phaân bieät gioïng keå vaø gioïng nhân vật người anh, người em -HS luyện đọc các từ: lấy lúa, để cả, nghĩ -Giáo viên đọc mẫu toàn bài, -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.. gioïng [r]
Trang 1Thø hai ngµy th¸ng n¨m 20
ĐẠO ĐỨC
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (tiết 2) I/ MỤC TIÊU :
Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp Nêu được những việc can làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Hiểu: giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS
Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ :
Giáo viên: Bài hát “Em yêu trường em” “Đi học” Tranh, Phiếu,
atiểu phẩm
Học sinh: Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ : 5’
2.Dạy bài mới :
25’
Hoạt động 1 :
Đóng vai xử lí
tình huống
-Tình huống 1 :
-Tình huống 2 :
-Em thấy vườn trường, sân trường mình như thế nào
–Sau khi quan sát em thấy lớp
em như thế nào ? -Nhận xét, đánh giá.
Giới thiệu bài
Mục tiêu : Giúp học sinh biết ứng xử trong các tình huống cụ thể,
-GV phát phếu thảo luận, yêu cầu các nhóm thảo luận tìm cách xử lí các tình huống trong phiếu.
Nhóm 1.
Giờ chơi ba bạn Ngọc, Lan, Huệ rủ nhau ra cổng trường ăn kem Sau khi ăn xong các bạn vứt giấy đựng và que kem ngay giữa sân trường.
Nhóm 2.
-Hôm nay là ngày trực nhật của Mai Bạn đã đến lớp
từ sớm, và quét dọn lau bàn
-Làm phiếu.
- Sạch, đẹp, thoáng mát.
- Bẩn, mất vệ sinh.
Ýkiếnkhác : ……… Ghiý kiến : ………
- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (tiết 2).
-Các nhóm HS thảo luận và đưa ra cách xử lí tình huống + Các bạn nữ làm như thế là không đúng Các bạn nên vứt rác vào thùng không vứt bừa bãi làm bẩn sân trường.
+ Mai làm như thế là đúng Quét hết rác bẩn sẽ làm cho lớp sạch đẹp, thoáng mát.
+Nam làm như vậy là sai, vẽ bẩn tường, mất vẻ đẹp của
Lop2.net
Trang 2-Tình huống 3 :
-Tình huống 4 :
-Liên hệ bản
thân:
Hoạt động 2:
Thực hành làm
sạch đẹp lớp
học
3.Củng cố, dặn
dò: 5’
ghế sạch sẽ.
Nhóm 3.
+Nam vẽ đẹp từng được giải thưởng, muốn các bạn biết tài nên đã vẽ bức tranh lên tường.
Nhóm 4.
+Hà và Hưng được phân công chăm sóc vườn hoa trước lớp, hai bạn thích lắm chiêù nào cũng dành ít phút để chăm sóc cây.
Em đã làm gì để trường lớp sạch đẹp?
Kết luận: Cần phải thực hiện đúng các quy định về vệ sinh trường lớp để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Mục tiêu : Giúp học sinh biết
được các việc làm cụ thể trong cuộc sống hàng ngày để giữ gìn
trường lớp sạch đẹp.
-Tổ chức cho HS quan sát lớp, nhận xét lớp có sạch, đẹp không.
-Kết luận (SGV/ tr 53)
-Kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp làquyền và bổn phận của mỗi học sinh, đểcác em được sinh hoạt, học tập trong một môi trường trong lành.
Trường em em quý em yêu Giữ cho sạch đẹp sớm chiều không quên.
- Luyện tập
Em sẽ làm gì để thể hiện việc giữ gìn trường lớp ?
-Nhận xét tiết học.
trường.
+Hai bạn làm đúng vì chăm sóc cây, hoa nở đẹp trường đẹp lớp.
-Đại diện các nhóm lên trình bày.
-Nhóm khác nhận xét bổ sung -Tự liên hệ(làm được, chưa làm được) giải thích vì sao -Quan sát.
-Thực hành xếp dọn lại lớp học cho sạch đẹp.
-Quan sát lớp sau khi thu dọn và phát biểu cảm tưởng Đại diện 1 em phát biểu.(2-3 em nhắc lại).
-Vài em đọc lại.
-Cả lớp làm bài.
-1 em nêu.
Trang 3100 trừ đi một số.
I/ MỤC TIÊU : Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng: 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số
Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục
II/ CHUẨN BỊ : Que tính, bảng cài; sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : 5’
2 Dạy bài mới :
25’
HĐ 1 : Giới thiệu
phép trừ 100 - 36
a/ Phép trừ 100 –
36
Luyện tập phép trừ có nhớ
-Ghi : 65 – 27 , 78 - 29 , 47 – 9 - 8 -Nhận xét, cho điểm
Giới thiệu bài
Mục tiêu : Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 100 – 36.
Nêu vấn đề: Có 100 que tính, bớt đi
36 que tính.Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính
ta làm thế nào ? -Giáo viên viết bảng : 100 - 36 -Mời 1 em lên bảng thực hiện tính trừ Lớp làm nháp
-Em nêu cách đặt tính và tính ?
-Bắt đầu tính từ đâu ?
-Vậy 100 - 36 = ? Viết bảng : 100 – 36 = 64
-3 em đặt tính và tính, tính nhẩm.Lớp bảng con
100 trừ đi một số
-Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán -Thực hiện phép trừ
100 - 36 -1 em lên đặt tính và tính
100 Viết 100 rồi viết
36 dưới 100 sao cho 6 thẳng cột với
0 (đơn vị), 3 thẳng cột với
-36
064 0 (chục) Viết dấu – và kẻ vạch ngang
-Bắt đầu tính từ hàng đơn
vị (từ phải sang trái) 0 không trừ được
6, lấy 10 trư ø6 bằng 4 viết
4 nhớ 1
3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4 lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6 nhớ 1 1 trừ
1 bằng 0 viết 0
Lop2.net
Trang 4b/ Phép tính : 100
– 5 :
Hoạt động 2 :
Luyện tập
Nêu vấn đề : -Gọi 1 em lên đặt tính
-Em tính như thế nào ?
-Ghi bảng : 100 – 5 = 95
Mục tiêu : Aùp dụng phép tính trừ có nhớ dạng 100 – 36, 100 - 5 để giải các bài toán có lời văn, bài toán về ít hơn.
Bài 1 :
-Gọi 2 em lên bảng Lớp tự làm
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Viết bảng :
100 – 20 = ?
10 chục – 2 chục = 8 chục
100 – 20 = 80 -100 là mấy chục ? -20 là mấy chục ? -10 chục trừ 2 chục là mấy chục ? -Vậy 100 – 20 = ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 :
-Bài toán thuộc dạng gì ? -Để giải bài toán này chúng ta thực hiện như thế nào
-Nhận xét, cho điểm
-Vậy 100 – 36 = 64
-Nhiều em nhắc lại cách đặt tính và tính Cả lớp thực hiện phép tính
100 – 36
- Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán -Thực hiện phép trừ 100 - 5
-1 em lên đặt tính và tính
100 Viết 100 rồi viết dưới - 5 100 sao cho
5 thẳng
095 cột với 0 (đơn vị).Viết dấu – và kẻ vạch ngang
-Bắt đầu tính từ hàng đơn
vị (từ phải sang trái) 0 không trừ được 5, lấy 10 trừ 5 bằng 5 viết 5 nhớ 1.0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1 bằng 9 viết 9, nhớ 1
1 trừ 1 bằng 0 viết 0
Vậy 100 – 5 = 95
-2 em lên bảng làm, nêu cách thực hiện các phép tính
100 100
- 4 -69
096 031 -Nhận xét
-Tính nhẩm -1 em đọc
-1 em nêu : 10 chục
-2 chục
-Là 8 chục
-100 – 20 = 80
-HS làm bài (tương tự làm tiếp các bài còn lại)
Trang 53 Củng cố 5’ Khi đặt tính cột dọc phải chú ý gì ?
-Thực hiện bắt đầu từ đâu ? -Nhận xét tiết học
-1 em đọc đề
-Bài toán về ít hơn
-1 em nêu -HS tóm tắt Buổi sáng : 100 hộp
Buổi chiều: 24 hộp ? hộp sữa
Giải Số hộp sữa buổi chiều bán
100 – 24 = 76 (hộp) Đáp số : 76 hộp sữa
1 em nêu cách đặt tính 100 – 7,
100 - 43
TẬP VIẾT
Chữ N hoa
I/ MỤC TIÊU :
Viết đúng chữ hoa N (một dòng cỡ vừa, một dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Nghĩ (một dòng cỡ vừa, một dòng cỡ nhỏ), Nghĩ trước nghĩ
sau (3 lần)
II/ CHUẨN BỊ :
Mẫu chữ N hoa Bảng phu: Nghĩ, Nghĩ trước nghĩ sau; Vở Tập viết,
bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ : 5’
2.Dạy bài mới
:25’
Hoạt động 1:
Kiểm tra vở tập viết của một số học sinh
-Cho học sinh viết chữ M, Miệng vào bảng con
-Nhận xét
Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu nội dung và yêu cầu bài học
-Nộp vở theo yêu cầu
-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
-Chữ N hoa, Nghĩ trước nghĩ sau
Lop2.net
Trang 6Hoạt động 2 :
Nét 1:
Nét 2:
Nét 3:
B/ Viết bảng :
C/ Viết cụm từ
ứng dụng :
D/ Quan sát và
nhận xét :
Mục tiêu : Biết viết chữ N hoa, cụm từ ứng dụng cỡ vừa và nhỏ.
Hướng dẫn viết chữ hoa
Mục tiêu : Biết độ cao, nối nét , khoảng cách giữa các chữ, tiếng.
A Quan sát số nét, quy trình viết
- Chữ N hoa cao mấy li ?
- Chữ N hoa gồm có những nét cơ bản nào ?
-Vừa nói vừa tô trong khung chữ : Chữ N gồm 3 nét cơ bản: nét móc ngược trái, thẳng xiên và móc xuôi phải
-Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, lượn sang phải, DB ở ĐK 6
- từ điểm DB của nét 1, đổi chiều bút, viết một nét thẳng xiên xuống
ĐK 1
-từ điểm DB của nét 2, đổi chiều bút, viết một nét móc xuôi phải lên ĐK 6, rồi uốn cong xuống ĐK 5
-Quan sát mẫu và cho biết điểm đặt bút ?
Chữ N hoa
-Giáo viên viết mẫu (vừa viết vừa nói)
-Yêu cầu HS viết 2 chữ N vào bảng
-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ ứng dụng
-Nghĩ trước nghĩ sau theo em hiểu như thế nào ?
Nêu : Cụm từ này có nghĩa là phải suy nghĩ chín chắn trước khi làm
-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những tiếng nào ?
-Độ cao của các chữ trong cụm từ
“Nghĩ trước nghĩ sau”ø như thế nào
?
- Cao 5 li
- Chữ N gồm 3 nét cơ bản: nét móc ngược trái, thẳng xiên và móc xuôi phải
-3- 5 em nhắc lại
-2ø-3 em nhắc lại
-Cả lớp viết trên không
-Viết vào bảng con N – N -Đọc : N
-2-3 em đọc : Nghĩ trước nghĩ sau
-Quan sát
-1 em nêu : Suy nghĩ kĩ trước khi làm
-1 em nhắc lại
-4 tiếng : Nghĩ, trước, nghĩ, sau
-Chữ N, g, h cao 2,5 li, t cao 1, 5
li, r, s cao 1,25 li, các chữ còn lại cao 1 li
-Dấu ngã đặt trên i trong chữ Nghĩ, dấu sắc trên ươ trong chữ trước
Trang 7Hoạt động 3 :
Viết vở
3.Củng cố :5’
-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?
-Khi viết chữ Nghĩ ta nối chữ N với chữ g như thế nào?
-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như thế nào ?
Viết bảng.
Mục tiêu : Biết viết N – Nghĩ theo cỡ vừa và nhỏ, cụm từ ứng dụng viết cỡ nhỏ.
-Hướng dẫn viết vở
-Chú ý chỉnh sửa cho các em
1 dòng
2 dòng
2 dòng
1 dòng
2 dòng Nhận xét bài viết của học sinh, Khen ngợi những em có tiến bộ
-Nhận xét tiết học
Dặn dò : Hoàn thành bài viết
-N và g giữ một khoảng cách vừa phải vì 2 chữ cái này không có nối nét với nhau
-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o
-Bảng con : N – Nghĩ
-Viết vở.-N(cỡ vừa : cao 5 li)
N(cỡ nhỏ :cao 2,5 li) -Nghĩ (cỡ vừa)
-Nghĩ (cỡ nhỏ) -Nghĩ trước nghĩ sau ( cỡ nhỏ)
Thø ba ngµy th¸ng n¨m 20
TẬP ĐỌC Hai anh em (tiết 1) I/ MỤC TIÊU :
Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài
Hiểu nội dung: sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai an hem Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II/ CHUẨN BỊ : Tranh : Hai anh em.; Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Lop2.net
Trang 81.Bài cũ :5’
2 Dạy bài mới :25’
Hoạt động 1 :
Luyện đọc
Đọc từng câu :
Đọctừngđoạn trước
lớp.
- Đọc từng đoạn
trong nhóm
Hoạt động 2 : Tìm
hiểu đoạn 1-2
Giới thiệu bài
-Trực quan: Tranh vẽ cảnh gì ? -Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt) Bài học hôm nay tiếp tục tìm hiểu thêm về tình cảm trong gia đình Đó là tình anh em
Mục tiêu: Đọc trơn đoạn 1-2 Nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài Biết phân biệt giọng kể và giọng nhân vật (người anh, người em)
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng chậm rãi, ôn tồn
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc
-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 120)
-Giảng từ : rất đỗi ngạc nhiên : lấy làm lạ quá
-Nhận xét cho điểm
Mục tiêu : Hiểu được tình
cảm của em dành cho anh
-Gọi 1 em đọc
Hỏi đáp : Ngày mùa đến hai anh em chia lúa như thế nào ? -Họ để lúa ở đâu ?
-Người em có suy nghĩ như thế nào ?
-Hai anh em ôm nhau giữa đêm bên đống lúa
-Hai anh em
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết
-HS luyện đọc các từ: lấy lúa, để cả, nghĩ
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
Ngày mùa đến./ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành hai đống bằng nhau,/ để cả ở ngoài đồng.//
-Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng phần của anh/ thì thật không công bằng.//
-Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//
-HS đọc chú giải
-1 em nhắc lại nghĩa
-HS đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài)
-1 em đọc cả bài
-1 em đọc đoạn 1-2
-Chia lúa thành hai đống bằng nhau
-Ở ngoài đồng
-Anh còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng anh thì không công bằng
Trang 93.Củng cố :5’
-Nghĩ vậy người em đã làm gì ?
-Tình cảm của em đối với anh như thế nào ?
Gọi 1 em đọc lại cả bài
Chuyển ý : Người anh vất vả
hơn em như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết 2
-Ra đồng lấy lúa của mình bỏ vào cho anh
-Rất yêu thương, nhường nhịn anh
-Đọc bài và tìm hiểu đoạn 3-4
Hai anh em ( tiết 2 )
1.Bài cũ : 5’
2 Dạy bài mới :
25’
Hoạt động 1 :
Hoạt động 2:
Tìm hiểu bài
Gọi 4 em đọc bài
-Nhận xét, cho điểm
Giới thiệu bài
Luyện đọc đoạn 3-4
Mục tiêu : Đọc trơn đoạn 3-4
Nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài Biết phân biệt giọng kể và giọng nhân vật (người anh, người em)
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 3-4
-Luyện phát âm
-Luyện ngắt giọng : -Giảng từ : xúc động
Đọc từng câu
Đọc cả đoạn
Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa của câu chuyện Câu chuyện ca ngợi
-4 em đọc rõ ràng rành mạch, ngắt câu đúng
-Theo dõi đọc thầm
-Phát âm các từ : rất đỗi, lấy nhau, ôm chầm, vất vả
-Luyện đọc câu dài : -Thế rồi/ anh ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của em.//
-HS trả lời theo ý của các em
-HS nối tiếp đọc từng câu cho đến hết
-Đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm -Đồng thanh
-1 em giỏi đọc đoạn 3-4; Lớp theo dõi đọc thầm
Lop2.net
Trang 103 Củng cố :
tình anh em luôn yêu thương, lo lắng, nhường nhịn nhau
Hỏi đáp : -Người anh bàn với vợ điều gì ?
-Người anh đã làm gì sau đó ? -Điều kì lạ gì xảy ra ?
-Theo anh, em vất vả hơn ở điểm nào ?
-Người anh cho thế nào mới là công bằng?
-Từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất yêu quý nhau ?
-Tình cảm của hai anh em đối với nhau ra sao ?
-GV truyền đạt: Anh em cùng một nhà luôn yêu thương lo lắng, đùm bọc lẫn nhau trong mọi hoàn cảnh
-Luyện đọc lại
-Nhận xét
-Câu chuyện khuyên em điều gì?
-Giáo dục tư tưởng : Anh em phải đoàn kết thương yêu nhau
-Nhận xét
-Em sống một mình vất vả Nếu phần của ta cũng bằng phần của chú thì không công bằng
-Lấy lúa của mình cho vào phần em
-Hai đống lúa vẫn bằng nhau
-Phải sống một mình
-Chia cho em phần nhiều -Xúc động, ôm chầm lầy nhau
-Hai anh em rất thương yêu nhau Hai anh em luôn lo lắng cho nhau
-HS đọc truyện theo vai (người anh, người em)
-Anh em phải biết yêu thương Đùm bọc nhau
TOÁN
Tìm số trừ.
I/ MỤC TIÊU :
Biết tìm x trong các dạng bài tập: a – x = b (với a, b là các số
không quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết
quả của phép tính (biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu)
Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu
Biết giải tón dạng tìm số trừ chưa biết
II/ CHUẨN BỊ :
Hình vẽ SGK phóng to; Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : 5’ 100 trừ đi một số.
Trang 112 Dạy bài mới
Hoạt động 1 :
Giới thiệu Tìm
số trừ
Hoạt động 2 :
Luyện tập
100 – 8, 100 – 49, 100 – 30, 100
- 60
- Nhận xét, cho điểm
Giới thiệu bài
Mục tiêu : Biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu Củng cố cách tìm một thành phần của phép trừ khi biết hai thành phần còn lại.
Nêu vấn đề: Có 10 ô vuông, sau
khi bớt đi một số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt đi mấy ô vuông ?
- Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông ?
- Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông ?
- Số ô vuông chưa biết ta gọi là x
- Còn lại bao nhiêu ô vuông ?
- 10 ô vuông bớt đi x ô vuông còn lại 6 ô vuông, em hãy đọc phép tính tương ứng ?
- GV viết bảng : 10 – x = 6
- Muốn biết số ô vuông chưa biết
ta làm thế nào ?
- GV viết bảng : x = 10 - 6
x = 4
- Bắt đầu tính từ đâu ?
- Em nêu tên gọi trong phép tính:
10 – x = 6?
-Vậy muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?
-Viết bảng : 65 – 38 = 27
Mục tiêu : Vận dụng cách tìm số trừ vào giải bài toán.Củng cố giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ (bài toán về ít hơn).
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
- Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm
gì ?
- Nhận xét, cho điểm
Bài 2 :
- 2 em đặt tính và tính, 2 em tính nhẩm Lớp bảng con
- Nghe và phân tích đề toán
- Có tất cả 10 ô vuông
-Chưa biết phải bớt đi bao nhiêu ô vuông
- Còn lại 6 ô vuông
10 – x = 6 -Thực hiện phép tính : 10 – 6
-10 gọi là số bị trừ, x là số trừ,
6 gọi là hiệu
-Ta lấy số bị trừ trừ đi Hiệu -Nhiều em đọc và học thuộc quy tắc
-Tìm số trừ
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu -3 em lên bảng làm Lớp làm vở,
-Nhận xét
-Tìm hiệu, số bị trừ, số trừ -Tìm hiệu
-Lấy số bị trừ trừ đi số trừ -Tìm số trừ
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu -Tìm số bị trừ
- Lấy hiệu cộng số trừ
Lop2.net