1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 8 – Tuần 22 đến 25 - Cao Khắc Cương

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 289,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những kiến thức về danh lam thắng cảnh phải là những kiến thức đáng tin cậy - Lời văn cần chính xác và biểu cảm Cụ thể : - Phần mở bài cần giới thiệu nét đặc sắc , vị trí của danh lam th[r]

Trang 1

Tuần 22

Tiết 85 NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG

( Vọng nguyệt ) - ( Tẩu lộ )

HỒ CHÍ MINH

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS :

- Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn cảnh tù ngục, Người vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với vầng trăng ngoài trời

- Hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ - từ việc đi đường gian lao mà nói lên bài học đường đời, đường cách mạng

- Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật của thơ Hồ Chí Minh, mang ý nghĩa sâu sắc

B CHUẨN B Ị CỦA THẦY VÀ TRÒ

-Thầy : Nghiên cứu SGK, SGV, SBT

- Học sinh : Đọc trước SGK, soạn bài

C LÊN LỚP

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc bài thơ “ Tức cảnh Pác bó “

- Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó “được làm theo thể thơ nào ? Hãy phân tích cấu trúc câu trong câu thơ đầu để thấy nội dung sâu sắc của nó

-Thử phân tích Hai câu kết để thấy hình ảnh người chiến sĩ cách mạng được khắc hoạ trong hai câu thơ này

III Bài mới:

* Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

GV giới thiệu chung về tập Nhật kí trong tù ; có thể nói thêm về tình yêu thiên nhiên đặc

biệt sâu sắc ở Bác Hồ thể hiện phong phú trong thơ ca của Người, nhất là ở một loạt bài rất hay viết về trăng Cần gợi HS nhớ lại hình ảnh trăng rất đẹp trong các bài thơ của Bác Hồ mà các em

đã học ở lớp 7 : Cảnh khuya, Rằm tháng giêng (Nguyên tiêu).

- Từ đó, dẫn vào bài Ngắm trăng (Vọng nguyệt), bài thơ viết về một cuộc ''ngắm trăng'' thật

đặc biệt của Bác Hồ : ngắm trăng trong nhà tù Chính trong hoàn cảnh đặc biệt đó mà lòng yêu thiên nhiên nói riêng, vẻ đẹp tâm hồn của Bác nói chung càng bộc lộ rõ

* Tiến trình tỏ chức các hoạt động:

*Hoạt dộng 2 Hướng dẫn đọc và tìm

hiểu chủ thích, phần dịch nghĩa và

dịch thơ

- GV đọc và hướng dẫn HS đọc

chính xác cả phần phiên âm chữ Hán

và bài thơ dịch

- Tìm hiểu phần giải nghĩa chữ

Hán và phần dịch nghĩa bài thơ :

Khi đọc bản phiên âm chữ Hán, HS lưu ý giọng điệu thích hợp với cảm xúc ở câu 2 và nhịp, chữ đăng đối ở hai câu sau

* Bài Vọng nguyệt

- Câu thứ hai của nguyên tác ''Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm

I.Đọc và tìm hiểu chung

- Trích Nhật kí trong tù

- Thể thơ tứ tuyệt

Trang 2

GV có thể hướng dẫn HS so sánh

bản chữ Hán và bản dịch thơ, chủ yếu

để HS hiểu đúng, sát các câu thơ

nguyên tác, tránh ngộ nhận

thế nào ?'' Câu thơ dịch (Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ) đã làm mất

đi cái xốn xang, bối rối được thể hiện ở lời tự hỏi ''nại nhược hà ?'' (chính cái xốn xang, bối rối đó mới cho thấy tâm hồn nghệ sĩ rất nhạy cảm trước vẻ đẹp thiên nhiên của Bác Hồ) Bản Dịch : ''khó hững hờ'' cho thấy nhân vật trữ tình quá bình thản, có phần hững hờ,

- Hai câu sau của bài thơ chữ Hán

có kết cấu đăng đối đáng chú ý, đối trong từng câu và đối hai câu với nhau : Với kết cấu đó, bài thơ có một hiệu quả nghệ thuật riêng đáng

kể Hai câu thơ dịch đã làm mất đi cấu trúc đăng đối, tức cũng giảm đi phần nào sức truyền cảm Ngoài

ra, hai từ gần đồng nghĩa (nhòm, ngắm) rõ ràng là chưa cô đúc ; đó

là chưa kể chữ nhòm ở đây không được tao nhã (nhất là lai nhòm khe cửa !)

II Đọc hiểu văn bản:

* Bài Vọng nguyệt

*Hoạt động 3 Hướng dẫn đọc - hiểu

văn bản :

* Bài Vọng nguyệt

1 Phân tích hai câu đầu - hoàn cảnh

“ngắm trăng”

- Đọc hai câu đầu bài thơ, hãy cho biết

nhà thơ muốn bày tỏ điều gì ?

- Em có nhận xét gì về hoàn cảnh

ngắm trăng của tác ỉa ?

-Theo em, phải chăng người tù thi sĩ

đang than thở, phê phán nhà tù không

đưa hoa rượu cho tù nhân ngắm trăng

?

-Thử đối chiếu hai câu thơ dịch và

câu thơ nguyên tác có gì chưa phù

hợp ? Tại sao ?

1 Phân tích hai câu đầu - hoàn cảnh “ngắm trăng”

- Hoàn cảnh ngắm trăng : Vọng nguyệt :thi đề rất phổ biến trong thơ xưa Thi nhân, gặp cảnh trăng

đẹp, rượu uống trước hoa thưởng trăng - Ngắm trăng khi thảnh thơi, tâm hồn thư thái

- Hồ Chí Minh đã ngắm trăng trong ngục tù ! Làm sao có rượu và hoa để thưởng trăng ? Trước cảnh đêm trăng quá đẹp, Hồ Chí Minh bỗng khao khát được thưởng trăng một cách trọn vẹn và lấy làm tiếc không có rượu và hoa

- Người tù này không hề vướng bận bởi những ách nặng về vật chất, tâm hồn vẫn tự do, vẫn ung dung, vẫn thèm được tận hưởng cảnh trăng đẹp Câu thứ hai có cái xốn xang, bối rối rất nghệ sĩ của

Hồ Chí Minh trước cảnh đêm trăng quá đẹp

1 Hai câu đầu

- Điệp từ 

hoàn cảnh ngắm trăng đặc biệt

- Câu hỏi tu từ

sự bối rối, xốn xang, xúc động mãnh liệt trước vẻ đẹp của trăng

2 Phân tích hai câu cuối

- Người tù Hồ Chí Minh đã ngắm

trănmg như thế nào trong hoàn cảnh tù

2 Phân tích hai câu cuối

- HS quan sát hai câu thơ chữ Hán : cấu trúc đăng đối và hiệu quả

2 Hai câu cuối.

Trang 3

ngục ?

- Hãy đọc hai câu thơ chữ Hán để thấy

rõ hơn mối giao hoà tình cảm giữa

trăng và người

GV nói thêm : Hai câu thơ còn cho

thấy sức mạnh tinh thần kì diệu của

người chiến sĩ - thi sĩ ấy Phía này là

nhà tù đen tối, hiện thực tàn bạo, còn

ngoài kia là vầng trăng thơ mộng, là

thế giới của cái đẹp, là bầu trời tự do,

lãng mạn say người ; ở giữa hai thế

giới đối cực đó là cửa sắt của nhà tù

Nhưng với cuộc ngắm trăng ấy song

sắt nhà tù đã trở nên bất lực, vô nghĩa

trước những tâm hồn tri âm tri kỉ tìm

đến với nhau

thẩm mĩ của nó : giữa nhân và nguyệt có song sắt nhà tù chắn ở giữa Nhưng người đã thả tâm hồn

vượt ra ngoài cửa sắt nhà tù để tìm

đến ngắm trăng sáng (''khán minh

nguyệt'')- cuộc vượt ngục về tinh

thần)

- Vầng trăng cũng vượt qua song

sắt nhà tù để tìm đến ngắm nhà thơ

(''khán thi gia'') trong tù

-Vậy là cả người và trăng đều chủ động tìm đến giao hoà cùng nhau,

ngắm nhau say đắm- Cấu trúc đối

của hai câu chữ Hán đã làm nổi bật tình cảm song phương'' -biện pháp nhân hoá của nghệ thuật,

- Cấu trúc đối ứng, phép nhân hóa, sự chuyển đổi từ “vọng” đến “ khán”

mối giao hoà mật thiết giữa trăng và người

- Cuộc vượt ngục tinh thần

độ đáo

- Qua bài thơ, em nhận biết tâm hồn

của Bác Hồ như thế nào ?

- Hoài Thanh nói :“ Thơ Bác đầy

trăng”, em hiểu như thế nào về nhận

xét này ?

- Hãy đọc một vài bài thơ viết về

Trăng của Người mà em thuộc hoặc

sưu tầm được ?

GV: Nhận xét của Hoài Thanh ''Thơ

Bác đầy trăng'' có thể hiểu là trong thơ

Bác có nhiều bài viết về trăng, và

những cảnh trăng trong thơ Người

được miêu tả rất đẹp, đầy ấn tượng

- Bài thơ cho thấy tình cảm thiên

nhiên đặc biệt sâu sắc, mạnh mẽ, một biểu hiện nổi bật của tâm hồn nghệ sĩ ở Bác Hồ, vừa cho thấy sức mạnh tinh thần to lớn của người chiến sĩ vĩ đại đó vì vậy, có thể nói, đằng sau những câu thơ rất thơ đó lại là một tinh thần thép, mà biểu hiện ở đây là sự tự do nội tại phong thái ung dung, vượt hẳn lên sự nặng nề, tàn bạo của ngục tù

-Trung thu, Đêm thu (Thu dạ), :

trong Nhật kí trong tù; Rằm tháng giêng (nguyên tiêu), Cảnh khuya, Tin thắng trận (Báo tiệp),

3 Tổng kết ý nghĩa tư tưởng và giá

trị nghệ thuật của bài thơ.

Ngắm trăng đã cho thấy vẻ đẹp một

tâm hồn, một nhân cách lớn, vừa rất

nghệ sĩ, vừa có bản lình phi thường

của người chiến sĩ vĩ đại

- Cho hs đọc ghi nhớ

Bài thơ cũng cho thấy những nét đặc sắc trong phong cách thơ trữ tình Hồ Chí Minh : vừa có màu sắc

cổ điển thể hiện ở đề tài Vọng nguyệt và những thi liệu cổ : rượu

hoa, trăng ; ở cấu trúc đăng đối trong hai câu sau, và nhất là ở hình ảnh chủ thể trữ tình : ung dung, giao cảm đặc biệt với thiên nhiên, vừa mang tình thần thời đại (một hồn thơ lạc quan, luôn hướng vê phía ánh sáng, toát lên tinh thần thép) ; vừa giản dị hồn nhiên vừa hàm súc,

- HS đọc ghi nhớ

Trang 4

* Bài Tẩu lộ

1 Tìm hiểu kết cấu bài thơ.

Em có nhận xét gì về kết cấu bài

thơ so với kết cấu của bài thơ Đường

luâtụ ?

-Theo em bài thơ này có những

lớp nghĩa nào ?

Bài Đi đường là một mô hình khá chuẩn : khai (mở ra), thừa (nâng cao, triển khai

ý câu khai), chuyển (chuyển ý), hợp

(tổng hợp) Hướng vận động của hình tượng, mạch thơ là đi thơ kết cấu đó

- Bài thơ có hai lớp nghĩa : nghĩa đen ở

bề nổi và nghĩa bóng ở bề sâu

* Bài Tẩu lộ

2.Phân tích hai câu đầu

Câu thơ đầu có nội dung gì ?

- Hãy đọc câu thơ đầu theo phiên âm

nguyên tác , so sánh với câu thơ dịch

em thấy có điều gì chưa thật sát ? Hai

chữ Tẩu lộ cho thấy điều gì ở người đi

đường ?

GV giảng thêm hoàn cảnh chuyển

lao gian khổ của người tù lúc này

- Em có nhận xét gì về giọng thơ ?

Kết luận của nhà thơ trong câu đầu nói

lên điều gì ?

GV nói thêm : - Câu thơ rất đơn sơ

nhưng mang nặng suy nghĩ, cảm xúc

và gợi ra ý nghĩa khái quát sâu xa,

vượt ra ngoài chuyện đi bộ đường núi

2.Phân tích hai câu đầu

- Nối gian khó của người đi đường

- Hai chữ :tẩu lộ đã làm nổi bật ý thơ tẩu lộ nan

- Giọng thơ trở nên đầy suy ngẫm

- Suy ngẫm thấm thía rút ra từ bao cuộc ''đi đường'' chuyển lao triền miên đầy khổ ải dầm mưa dãi nắng, trèo núi qua truông của chính tác giả -Nỗi gian lao của người đi bộ đường núi là điều không nói ai cũng biết, nhưng không phải ai cũng cảm nhận một cách thấm thía Chỉ có người nào đã từng trải qua, từng thể nghiệm thì mới thấu hiểu đầy

đủ cái sự thực hiển nhiên đó và mới thật

sự thâm thía mấy chữ ''đi đường khó''

(tẩu lộ nan) rất mực giản dị trong bài

thơ

1 Hai câu đầu

- Điệp ngữ

sự trải nghiệm thực tế về nỗi gian lao của người đi đường; cụ thể hoá, nhấn mạnh nỗi gian lao ấy

- Câu 2 (thừa) : Đi đường khó như

thế nào ?

- Em cảm nhận như thế nào về những

khó khăn qua hình ảnh “ trùng san chi

ngoai hựu trùng san”?

- Trùng san chi ngoại hựu trùng san

(Hết lớp núi này lai tiếp đến lớp núi khác)

- Khó khăn chồng chất khó khăn gian lao tiếp liên gian lao, khó khăn gian lao trên miên, dường như bất tận, như dãy núi này tiếp dãy núi khác, cứ tiếp nối trập trùng

- Câu thơ chữ Hán hai lần lặp lai hai chữ

trùng san (lớp núi) với chữ huỷ (lại) ở

giữa, đã làm nổi bật hình ảnh thơ và nhấn mạnh, làm sâu sắc ý thơ

-Dường như thấp thoáng nhân vật trữ tình - ngươi tù cách mạng Hồ Chí Minh đang cảm nhận thấm thía, suy ngẫm

- Giọng thơ đầy suy ngẫm, cảm xúc

3 Gợi ý phân tích hai câu cuối

-Câu 3 ( chuyển)

- Sang câu này mạch thơ đã chuyển khác : mọi gian lao đều đã kết thúc, lùi

vê phía sau, người đi đường lên tới đỉnh

4 Hai câu

cuối

Trang 5

GV giảng :Trong một bài tứ tuyệt

Đường luật câu chuyển thường có vị

trí riêng, nổi bật, hình tượng, ý thơ ở

câu này lắm khi vút lên bất ngờ, làm

chuyển cả mạch thơ

-Em có cảm nhận gì về mạch thơ ở hai

câu này ?

- Câu 4 (hợp).

- Em có cảm nhận gì về tư thế của con

người ở câu kết ?

-Theo em ngoài việc nói tới cảm xúc

của người đi đường, bài thơ còn có

hàm ý gì nưã ?

cao chót Trèo lên tới đmh cao chót

(đăng đáo cao phonghậu) là lúc gian lao

nhất nhưng đồng thời cũng là lúc mọi khó khăn vừa kết thúc, người đi đường đứng trên cao điểm tột cùng

- Hình ảnh nhân vật trữ tình đã trở thành người khách du lịch đến được vị trí cao nhất, tốt nhất, để tha hồ thưởng ngoạn phong cảnh núi non hùng vĩ bao la trải ra trước mắt

-Từ tư thế con người bị đày đoạ tới kiệt sức, tưởng như tuyệt vọng, người đi đường cực khổ ấy bỗng trở thành người

du khách ung dung say đắm ngắm phong.cảnh đẹp

- Con đường cách mạng, và hình ảnh con người ung dung ngắm cảnh tù trên đỉnh núi cao kia còn là hình ảnh người chiến sĩ đứng trên đỉnh cao vọi của chiến thắng sau biết bao gian khổ hi sinh

- Tứ thơ đột ngột vút lên theo chiều cao, thì đến câu kết, hình ảnh thơ lai mở la bát ngát theo chiều rộng, gợi ra cảm giác về

sự cân bằng, hài hoà

chuyển: Khép lại những gian lao người tù trở thành người chiến thắng

- Câu hợp: Kết quả của việc đi đường

hình ảnh kết thúc mang tính biểu tượng

4 Nhận xét về giá trị nội dung và

nghệ thuật.

Đi đường không chủ yếu thiên về suy

nghĩ, triết lí vần thơ giống như lời kể

chuyện, tâm sự của chính Bác Hồ

trong những ngày tù đày nhưng đã nói

lên thật sâu sắc, thuyết phục một chân

lí, đạo lí lớn Bốn câu bình dị mà cô

đọng, rất tiết kiệm ngôn tìm, ý và lời

chặt chẽ, lô-gíc, vừa tự nhiên chân

thực vừa chứa đựng tư tưởng sâu xa

IV Củng cố: - Hãy đọc diễn cảm bài thơ - Hãy chứng tỏ Bài thơ “Ngắm trăng “ vừa có màu sắc cổ điển vừa mang tinh thần thời đại vừa giản dị hồn nhiên , vừa hàm súc - Bài thơ có hai lớp nghĩa - nghĩa đen ,nghĩa bóng Con đường cách mạng là lâu dài, là vô vàn gian khổ, nhưng nếu kiên trì bền chí để vượt qua gian nan thử thách thì nhất định sẽ đạt tới thắng lơi rực rỡ III Tổng kết: 1 Nội dung 2 Nghệ thuật Ghi nhớ Sgk Về nhà - Học bài - Chuẩn bị bài mới “ Chiếu dời đô” PHẦN BỔ SUNG

Trang 6

Tuần 22

Tiết 86 CÂU CẢM THÁN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức cửa câu cảm thán Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng của câu cảm thán Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp tới tình huống giao tiếp

B CHUẨN B Ị CỦA THẦY VÀ TRÒ

-Thầy : Nghiên cứu SGK, SGV, SBT

- Học sinh : Đọc trước SGK, soạn bài

C LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới

*Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm hình thức

và chức năng của câu cảm thán

- Gv treo bảng phụ

-Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu

cảm thán ?

- Đặc điểm nào cho biết đó là câu cảm thán ?

- Câu cảm thán dùng để làm gì ?

GV:Tuy nhiên không phải tất cả các câu được

đọc với giọng điển cảm và khi viết được kết

thúc bằng dấu chấm than đều là câu cảm thán

Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm

xúc của người nói (người viết) Người nói

(người viết) có thể bộc lộ cảm xúc bằng nhiều

kiểu câu khác (câu nghi vấn, câu cầu khiến,

câu trần thuật), nhưng trong câu cám thán,

cám xúc của người nói (người viết) được biểu

thị bằng phương tiện đặc thù : từ ngữ cảm

thán Ngôn ngữ trong đơn từ, hợp đồng,

(ngôn ngữ trong văn bản hành chính - công

vụ) và ngôn ngữ để trình bày kết quả giải một

bài thán (ngôn ngữ trong văn bản khoa học) là

ngôn ngữ ''duy lí'', ngôn ngữ của tư duy

lô-gíc, nên không thích hợp với việc sử dụng

những yếu tố ngôn ngữ bộc lộ rõ cảm xúc

3 Hệ thống hoá kiến thức: GV gọi một HS

đọc to phần Ghi nhớ

- Có những câu cảm thán sau :

''Hỡi ơi, Lão hạc ! "; Than ôi!.

- Những từ ngữ cảm thán ( in đậm)

- Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người nói )

- Được đọc với giọng diễn cảm

và khi viết thường được kết thúc bằng dấu chấm than (cá biệt có trưởng hợp câu cảm thán kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm lửng)

Ghi nhớ

I Bài học:

1 Đặc điểm hình thức

-Từ cảm thán

- Giọng điệu và dấu câu

2 Chức năng của câu cảm thán

Ghi nhớ

Trang 7

*Hoạt dộng 2 Hướng dẫn làm bài tập.

- Bài tập 1 Xác định câu cảm thán.

Có những câu cảm thán sau đây :

- Thau ôi!" Lo thay!"; Nguy thay!"; 'Hỡi cảnh rùng ghê gớm của ta ơi !",

- Chao ối ! có biết đâu rằng : hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những

cử chỉ ngu dại của mmh thôi ''

Không phải tất cả các câu trong những đoạn trích đêu là câu cảm ,chỉ có những câu trên mới

có từ ngữ cảm thán (được in đậm)

- Bài tập 2 Tất cả các câu trong phần này đều là những câu bộc lộ tình cảm, cảm.xúc.

a) Lời than thở của người nông dân dưới chế độ phong kiến

b) Lời than thở của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra

c) Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống (trước Cách mạng tháng Tám)

d) Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết thảm thương, oan ức của Dế CHoắt Tuy đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc, nhưng không có câu nào là câu cảm , vì không có hình thức đặc trưng của kiểu câu này Đây là bài tập giúp Hs tránh được cách hiểu câu cảm thán là câu bộc lộ tình cảm, cảm xúc

- Bài tập 3 Đặt hai câu cảm thán để thể hiện cảm xúc Mẫu :

-Mẹ ơi, tình yêu mà mẹ đã dành cho con thiêng liêng biết bao !

- Đẹp thay cảnh mặt trời buôỉ bình minh!

- Bài tập 4 GV hướng dẫn HS ôn lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu

khiến và câu cảm thán Đây là phần vừa ôn tập kiến thức đã học vừa để chuẩn bị cho việc tìm hiểu câu trần thuật trong bài học tiếp sau đây

GV có thể yêu cầu HS làm một số bài tập tại câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và nhận diện các kiểu câu này trong một đoạn trích đo GV chọn

IV Củng cố : Hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán ?

-Thử đặt một câu cảm thán

V Hướng dẫn học tập :

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán

- Làm hết các bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài mới : Câu trần thuật

PHẦN BỔ SUNG

Trang 8

Tuần 22

Tiết 87-88 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Tổng kiểm tra kiến thức và kĩ năng làm kiểu văn bản thuyết minh

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

-Thầy : Nghiên cứu SGK, SGV, SBT

- Học sinh : Đọc trước SGK, soạn bài

C LÊN LỚP

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới

- Đề bài : + Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê hương em

+ Giới thiệu về hoa ngày Tết

Yêu cầu chung :

- Học sinh cần giơi thiệu vị trí, miêu tả tổng quát và những nét cảnh đặc sắc kết hợp với bình luận để làm nổi bật nét hấp dẫn của cảnh quan Những kiến thức về danh lam thắng cảnh phải là những kiến thức đáng tin cậy

- Lời văn cần chính xác và biểu cảm

Cụ thể :

- Phần mở bài cần giới thiệu nét đặc sắc , vị trí của danh lam thắng cảnh

- Phần thân bài :

- Giới thiệu kết hợp miêu tả tổng quát về cảnh quan

- Giới thiệu, kết hợp miêu tả, bình luận về những nét cảnh đặc sắc

- Phần kết bài : Nhận định chung về danh lam thắng cảnh này và thái độ của em về cảnh đẹp của quê hương

Biểu điểm :

 Điểm 9-10: Bài làm đạt các yêu cầu , lời văn gãy gọn, diễn đạt dễ hiểu , hấp dẫn

Không mắc quá 5 lỗi chính tả và diễn đạt

 Điểm 7-8: Bài làm đạt các yêu cầu trên ở mức khá : có thể diễn đạt chưa hấp dẫn nhưng nhìn chung dễ hiểu và có thể hình dung được những nét đẹp của cảnh vật gắn liền với nét văn hoá địa phương

 Điểm 5-6: Bài làm còn có nhiều lúng túng về diễn đạt như chưa chưa kết hợp được hài hoá các yếu tố thuyết minh, miêu tả , bình luận nhưng nhìn chung người đọc có thể hình dung được cảnh vật và các nét đặc sắc của nó

 Điểm 3-4 : Bài viết có trình bày lộn xộn, thuyết các yêu cầu miêu tả, hoặc bình luận Những nét cảnh đặc sắc chưa được trình bày một cách tường minh- Diễn đạt còn lúng túng Mắc dưới 10 lỗi về chính tả hoặc diễn đạt

Trang 9

 Điểm 1-2: Bài viết chưa tập trung giới thiệu một danh lam thắng cảnh cụ thể hoặc chọn chưa chính xác danh lam thắng cảnh Tuy nhiên có giới thiệu cảnh vật theo kiểu bài thuyết minh-Diễn đạt còn nhiều lúng túng Mắc dưới 10 lỗi về chính tả hoặc diễn đạt

 Điểm 0 : Bài viết để giấy trắng hoặc sai lầm nghiêm trọng về phương pháp hoặc tư tưởng

PHẦN BỔ SUNG

Trang 10

Tuần 23

Tiết 89 CÂU TRẦN THUẬT

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp HS

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng của câu trần thuật Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp:

B CHUẨN B Ị CỦA THẦY VÀ TRÒ

-Thầy : Nghiên cứu SGK, SGV, SBT

- Học sinh : Đọc trước SGK, soạn bài

C LÊN LỚP

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu các đặc điểm hình thức và vhức năng của câu cảm thán

Cho ví dụ mỗi chức năng

III Bài mới

*Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm

hình thức và chức năng của câu trần

thuật

- Đọc các đoạn trích (SGK tr 45,46)

và trả lời câu hỏi :

- Những câu nào trong các câu trên

không có đặc điểm hình thức của câu

nghi vấn ? câu cầu khiến ? câu cảm

thán ?

- Những câu này dùng để làm gì ?

- Câu trả lời là : Chỉ có câu "Ôi Tào Khê !"có đặc điểm hình thức

của câu cảm thán, còn tất cả những câu khác thì không

Những câu còn lại ở mục I ta gọi là câu trần thuật

- Trong (a), các câu trần thuật dùng để trình bày suy nghĩ của người viết về truyền thống của dân tộc ta (câu thứ nhất và câu

thứ hai) và yêu cầu chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc "(câu thứ

ba)

- Trong (b), các câu trần thuật dùng để kể (câu thứ nhất) và thông báo (câu thứ hai)

- Trong (c), các câu trần thuật dùng để miêu tả hình thức của một người đàn ông (Cai Tứ)

- Trong (d), các câu trần thuật

I Bài học: Đặc điểm hình thức và chức năng:

- Không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

- Chức năng : kể, thông báo nhận định, miêu tả…

- Ngoài ra còn dùng để yêu cầu,

đề nghị, hay bộc ;lộ tình cảm cảm xúc

- Kết thúc bằng dấu chấm (Có khi bằng dấu chấm than hay chấm lửng

-Kiểu câu cơ bản

và phổ biến nhất

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w