1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 19, 20 - Trường THCS Phả Lại

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc : - TiÕp bµi Nhí rõng: Häc sinh n¾m ®­îc khao kh¸t giÊc méng ngµn cña con hổ từ đó thấy được tâm trạng của con người, học sinh nắm được giá trÞ néi dung vµ nghÖ thuËt cña v¨n b[r]

Trang 1

Tuần 19 - Tiết 73

Văn bản nhớ rừng ( Thế Lữ)

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về phong trào thơ mới

- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thứcTây học chán

ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do

- Hình tượng nghệ thuật độc đáo , có nhiều ý nghĩa của bài thơ “Nhớ rừng”

2 Kỹ năng :

- Nhận biêt được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái đô

- Giáo dục lòng yêu nước qua bài thơ ''Nhớ rừng'', yêu tự do

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: ảnh chân dung Thế Lữ, tập thơ mới

- Học sinh: tìm hiểu bài thơ

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp: (1')

Ngày dạy: 1-2011 lớp 8a1 …

II Kiểm tra bài cũ :(5')

? Đọc một đoạn thơ trong bài ''Hai chữ nước nhà'' mà em thích

? Đọc thuộc lòng bài thơ “ Ông Đồ”

III Tiến trình bài giảng:

- Giới thiệu bài: Thơ mới lúc đầu dùng để gọi tên 1 thể thơ: thơ tự do Nó ra đời

khoảng sau năm 1930, các thi sĩ trẻ xuất thân ''Tây học'' lên án thơ cũ (thơ

Đường luật khuôn sáo, trói buộc) Sau thơ mới không còn chỉ để gọi thể thơ tự

do mà chủ yếu dùng để gọi 1 phong trào thơ có tính chất lãng mạn tiểu tư sản

bột phát (1932 - 1945) Thế Lữ là nhà thơ có công đầu đem lại chiến thắng cho

thơ mới lúc ra quân Bài thơ ''Nhớ rừng'' có ảnh hưởng vang dội một thời

- Giáo viên giới thiệu ảnh chân dung

Thế Lữ

? Em hiểu gì về Thế Lữ

Yêu cầu học sinh nêu tiểu sử, sự

nghiệp sáng tác theo SGK

? Vị trí của bài thơ ''Nhớ rừng''

- Giáo viên giới thiệu: thể thơ 8 chữ là

một sáng tạo của thơ mới trên cơ sở kế

thừa thơ 8 chữ (hay hát nói truyền

thống)

I Tìm hiểu chung (5')

1 Tác giả

- Học sinh quan sát

- Học sinh đọc chú thích SGK

- (1907 - 1989) tên thật Nguyễn Thứ

Lễ, quê Bắc Ninh là nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới

2 Tác phẩm

- Đây là bài thơ tiêu biểu của tác giả, tác phẩm góp phần mở đường cho sự thẵng lợi của thơ mới

- Học sinh nhận biết

II Đọc - hiểu văn bản

Trang 2

- Giáo viên đọc mẫu

? Cần đọc bài thơ với giọng như thế

nào cho phù hợp

- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích

của học sinh nhất là các từ Hán Việt,

từ cổ

? Bài thơ có mấy đoạn

? ý mỗi đoạn

- Giáo viên chốt bố cục

* Ba phần:

+ Đoạn 1, đoạn 4

+ Đoạn 2, đoạn 3

+ Đoạn 5

? Tâm trạng của con hổ khi bị nhốt

trong cũi sắt được biểu hiện qua những

từ ngữ nào

? Đó là tâm trạng gì

* Tâm trạng của con hổ khi nằm trong

cũi sắt: khổ cực, nhục nhã, bất bình

? Hoạt động hiện tại của nó là gì

? Nhưng thực chất trong lòng nó chất

chứa những điều gì

? Nhận xét về nghệ thuật

* Nghệ thuật tương phản giữa bên

ngoài buông xuôi và cảm xúc hờn căm

trong lòng con hổ

? Vì sao con hổ có tâm trạng ấy

? Cảnh vườn bách thú hiện ra dưới cái

nhìn của con hổ như thế nào

? Vì sao cảnh đó lại ''không đời nào

1 Đọc (5')

- Học sinh đọc bài thơ

- Đọc chính xác, có giọng điệu phù hợp với nội dung cảm xúc của mỗi

đoạn thơ: đoạn thì hào hùng, đoạn uất ức

- Học sinh nhắc lại một số chú thích:

ngạo mạn, oai linh, sơn lâm, cả,

2 Bố cục: (2')

- Bài thơ có 5 đoạn + Đoạn 1 và đoạn 4 cảnh con hổ ở vườn bách thú

+ Đoạn 2 và đoạn 3 con hổ ở chốn giang sơn hùng vĩ

+ Đoạn 5: con hổ khao khát giấc mộng ngàn

3 Phân tích

a Con hổ ở vườn bách thú (đoạn 1 và

đoạn 4) (11')

- Học sinh đọc lại đoạn 1 và 4 + Gặm một khối căm hờn trong cũi sắt + Bị nhục nhằn tù hãm

+ Làm trò lạ mắt, đồ chơi Đang được tung hoành mà giờ đây

bị giam hãm trong cũi sắt: nỗi khổ

bị biến thành thứ đồ chơi: nỗi nhục

+ Chịu ngang bầy bọn gấu cặp báo

bị ở chung với những kẻ tầm

thường, thấp kém, nỗi bất bình

- Nằm dài trông ngày tháng dần qua:

không có gì thoát khỏi môi trường tù túng nên nó đánh buông xuôi bất lực

- Khối căm hờn: cảm xúc hờn căm kết

đọng trong tâm hồn, đè nặng, nhức nhối, không có cách nào giải thoát

+ Nghệ thuật: tương phản giữa hình

ảnh bên ngoài và nội tâm của con hổ

- Vì nó chán ghét cuộc sống tù túng, khao khát tự do

- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng

- Dải nước đen giả suối

- mô gò thấp kém; học đòi bắt chước

cảnh đáng chán, đáng khinh, đáng

Trang 3

thay đổi''

* Cảnh giả dối, tầm thường do con

người tạo nên, đáng chán, khinh, ghét

? Nhận xét về giọng thơ, về nghệ thuật

sử dụng từ ngữ, nhịp thơ

? Tác dụng của những biện pháp ấy

* Giọng giễu nhại, liệt kê, nhịp ngắn

thái độ khinh miệt của con hổ

? Cảnh vườn bách thú và thái độ của

con hổ có gì giống với cuộc sống, thái

độ của người Việt Nam đương thời

- Yêu cầu học sinh thảo luận và báo

cáo kết quả, nhận xét

- Giáo viên đánh giá

? Cảnh sơn lâm được miêu tả qua

những chi tiết nào

* Núi rừng đại ngàn, phi thường, hùng

vĩ, bí ẩn

? Đó là cảnh có đặc điểm gì

? Hình ảnh chúa tể muôn loài hiện lên

như thế nào

? Nhận xét về từ ngữ miêu tả, nhịp thơ

* Nhịp thơ ngắn, câu thơ sống động

giàu chất tạo hình

* Trên cái phông nền núi rừng hùng vĩ

đó, con hổ hiện ra với vẻ đẹp oai

phong lẫm liệt, vừa uy nghi dũng

mãnh, vừa mềm mại, uyển chuyển

? ở khổ 3, cảnh rừng ở đây là cảnh của

những thời điểm nào

? Cảnh sắc mỗi thời điểm đó có gì nổi

bật

* Tác giả miêu tả bức tranh tứ bình

đẹp lộng lẫy, núi rừng hùng vĩ, tráng

lệ

? Giữa thiên nhiên ấy con hổ đã sống

một cuộc sống như thế nào

? Nhận xét về nghệ thuật của khổ thơ

ghét

- Tất cả chỉ là người tạo, do bàn tay con người sửa sang, tỉa tót nên nó rất

đơn điệu, nhàm tẻ, giả dối, tầm thường chứ không phải thế giới của tự nhiên, mạnh mẽ, bí hiểm

- Giọng thơ giễu nhại, sử dụng một loạt từ ngữ liệt kê liên tiếp, ngắt nhịp ngắn, dồn dập thể hiện sự chán 

chường, khinh miệt

- Học sinh thảo luận nhóm + Cảnh tù túng đó chính là thực tại xã

hội đương thời được cảm nhận bởi những tâm hồn lãng mạn Thái độ ngao ngán, chán ghét cao độ đối với cảnh vườn bách thú của con hổ cũng chính là thái độ của họ đối với xã hội

b Nỗi nhớ thời oanh liệt (12')

- Học sinh đọc đoạn 2 và đoạn 3

- Bóng cả, cây già, gió gào ngàn, nguồn hét núi, thét khúc trường ca dữ

dội

+ Điệp từ ''với'', các động từ chỉ đặc

điểm của hành động gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng đại ngàn, cái gì

cũng lớn lao phi thường, bí ẩn

- Ta bước chân lên dõng dạc, đường hoàng, lượn tấm thân Vờn bóng

đều im hơi

Từ ngữ gợi hình dáng, tính cách

con hổ (giàu chất tạo hình) diễn tả cảm xúc vẻ đẹp vừa uy nghi, dũng mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm

- Nhịp thơ ngắn, thay đổi

- Những đêm, những ngày mưa, những bình minh, những chiều

- Đêm vàng, ngày mưa chuyển bốn phương ngàn, bình minh cây xanh bóng gội, chiều lênh láng máu sau rừng

thiên nhiên rực rỡ, huy hoàng,

tráng lệ

- Ta say mồi tan- Ta lặng ngắm

Trang 4

* Điệp ngữ, câu hỏi tu từ làm hiện

lên con hổ uy nghi, kiêu hùng, lẫm liệt

nhưng cũng thật đau đớn

? Khổ 1, 4 và khổ 2, 3 có đặc điểm gì

đặc biệt

? Tác dụng của biẹn pháp nghệ thuật

ấy

* Nghệ thuật tương phản giữa hiện

thực và hồi ức Đó cũng là tâm trạng

của nhà thơ, của nhân dân VN đương

thời

- Tiếng chim ca - Ta đợi chết

điệp từ ''ta''; con hổ uy nghi làm

chúa tể Cảnh thì chan hoà ánh sáng, rộn rã tiếng chim, cảnh thì dữ dội

cảnh nào cũng hùng vĩ, thơ mộng và con hổ cũng nổi bật, kiêu hùng, lẫm liệt

- Điệp ngữ, câu hỏi tu từ: nào đâu, đâu những,

tất cả là dĩ vãng huy hoàng hiện lên

trong nỗi nhớ đau đớn của con hổ và khép lại bằng tiếng than u uất ''Than

ôi !

- Nghệ thuật tương phản đặc sắc, đl gay gắt giữa thực tại và niềm khao khát tự do mãnh liệt của nhân vật trữ

tình Đó cũng là tâm trạng của nhà thơ

lãng mạn và của người dân Việt Nam mất nước trong hoàn cảnh nô lệ nhớ lại thời oanh liệt chống ngoại xâm của dân tộc

IV Củng cố:(5')

- Đọc diễn cảm từ khổ 1 khổ 4

? Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của đoạn 1 - 4, đoạn 2 - 3

V Hướng dẫn về nhà:(1')

- Học thuộc lòng từ khổ 1 đến hết khổ 4

- Nẵm được nội dung và nghệ thuật của 4 khổ thơ trên

- Soạn khổ 5 bài thơ và bài tự học ''Ông đồ''

Tuần 19 - Tiết 74

Văn bản nhớ rừng (tiếp theo)

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Tiếp bài Nhớ rừng: Học sinh nắm được khao khát giấc mộng ngàn của

con hổ từ đó thấy được tâm trạng của con người, học sinh nắm được giá

trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

2 Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng phân tích bài thơ , khái quát những đặc sắc về nội dung và

nghệ thuật của tác phẩm Thấy rõ sự đổi mới về thể loại , đề tài ngôn ngữ bút

pháp nghệ thụât thể hiện trong bài thơ

3 Giáo dục

- Giáo dục lòng yêu những di sản văn hoá của dân tộc

B Chuẩn bị:

- - Học sinh: đọc và soạn bài thơ

Trang 5

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp: (1')

Ngày dạy…….1-2010 8a1

II Kiểm tra bài cũ :(5')

? Nghệ thuật xây dựng hình ảnh giữa khổ 1, 4 với khổ 2, 3 bài ''Nhớ

rừng''

? Tác dụng của nghệ thuật ấy ? Đọc thuộc lòng 1 khổ thơ em thích (diễn

cảm)

III Tiến trình bài giảng:

? Giấc mộng ngàn của con hổ hướng

về một không gian như thế nào

* Giấc mộng của con hổ hướng về

không gian hùng vĩ Đó là nỗi nhớ tiếc

cuộc sống tự do Đó cũng là khát vọng

giải phóng của người dân mất nước

? câu cảm thán mở đầu đoạn và kết

đoạn có có ý nghĩa gì

? Từ đó giấc mộng ngàn của con hổ là

một giấc mộng như thế nào

? Nỗi đau đó phản ánh khát vọng gì

của con hổ

- Tổ chức học sinh thảo luận

? ''Nhớ rừng'' là một trong những bài

thơ tiêu biểu của thơ lãng mạn ,em

thấy bài thơ có những đặc điểm mới

nào so với thơ Đường (gợi ý: về nhịp,

hình ảnh thơ, giọng thơ, cảm xúc)

* Bút pháp lãng mạn, đầy truyền cảm

? Nội dung văn bản

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

- Gọi học sinh đọc diễn cảm bài thơ

? Chứng minh nhận xét của nhà phê

bình văn học Hoài Thanh(sgk )

.Bài ''Nhớ rừng'' (tiếp) c) Khao khát giấc mộng ngàn (khổ 5)(9')

- Học sinh đọc khổ 5 của bài + Oai linh, hùng vĩ, thênh thang + Nhưng đó là không gian trong mộng (nơi ta không còn được thấy bao giờ)

- Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ cuộc sống chân thật tự do

- Mãnh liệt to lớn nhưng đau xót, bất lực Đó là nỗi đau bi kịch

khát vọngđược sống chân thật,

cuộc sống của chính mình, trong xứ xở của chính mình Đó là khát vọng giải phóng, khát vọng tự do

4 Tổng kết

a Nghệ thuật

- Học sinh thảo luận (2') và bào cáo kết quả

+ Số câu, chữ không hạn định, vần không bắt buộc cố định

+ Tràn đầy cảm hững lãng mạn: mạch cảm xúc sôi nổi, cuồn cuộn tuôn trào

+ Hình tượng thích hợp là biểu tượng

để thể hiện chủ đề (gióng bài ''Bánh trôi nước'')

+ Hình ảnh giàu chất tạo hình, hùng vĩ tráng lệ

+ Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú

Giọng thơ khi u uất, bực dọc khi say sưa hùng tráng

b Nội dung

* Ghi nhớ: SGK

- Chán ghét thực tại tầm thường, tù túng

- Khao khát tự do mãnh liệt

III Luyện tập

Trang 6

VD: đoạn nói về sự tù túng, tầm

thường, giả dối trong cảnh vườn bách

thú

? Phương thức biểu đạt

* Đối với học sinh giỏi:

- Đó là sức mạnh của cảm xúc

- Trong thơ lãng mạn, cảm xúc mãnh liệt là yếu tố quan trọng hàng đầu Từ

đó kéo theo sự phù hợp của hình thức câu thơ

- ở đây cảm xúc phi thường kéo theo những chữ bị xô đẩy

- Biểu cảm gián tiếp: con hổ  con người

IV Củng cố:(3')

? Ông đồ là một trong những bài thơ lãng mạn tiêu biểu, từ bài thơ này

em hiểu thêm đặc điểm nào trong thơ lãng mạn Việt Nam (Nội dung

nhân đạo và nỗi niềm hoài cổ)

- Đọc diễn cảm bài thơ

V Hướng dẫn về nhà:(1')

- Học thuộc lồng bài thơ và ghi nhớ của bài, nắm chắc nội dung , nghệ

thuật từng phần

- Soạn bài ''Quê hương''

Tuần 19 - Tiết 75

Tiếng Việt câu nghi vấn

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức chức năng chính của câu nghi vấn

- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

2 Kỹ năng :

- Nhận biết và hiểu được tác dụng của câu nghi vấn trong văn bản cụ thể

- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu khác dễ lẫn

3 Tư tưởng :

Có ý thức sử dụng câu nghi vấn trong nói và viết phù hợp

B Chuẩn bị:

- Giáo viên:tích hợp với cấp tiểu học nâng cao mục đích phát ngôn, giấy

trong ghi ngữ liệu phần I và câu phân biệt, máy chiếu

- Học sinh: nhớ lạikiểu câu nghi vấn đã học ở tiểu học

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp: (1')

Ngày dạy ……1-2011 Lớp 8a1…

II Kiểm tra bài cũ :(5')

? Dấu hiệu nhận biết câu hỏi em đã học ở tiểu học

III Tiến trình bài giảng:

Trang 7

Giáo viên chiếu lên máy ngữ liệu.

? Trong đoạn trích trên câu nào là câu

nghi vấn

? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó

là câu nghi vấn

- Giáo viên khoanh tròn trên giấy

trong những từ nghi vấn

* Trong các câu nghi vấn có chứa các

từ nghi vấn

* Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng

dấu chấm hỏi

? Những câu nghi vấn trên dùng để

làm gì

* Câu nghi vấn dùng để hỏi

? Hãy đặt các câu nghi vấn (làm việc

theo nhóm)viết lên giấy trong

- Giáo viên đánh giá và chữa

? Vậy thế nào là câu nghi vấn, chức

năng

? Cách viết câu nghi vấn

- Giáo viên hưỡng dẫn học sinh so

sánh các cặp câu

- Giáo viên chiếu lên máy ví dụ, học

sinh phân biệt

* Chú ý:

- Phân biệt câu có từ nghi vấn nhưng

không phải là câu nghi vấn

- Phân biệt từ nghi vấn và từ phiếm

định

? Xác định câu nghi vấn trong những

đoạn trích sau

? Những đặc điểm hình thức nào cho

biết đó là câu nghi vấn

I Đặc điểm hình thức và chức năng

chính

1 Ví dụ:

- Học sinh gạch chân dưới các câu:

+ sáng nay người ta đấm u có đau lắm không ?

+ Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai ?

+ Hay là u thương chúng con đói quá ?

2 Nhận xét:

- Dấu chấm hỏi, những từ nghi vấn: có không; (làm) sao, hay (là)

- Để hỏi (bao gồm cả tự hỏi như câu:

''Người đâu gặp gỡ làm chi Trăm năm biết có duyên gì hay không

?'')

- Học sinh thi đặt theo nhóm và báo cáo

- Nhóm khác nhận xét

3 Kết luận

- Học sinh khái quát

- Học sinh đọc ghi nhớ

- So sánh +Tôi không biết

nó ở đâu

+Chúng ta không thể nói tiếng ta

đẹp như thế nào

(có chứa từ nghi vấn nhưng không phải là câu nghi vấn)

+Ai biết ? +Nó tìm gì ? +Cá bán ở đâu ?

+Nó ở đâu ?

+Tiếng ta đẹp như thế nào

+ Ai cũng biết

+Nó không tìm gì cả

+ở đâu cũng bán cá

II Luyện tập (20')

1 Bài tập 1:

a) Chị khất tiền sưu phải không ? b) Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế ?

c) Văn là gì ? Chương là gì ? d) Chú mình muốn cùng tớ đùa vui

Trang 8

? Xét các câu và trả lời câu hỏi; Căn

cứ vào đâu để xác định những câu trên

là câu nghi vấn

- Cho học sinh thay từ hoặc vào vị trí

từ ''hay'' để nhận xét

? Có thể đặt dấu chẫm hỏi ở cuối

những câu sau được không ? Vì sao

- Giáo viên lưu ý học sinh phân biệt từ

phiếm định và từ nghi vấn

? Phân biệt hình thức và ý nghĩa của

hai câu:

+ Anh có khoẻ không ?

+ Anh đã khoẻ chưa ?

- Giáo viên cho học sinh 4 câu sau và

yêu cầu học sinh phân biệt đúng sai

không

2 Bài tập 2:

- a, b, c: có từ ''hay không'' (từ ''hay'' cũng có thể xuất hiện trong các câu khác, nhưng riêng trong câu nghi vấn

từ hay không thể thay thế bằng từ hoặc

được Nếu thay từ hay trong câu nghi vấn bằng từ hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn )

3 Bài tập 3:

- Không vì đó không phải là câu nghi vấn

+ Câu a và b có các từ nghi vấn như: có không, tại sao nhưng những kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng

bổ ngữ trong 1 câu

+ Trong câu c, d thì: nào (cũng), ai (cũng) là những từ phiếm định Lưu ý: Những cụm từ ai cũng, gì

cũng, nào cũng, sao cũng, đâu cũng, bao giờ cũng, ý nghĩa khẳng định 

tuyệt đối, chứ không phải là câu nghi vấn

4 Bài tập 4

- Khác nhau về hình thức: có không,

đã chưa

- Khác nhau về ý nghĩa: Câu thứ hai có giả định là người được hỏi trước đó có vấn đề sức khoẻ, còn câu 1 thì không

có giả định này

+ Cái áo này có cũ lắm không ? (Đ) + Cái áo này đã cũ lắm chưa ? (Đ) + Cái áo này có mới lắm không ? (Đ) + Cái áo này đã mới lắm chưa ? (S)

IV Củng cố:(3')

- Nhắc lại ghi nhớ của bài; khái niệm câu nghi vấn, cách viết

V Hướng dẫn về nhà:(1')

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 5, 6 SGK tr13, xem trớc bài ''câu nghi vấn'' (tiếp theo)

Trang 9

Tuần 19 - Tiết 76

Tập làm văn viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Kiến thức về đoạn văn , bài văn thuyết minh

- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

2 Kỹ năng

- Xác định được chủ đề , sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết

minh

- Diễn đạt rõ ràng , chính xác

- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ

3 Thái độ

- Có ý thức , thái độ nghiêm túc khi tìm hiểu đoạn văn thuyết min và kỹ

năng viết đoạn văn thuyết minh

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: xem lại kiến thức về đoạn văn, câu chủ đề, tham khảo sách:

THTLVTM

- Học sinh: xem trước bài ở nhà

C Các hoạt động dạy học:

I.Tổ chức lớp: (1')

Ngày dạy … 1-2011 lớp 8a1…

II Kiểm tra bài cũ :(5')

? Nhắc lại các phương pháp được sử dụng trong văn bản thuyết minh ?

Khái niệm đoạn văn ? Câu chủ đề

? Các phần trong bài văn thuyết minh phải đảm bảo những nội dung gì

III Tiến trình bài giảng:

? Vai trò của đoạn văn

? Cấu tạo đoạn văn

? Cách sắp xếp các đoạn văn trong văn

bản

? Gọi học sinh đọc ví dụ

? Nêu cách sắp xếp các câu trong đoạn

văn (câu chủ đề, từ ngữ chủ đề và các

câu giải thích, bổ sung)

- Gợi ý: đv(a) đâu là câu chủ đề ? các

câu sau hướng về nó như thế nào

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh (8')

- Đoạn văn là bộ phận của bài văn, viết tốt đoạn văn làm bài tốt.

- Đoạn văn gồm từ 2 câu trở lên

- Các đoạn văn được sắp xếp theo thứ

tự nhất định

a Ví dụ:

- Học sinh đọc đoạn văn a và b phần (1) mục I (SGK) tr14

b Nhận xét:

- Đối với câu (a): câu 1 là câu chủ đề, câu 2 cung cấp thông tin về lượng nước ngọt ít ỏi, câu 3 cho biết lượng nước ấy bị ô nhiễm, câu 4 nêu sự thiếu

Trang 10

* Câu 1 là câu chủ đề.

* Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ

ý câu chủ đề câu nào cũng nói về

nước

? Tìm câu chủ đề hoặc từ ngữ chủ đề

trong đoạn văn (b)

? Vai trò của các câu tiếp theo

* Từ chủ đề : Phạm Văn Đồng Các

câu sau cung cấp thông tin về đối

tượng

? Nhận xét về cách trình bày nội dung

các đoạn văn trên

? Đoạn văn (a) trình bày về vấn đề gì

? Đoạn văn có nhược điểm như thế

nào

? Nếu giới thiệu bút bi thì nên giới

thiệu như thế nào

? Đoạn văn trên nên tách đoạn và mỗi

đoạn viết lại như thế nào

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bố

cục ra giấy, giáo viên kiểm tra và cho

học sinh sửa lại đoạn văn trên

* Đối với (a) trình bày lộn xộn nên

tách thành 2 đoạn:

+ Đoạn 1: ruột bút bi

+ Đoạn 2: vỏ bút bi

? Yêu cầu của đoạn văn (b) là gì

? Nhược điểm của đoạn văn ở chỗ nào

? Nên giới thiệu đèn bàn bằng phương

pháp nào

* Đoạn văn (b) trình bày lộn xộn nên

tách thành 3 đoạn văn:

+ Đoạn 1: Phần đèn

+ Đoạn 2: Chao đèn

+ Đoạn 3: Đế đèn

- Giáo viên cho học sinh lập dàn ý vào

vở, sau đó kiểm tra và hướng dẫn cách

sửa

? Từ những bài tập trên em thấy khi

trình bày đoạn văn trong bài văn

nước ở các nước trên thế giới thứ ba

Câu 5 nêu dự báo đến năm 2025 thì

2/3 dân số thế giới thiếu nước như 

vậy các câu sau bổ sung thông tin làm

rõ ý câu chủ đề Câu nào cũng nói về nước

- Từ ngữ chủ đề trong đoạn văn (b) là : Phạm Văn Đồng các câu tiếp theo cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các họat động đã làm

c Kết luận:

theo ý 1, 2 trong ghi nhớ

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn (10')

a Ví dụ:

- Đoạn văn(a) thuyết minh, giới thiệu bút bi

b Nhận xét

- Trình bày lộn xộn

- Giới thiệu bút bi trước hết phải giới thiệu cấu tạo mà muốn thế thì phải chia thành từng bộ phận:

+ Ruột bút bi: (phần quan trọng nhất):

gồm đầu bút bi và ống mực, loại mực

đặc biệt

+ Phần vỏ: gồm ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút bi và làm cán bút viết

Phần này gồm ống, nắp bút có lò xo nên tách thành 2 đoạn

- Thuyết minh về chiếc đèn bàn

- Chỗ chưa hợp lí là: chia đoạn chưa khoa học, lặp đi lặp lại một số bộ phận

- Sử dụng phương pháp phân loại, phân tích:chia cấu tạo đền bang thành 3 bộ phận:

+ Phần đèn: bóng đèn, đui đèn, dây

điện, công tắc

+ Phần chao đèn + Phần đế đèn chia thành 3 đoạn văn

* Kết luận: (2')

- Các ý lớn tương ứng với các đoạn văn

- Trong đoạn văn có ý chủ đề, các câu khác giải thích bổ sung làm rõ ý cho

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w