 x 36 x 2 = 36 x ( 2 x 5 ) = 36 x 10 = 360

b 137 x 3 + 137 x 97 = 137 x ( 3 + 97 )

= 137 x 100 = 13700

* HS: nêu yêu cầu BT2 -Lớp làm vào vở

-HS: 2em lên bảng chữa -Lớp nhận xét

Trang 14

Bài 3: Tính

a 217 x 11 = 217 x ( 10 + 1 ) =

217 x 9 = 217 x ( 10 - 1 ) =

* HS: nêu yêu cầu BT3 -HS: đưa ra về dạng 1 số nhân với 1 tổng một số với một hiệu

-HS: làm và chữa chung bảng lớp

Bài 4: Chiều dài :

180m

Chiều rộng :

S = ?; P = ? ?m

Chiều rộng : 180 : 2 = 90 (m )

Diện tích: 180 x 90 = 16200 ( m2 )

Chu vi" ( 180 + 90 ) x 2 = 540 (m)

Đáp số: 16200

m2 , 540 m

* HS: nêu yêu cầu BT4 -HS: lên bảng giải BT -Lớp kiểm tra chéo -GV Chốt lại

III/Củng cố, dặn dò(5’)

GV: Nhận xét giờ học

Tiết 59 Thứ ngày tháng

năm 2007

Nhân với số có hai chữ số

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

-Biết cách nhân với số có hai chữ số

-Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số

B Hoạt động dạy học

I/Kiểm tra:Tính(5’)

312 x 21 = 312 x ( 20 + 1 ) =

134 x 19 = 134 x ( 20 - 1 ) =

-HS: 2em lên bảng thực hiện -Lớp nhận xét

-GV: đánh giá

II/Bài mới

*Giới th(12’)

1.Tìm cách tính 36 x 23 = ?

36 x 23 = 36 x ( 20 + 3 ) ( nhân một số

với một tổng )

-Tương tự như cách thực hiện trên -HS: thực hiện để tìm kết quả

-HS; lên bảng tính +Để khỏi tính nhiều lần ta tính gộp được không ?

-GV: Ghi VD lên bảng

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w