Mở rộng vốn từ : Lạc quan - Yêu đời TUẦN 33 – TIẾT 65 Ngày soạn:…………….Ngày dạy:………… I- Môc tiªu : - Hiểu nghĩa từ lạc quan BT1.biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm [r]
Trang 1Giỏo viờn: Hà Thị Huống
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Lạc quan - Yêu đời
TUẦN 33 – TIẾT 65
Ngày soạn:……….Ngày dạy:…………
I- Mục tiêu :
- Hiểu nghĩa từ lạc quan BT1.biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa BT2, xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa BT3; biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan không nản trí trước khó khăn BT4
II - Đồ dùng dạy học
- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp
III Hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu có trạng
ngữ chỉ nguyên nhân - 2 HS lên bảng- 3 HS đứng tại chỗ trả lời
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
- Nhận xét, cho điểm từng HS - Nhận xét
II Bài mới :
1- Giới thiệu bài.
2- Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài
- Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ "lạc quan"
sau đó nối câu với nghĩa phù hợp
- 1 HS làm bảng lớp HS dưới lớp dùng bút chì nối vào SGK
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước
lớp
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm - Hoạt động trong nhóm: trao đổi, xếp từ vào
nhóm hợp nghĩa
- Yêu cầu HS làm vệic theo nhóm 4 HS
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung - Dán bài, nhận xét bài nhóm bạn.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng a Những từ trong đó "lạc" có nghĩa là "vui
mùng": lạc quan, lạc thú.
b Những từ trong đó"lạc" có nghĩa là "rớt lại, sai": lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.
+ Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng "lạc quan"
ở bài tập
- Tiếp nối nhau giải thích theo ý hiểu:
+ Lạc quan: có cách nhìn, thái độ tin tưởng ở
tương lai tốt đẹp, có nhiều triển vọng
- Nếu HS chưa hiểu đúng nghĩa GV có thể giải thích
+ Lạc hậu: bị ở lại phía sau, không theo kịp đà
tiến bộ, phát triển chung
+ Lạc điệu: sai, lệch ra khỏi điệu của bài hát,
bản nhạc
+ Lạc đề: không theo đúng chủ đề, đi chệch
Trang 2Giỏo viờn: Hà Thị Huống
yêu cầu về nội dung
+ Em hãy đặt câu với mỗi từ có tiếng "lạc" vừa giải
nghĩa - Tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp:+ Bác Hồ sống rất lạc quan, yêu đời.
+ Những lạc thú tầm thường dễ làm hư hỏng con người.
Bài 3
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 3 tương tự như
cách tổ chức làm bài tập 2
a Những từ trong đó quan có nghĩa là "quan lại"
"quan tâm".
b Những từ trong đó quan có nghĩa là "nhìn, xem":
lạc quan.
c Những từ trong đó quan có nghĩa là "liên hệ, gắn
bó" - quan hệ, quan tâm.
+ Quan quân: quân đội của nhà nước phong kiến.
+ Quan hệ: sự gắn liền về mặt nào đó giữa hai hay
nhiều sự vật với nhau
+ Quan tâm: để tâm, chú ý thường xuyên đến.
+ Đặt câu:
+ Quan quân nhà Nguyễn được phen sợ hú vía.
+ Mọi người đều có mối quan hệ với nhau.
+ Mẹ rất quan tâm đến em
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
- Gọi HS phát biểu ý kiến - 4 HS tiếp nối nhau phát biểu
- GV nhận xét, bổ sung
iii- củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ, tục ngữ và làm
lại BT4, chuẩn bị bài sau
Trang 3Giỏo viờn: Hà Thị Huống
Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
TUẦN 33 – TIẾT 66
Ngày soạn:……….Ngày dạy:…………
I- Mục tiêu :
- Hiểu tác dụng, đặc điểm của trạng ngữ chỉ mục đích trong câu
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ mục đích trong câu BT1 bước đẩu biết dùng trạng ngữ chỉ mục
đích trong câu cho phù hợp với nội dung BT2,3
II - Đồ dùng dạy học
- Đoạn văn ở BT1 phần nhận xét viết vào bảng phụ
- Bài tập 1, 2 phần luyện tập viết vào phiếu
III Hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng Yêu cầu mỗi HS đặt 2 câu
trong đó có sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm: lạc
quan - yêu đời
- 2 HS lên bảng
- Gọi HS dưới lớp đọc thuộc từng câu tục ngữ
của chủ điểm, nói ý nghĩa và tình huống sử dụng
câu tục ngữ ấy
- 2 HS đứng tại lớp trả lời
- Gọi HS nhận xét bạn trả lời câu hỏi - Nhận xét
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, cho điểm từng HS
II Bài mới :
1- Giới thiệu bài.
2- Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Gọi HS phát biểu ý kiến - HS nêu: Trạng ngữ Để dẹp nỗi bực mình bổ
sung ý nghĩa chỉ mục đích cho câu
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài
- Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho những câu
hỏi nào ? + Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho những câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục đích gì ? Vì ai ?
- Kết luận
3 Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ - 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS cả lớp
đọc thầm để thuộc bài tại lớp
- Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ mục đích - 3 HS tiếp nối nhau đặt câu Ví dụ:
- Nhận xét, khen ngợi HS hiểu bài
4 Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
- Phát phiếu cho 2 nhóm HS Yêu cầu các nhóm
trao đổi, thảo luận, tìm trạng ngữ chỉ mục đích - 2 nhóm làm việc vào phiếu HS cả lớp làm bằng bút chì vào SGK
- Gợi ý :
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng Yêu cầu các
nhóm khác bổ sung, nhận xét - Dán phiếu, đọc, chữa bài
Trang 4Giỏo viờn: Hà Thị Huống
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng a) Để tim phòng dịch cho trẻ em, tỉnh đã cử
nhiều cán bộ y tế về các bản.
b) Vì tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng ! c) Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học
Bài 2:
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tương tự như
cách tổ chức làm bài tập 1 a) Để lấy nước tưới cho vùng đất
b) Để trở thành những người có ích cho xã hội /
Để trở thành con ngoan trò giỏi / Vì danh dự của lớp /
c) Để thân thể mạnh khoẻ / Để có sức khoẻ dẻo dai / em phải
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng yêu cầu và 2
đoạn văn của bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh Các HS
khác nhận xét 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng a) Chuột thường gặm các vật cứng để làm gì ?
Để mài cho răng cùn đi.
b) Lợn thường lấy mõm dũi đất lên để làm gì ?
Để kiếm thức ăn chúng dùng cá
iii- Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, đọc lại
2 đoạn văn ở BT3, đặt câu có trạng ngữ chỉ mục
đích và chuẩn bị bài sau