Hướng dẫn luyện đọc kết hợp gi¶i nghÜa tõ: * §äc tõng c©u: - HS tiếp nối đọc từ đầu đến hết bài * Hướng dẫn đọc từng đoan và gi¶i nghÜa tõ khã: - Gi¸o viªn yªu cÇu - HS luyện đọc từng đo[r]
Trang 1Tập đọc - Kể chuyện
Người mẹ
I Mục đích- yêu cầu:
A Tập đọc:
1 Đọc thành tiếng: - Đọcđúng :khẩn khoản, lối nào, nảy lộc, nở hoa, …
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Đọc- hiểu:
- Từ khó: mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã, nảy lộc
- Nội dung: Câu chuyện ca ngợi tình yêu thương vô bờ bến của người mẹ dành cho con Vì con, mẹ có thể làm tất cả
B Kể chuyện:
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện theo từng vai:
người dẫn chuyện, bà mẹ, thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; thay đổi giọng kể
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp lời của bạn
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc phóng to
- Viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Tập đọc
A ổn định tổ chức: - Hát, kiểm tra sĩ số.
B Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu - 3 học sinh đọc bài:Quạt cho bà
ngủ.Sau đó trả lời câu hỏi.
C Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học Ghi bảng - Nghe giới thiệu
2 Luyện đọc:
a Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Học sinh theo dõi
HS nối tiếp đọc từng câu Luyện phát âm
- GV hướng dẫn sửa phát âm sai
- Giáo viên yêu cầu đọc câu lần 2
- Học sinh tiếp nối đọc từ đầu đến hết
* Hướng dẫn đọc từng đoạn và
giải nghĩa từ khó:
- Giáo viên yêu cầu - Học sinh luyện đọc theo đoạn
- Giải nghĩa các từ khó:hớt
hải,thiếp đi,khẩn khoản HS đọc chú thích kết hợp đặt câu để giải nghĩa từ khó
Trang 2* Đọc theo nhóm: Mỗi nhóm 4 HS
- Giáo viên theo dõi sửa sai - HS trong các nhóm luyện đọc
*Thi đọc giữa các nhóm - Hai nhóm thi đọc
* Đọc đồng thanh: - Lớp đọc ĐT 1 đoạn của bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Giáo viên yêu cầu - 1 học sinh đọc lại cả bài trước lớp
- Học sinh đọc thầm đoạn 1
- Hãy kể vắn tắt chuyện xảy ra ở
đoạn 1 - 2 đến 3 học sinh kể, học sinh khác theo dõi, nhận xét
* Chuyển ý đoạn 2,3 - 1 học sinh đọc đoạn 2,3 trước lớp
- Bà mẹ làm gì để bụi gai chỉ
đường cho mình?
- HS trả lời
- Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ
đường cho mình?
Thần Chết có thái độ như thế nào
khi thấy bà mẹ?
- Thần Chết ngạc nhiên và hỏi bà:Làm sao ngươi có … tận nơi đây?
- Bà mẹ đã trả lời Thần Chết như
thế nào? - Bà mẹ đã trả lời Thần Chết:Vì tôi là mẹ và Hãy trả lại con cho tôi.
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4 - 1 học sinh đọc câu hỏi 4
* Chốt ý: Cả 3 ý đều đúng, tuy
nhiên ý 3 là đúng nhất … - Học sinh thảo luận trả lời.
4 Luyện đọc lại bài:
- GVchia lớp thành nhóm 6 hs - Học sinh thi đọc theo phân vai
- Tổ chức 2 đến 3 nhóm thi đọc - Các nhóm thi kể
- Tuyên dương nhóm thể hiện tốt
Kể chuyện (0,5 tiết)
1 Xác định yêu cầu - 1 - 2 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Phân vai, dựng lại câu chuyện
- Mỗi nhóm 6 học sinh
2 Thực hành kể chuyện: - Học sinh thực hành kể theo vai
- Tổ chức thi kể theo vai - 2 - 3 nhóm thi kể trước lớp, lớp theo
dõi và bình chọn nhóm kể hay nhất
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
D Củng cố- dặn dò:
- Tổng kết giờ học
- Về kể lại chuyện cho người thân - Luyện tập ở nhà
Trang 3Toán Tiết 16:Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Củng cố kỹ năng thực hành tính cộng, trừ các số có 3 chữ số, kỹ năng thực hành tính nhân, chia trong các bảng nhân, bảng chia đã học
- Củng cố kỹ năng tìm thừa số, số bị chia chưa biết
- Giải toán về tìm phần hơn
- Vẽ hình theo mẫu
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Hệ thống bài luyện tập
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu - 3 học sinh làm bài tập tiết 15
B Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học Ghi bảng - Nghe giới thiệu
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:Bài toán yêu cầu gì? - Đặt tính rồi tính
- 3 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: - Yêu cầu học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta
làm thế nào?
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Muốn tìm số bị chia ta làm thế
nào? - Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia Bài 3: - Yêu cầu học sinh đọc đề
bài
- 1 học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết:Thùng thứ nhất
có125lít, thùng thứ hai có160lít
- Bài toán yêu cầu tìm gì? HS trả lời
- Học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
Bài 5:Giáo viên yêu cầu
- Hình cây thông gồm những hình
nào ghép lại với nhau
- Học sinh tự vẽ hình theo mẫu
- Gồm 2 hình tam giác tạo thành tán lá và
1 hình vuông tạo thành thân cây
C Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên yêu cầu - Học sinh ôn luyện thêm ở nhà chuẩn bị
cho kiểm tra tiết sau
Trang 4Thứ năm ngày 2 tháng 10 năm 2008
Luyện từ và câu:
Từ ngữ về gia đình - Ôn tập câu: Ai là gì?
I.Mục tiêu:
MRVT về gđ: tìm được các từ chỉ gộp những người trong gđ, xếp được các câu tục ngữ, thành ngữ cho trước thành 3 nhóm theo tiêu chí phân loại ở BT2
- Ôn hiểu câu: Ai( cái gì, con gì ) - là gì?
II Đồ dùng dạy- học:
- Giáo viên: viết sẵn nội dung bài tập 2 vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A ổn định tổ chức: - Hát
B Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu
- Thu vở kiểm tra bài 3 tiết trước
- Nhận xét, cho điểm
- 1 HS làm bài tập 1 tiết trước
C Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học Ghi bảng - Nghe giới thiệu
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc đề bài
- Em hiểu thế nào là ông bà? - Là chỉ cả ông và bà
- Em hiểu thế nào là chú cháu? - Là chỉ cả chú và cháu
* Mỗi từ được gọi là từ ngữ chỉ gộp
những người trong gđ đều chỉ từ hai
người trong gia đình trở lên
- HS tiến hành làm bài: cô dì, chú bác, cậu mợ, anh em, thím cháu, bà cháu, chú thím, cha ông
- HS đọc các từ tìm được rồi làm vở
Bài 2: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 hs đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Con hiền cháu thảo nghĩa là gì? -… là con cháu ngoan ngoãn, hiếu thảo
với cha mẹ
- Vậy ta xếp câu này vào cột nào? - Ta xếp câu này vào cột 2
* GV: Để xếp đúng các câu cộ thì
trước hết ta phải tìm ý nghĩa của
câu
- Học sinh nghe và làm bài
- Nhận xét, chốt ý đúng
Bài 3: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài -2 học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh đặt câu theo mẫu
D Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về ôn lại các nội dung của tiết học
Trang 5Toán Tiết 17: Kiểm tra
I Mục tiêu:
- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của học sinh
- Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (có nhớ một lần) các số có 3 chữ số
- Nhận biết số bằng nhau của đơn vị (dạng 1 ; 1; 1 ; 1 )
2 3 4 5
- Giải toán đơn về ý nghĩa phép tính
- Kỹ năng tính độ dài đường gấp khúc
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đề kiểm tra
- Học sinh: Vở kiểm tra
III Trọng tâm
Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của học sinh
IV Đề bài:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
327 + 416 = 462 + 354 = 561 – 244 = 728 – 456 =
Bài 2: Khoanh vào 1 số chấm tròn:
3
Bài 3: Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc?
Bài 4: Tính chu vi hình tam giác ABC, biết độ dài ba cạnh của hình tam giác
đều là 5 cm? (tính bằng 2 cách)
V Biểu điểm:
Bài 1: 4 điểm Bài 2: 1 điểm
Bài 3: 2 điểm Bài 4: 3 điểm
Trang 6Đạo đức Giữ lời hứa(tiếp)
I Mục tiêu:
Như tiết 1
II Tài liệu và phương tiện:
- Giáo viên: Vở bài tập Đạo đức, phiếu thảo luận
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước học bài gì?
- Thế nào là giữ lời hứa?
- Nhận xét, cho điểm
- Tiết trước học bài: Giữ lời hứa
- Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình nói và hứa hẹn với người khác
B Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học Ghi bảng - Nghe giới thiệu
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 2
- Giáo viên phát phiếu - Học sinh đọc yêu cầu:
Ghi vào ô trống chữ Đ trước hành vi
đúng, chữ S trước hành vi sai:
a, b, c, d(trang 7- vở bài tập)
- Giáo viên yêu cầu - Học sinh thảo luận theo nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày kết quả, lớp nhận xét
* Giáo viên kết luận
* Hoạt động2:Đóng vai
- Giáo viên đưa ra tình huống - Học sinh đọc: Em đã hứa cùng bạn làm
một việc gì đó, nhưng sau đó em hiểu ra việc làm đó là sai Khi đó em sẽ làm gì?
- Học sinh thảo luận theo nhóm ba
- Một số nhóm trình bày kết quả, lớp nhận xét
- Theo em, cách giải quyết nào tốt
hơn?
- Học sinh trả lời
* Giáo viên kết luận
* Hoạt động 3:
- Giáo viên đưa ra các ý kiến xoay
quanh nội dung bài
- HS bày tỏ ý kiến bằng giơ thẻ
- Nhận xét buổi học + Học sinh lắng nghe
Trang 7Thứ ba ngày 30 tháng 9 năm 2008
Tập viết
Ôn chữ hoa C
I Mục tiêu:
- Củng cố lại cách viết chữ hoa C
- Viết đúng, đẹp chữ viết hoa: C, L, T, S, N.
- Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Cửu Long và câu ứng dụng
II Tài liệu và phương tiện:
- Giáo viên: - Mẫu chữ hoa: C, L, T, S, N.
- Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
-Y/c HS viết
- Thu vở chấm
- Nhận xét, cho điểm
- 2 học sinh lên bảng viết, lớp viết bảng con: Bố Hạ, Bầu ơi
B Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn viết chữ hoa:
a Quan sát và nêu quy trình viết
chữ hoa C, L, T, S, N.
- Trong tên riêng và câu ứng dụng
có những chữ hoa nào? - Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa: C, L, T, S, N.
- Treo bảng các chữ cái viết hoa và
gọi học sinh nhắc lại quy trình viết - 5 học sinh, mỗi học sinh nhắc lại quy trình viết 1 chữ
- Giáo viên viết lại , vừa viết vừa
nêu quy trình viết - Học sinh quan sát.
b Viết bảng:
- Yêu cầu học sinh viết các chữ
3 Hướng dẫn viết từ ứng dụng:
a Giới thiệu từ ứng dụng:
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng
- Em biết gì về Cửu Long? - Là tên một con sông dài nhất nước ta,
chảy qua nhiều tỉnh ở Nam Bộ
b Quan sát và nhận xét:
- Trong từ ứng dụng, các chữ có - Chữ c, l, g cao 2 ly rưỡi, các chữ còn lại
Trang 8chiều cao như thế nào? cao 1 ly.
- Khoảng cách giữa các chữ bằng
c Viết bảng:
- Giáo viên yêu cầu - Học sinh viết: Cửu Long
4 Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
a Giới thiệu câu ứng dụng:
- Yêu cầu học sinh đọc - Một học sinh đọc:
- Câu ca dao ý nói gì?
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
- Câu ca dao ý nói công lao của cha mẹ rất to lớn
b Quan sát và nhận xét
- Trong câu ứng dụng, những chữ
- Phân tích chiều cao các chữ? - Học sinh phân tích
c Viết bảng: - 2 học sinh lên bảng viết Công, Thái
Sơn, Nghĩa , lớp viết bảng con
5 Hướng dẫn viết vở tập viết:
- Giáo viên yêu cầu - Học sinh viết bài
- Thu vở chấm, nhận xét
D Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Làm bài về nhà, chuẩn bị bài sau - Thực hiện ở nhà
Trang 9Thể dục
Ôn đội hình đội ngũ Trò chơi: Thi xếp hàng
I Mục tiêu:
- Ôn tập: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái Yêu
cầu học sinh thực hiện những kỹ năng này ở mức tương đối chính xác
- Học trò chơi: Thi xếp hàng Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơi một cách chủ động
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm:Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị sẵn các khu vực cho lớp tập luyện theo tổ
- Phương tiện: còi, kẻ sân cho chơi trò chơi.
III Nội dung và phương pháp:
Số Thời lần gian
Phương pháp
Mở
đầu
- Giáo viên yêu cầu cán bộ
lớp tập hợp lớp
- Giáo viên phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ học
- Dậm chân tại chỗ, vỗ tay
theo nhịp và hát
- Chạy chậm theo 1 hàng
dọc theo địa hình tự nhiên
- Ôn đứng nghiêm, đứng
nghỉ, quay phải, quay trái,
điểm só từ 1 đến hết theo tổ
1 1’
1 1’
1 1’
1 1’
2-3 1’
- Cán bộ lớp tập hợp lớp theo 4 hàng dọc
- Theo 4 hàng ngang
- Theo 4 hàng dọc
- Theo 1 hàng dọc
- Theo 4 hàng ngang
Cơ
bản
* Ôn tập: Tập hợp hàng
ngang, dóng hàng, điểm số,
quay phải, quay trái
* Học trò chơi: Thi xếp hàng
- Giáo viên nêu tên trò chơi
- Giáo viên hướng dẫn nội
dung trò chơi và cách chơi
7 12’
2-3 10’
- Giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện theo 4 hàng dọc, ngang
+ Lần 1-3 : Giáo viên hướng dẫn học sinh tập
+ Lần 4 – 6: Chia tổ tập luyện Học sinh trong tổ thay nhau làm chỉ huy
+ Lần 7:Thi đua giữa các tổ (tổ nào thua sẽ phải nắm tay nhau, vừa đi vừa hát quanh lớp)
- Học sinh học thuộc vần điệu của trò chơi Học sinh chơi thử 1-2 lần
- Học sinh cả lớp chơi
- Trong quá trình chơi, giáo viên thay đổi một vài vị trí
Trang 10* Chạy chậm theo địa hình
tự nhiên 2-3 1’
đứng
- Theo 1 hàng dọc
Kết
thúc
- Đi thường, vừa đi vừa thả
lỏng
- Giáo viên cùng học sinh hệ
thống lại bài
- Về nhà: Ôn tập hợp hàng
ngang, dóng hàng, điểm số
1 2’
1 1’
1
- Theo vòng tròn
- Theo 4 hàng ngang
- Ôn luyện ở nhà
Trang 11Toán Tiết 18: Bảng nhân 6
I Mục tiêu:
- Thành lập bảng nhân 6 (6 nhân với 1, 2, 3, 10) và học thuộc bảng nhân 6
- áp dụng bảng nhân 6 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân
- Thực hành đếm thêm 6
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: + 6 tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn
+ Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 6 chưa ghi kết quả
- Học sinh : Bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu
- Nhận xét, cho điểm
- 1 học sinh lên bảng viết phép nhân tương ứng với mỗi tổng sau:
2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 2 x =
5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 x =
- 2 học sinh lên bảng gọi tên các thành phần, kết quả của phép nhân
- Lớp theo dõi, nhận xét
B Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn thành lập bảng
nhân 6:
* Gắn 1 tấm có 6 chấm tròn, hỏi:
- 6 chấm tròn được lấy mấy lần? - 6 chấm tròn được lấy 1 lần
- 6 được lấy mấy lần? - 6 được lấy 1 lần
- 6 được lấy 1 lần nên ta lập được
phép nhân: 6 x 1 = 6
- Giáo viên ghi bảng: 6 x 1 = 6
* Gắn tấm mỗi tấm bìa có 6 chấm
tròn, hỏi: Có 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa
có 6 chấm tròn, vậy 6 chấm tròn
được lấy mấy lần?
- 6 chấm tròn được lấy 2 lần
- Lập phép tính tương ứng với 6
- Vì sao con biết 6 x 2 = 12? - Vì 6 x 2 = 6 + 6, mà 6 + 6 = 12, nên 6 x
2 = 12
- Giáo viên viết: 6 x 2 = 12 - Học sinh đọc
* Thực hiên tương tự với 6 x 3 = 18
* Học sinh lập các phép nhân còn
lại
* Luyện nhớ bảng nhân 6: