1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận phân tích môi trường kinh doanh của công ty vinamilk, định hướng chiến lược của công ty qua mô hình SWOT

25 6K 9
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận phân tích môi trường kinh doanh của công ty Vinamilk, định hướng chiến lược của công ty qua mô hình SWOT
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Hưng
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 4,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận phân tích môi trường kinh doanh của công ty vinamilk, định hướng chiến lược của công ty qua mô hình SWOT

Trang 1

HOC VIEN NGAN HANG

KHOA QUAN TRI KINH DOANH

BAI TIEU LUAN PHAN TICH MOI TRUONG KINH DOANH CUA CONG TY VINAMILK- DINH HUONG CHIEN LUC CUA CÔNG TY QUA MÔ HÌNH SWTO

Giảng viên hướng dẫn: Ths.Nguyễn Thị Hưng

Nhóm :5

Lớp : 06

Trang 2

LOI NOI DAU

Hiện nay, xu hướng tiêu dùng sữa và các san pham ché bién tir sita ngay cang tăng lên làm cho ngành công nghiệp chế biến sữa ngày càng phát triển, trong đó công ty Vinamilk được đánh giá là công ty hàng đầu trong lĩnh vực này Tuy nhiên, khi nền kinh tế Việt Nam cũng như nền kinh tế thế giới đang có nhiều bất ôn đồng thời sự cạnh tranh ngày càng gay go, đề có thẻ tồn tại và phát triển thì Vinamilk nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung cần phải quan tâm đánh giá các ảnh hưởng của môi trường làm căn cứ quan trọng giúp nhà quản trị Marketing

có thể đánh giá được các thế mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp cũng như những

cơ hội và thách thức mà thị trường đem lại, từ đó xây dựng chiến lược Marketing phù hợp cho Công ty

Môi trường Marketing của một công ty là tập hợp tất cả các chủ thể, các lực lượng bên trong và bên ngoài công ty và chúng thường xuyên tác động tôt hoặc không tốt tới các quyêt định Marketing của công ty

Môi trường Marketing được chia ra làm hai loại: Môi trường Marketing vi mô

và môi trường Marketing vĩ mô Những tác động của hai môi trường này tới công

ty Vinamilk như thê ?

Trang 3

I.Giới thiệu về Công ty Vinamilk

Tên doanh nghiệp: Công ty cỗ phần sữa Việt Nam ( Vinamilk)

Tên giao dịch Quốc tế : Vietnam dairy Products Joint - Stock Company Lĩnh vực hoạt động: Sản xudt sita va cdc chế phẩm từ Sữa

Trụ sở chính: số 10 phố Tân Trào, phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh,

Wesite: www.vinamilk.com.vn

Vinamilk được thành lập vào năm 1976 trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa ở chế độ cũ: nhà máy sữa Thống Nhất, nhà máy sữa Trường Thọ, và nhà máy sữa Bột

Dielac.Qua nhiều năm xây dựng và phát triên, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng

đầu tại Việt Nam, đã vinh dự nhận được các phần thưởng cao quý : Huân chương Độc lập hạng Nhì ( 2010), Huân chương Độc lập hạng Ba ( 2005), Huân chương Lao động hạng Nhất ( 1996), hạng Nhì ( 1991), hạng Ba ( 1985 ), Huân chương Lao động Hạng Ba và Hạng Nhì (2003 - 2008, phong tặng danh hiệu ANH HÙNG LAO

ĐỘNG thời kỳ đổi mới; năm 2010 là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất của Việt

nam trong 200 công ty có doanh thu dưới 1 tỷ đô la hoạt động có hiệu quả nhất, tốt nhất Châu Á được tạp chí Fober vinh danh; xếp thứ Tư trong danh sách Top 10

- bảng xếp hạng VN R.500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam; Top 10 thương hiệu được ưa thích nhat Viét Nam do Nielsen Singapre va tap chi Compain thuc hién

Danh muc san pham của Vinamilk rất đa dạng với trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa: sữa đặc, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa tươi, kem, sữa chua, phô

~ mai Và các sản phẩm khác như: sữa đậu nành, nước ép trái cây, bánh, cà phê hòa tan, nước uống đóng chai, trà, chocolate hòa tan Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu“Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nỗi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006 Vinamilk cũng được bình

chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm

2007

Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất

khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, lrắc, Philipines và Mỹ

Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:

v Củng có, xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực

mạnh đáp ứng tôt nhât các nhu câu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam

Trang 4

v Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam để phát triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam

v Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng

nước giải khát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực VFresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước

giải khát đến từ thiên nhiên và tốt cho sức khỏe con người

v Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần

tại các thị trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các đô thị nhỏ;

v Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là một thương hiệu dinh dưỡng có “uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt

Nam” để chiếm lĩnh ít nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2

năm tới;

v Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tới một lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm có giá bán cao nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận chung của toàn Công ty;

v Tiép tuc nang cao nang luc quan ly hé thống cung cấp;

v Tiép tuc mo rong va phat trién hé théng phân phối chủ động, vững mạnh và hiệu quả

v Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bao nguồn cung sữa tươi ổn định, chất lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy

ILMôi trường kinh doanh của doanh công ty

1.Các yếu tố vĩ mô - Cơ hội và thách thức

a.Tác động cúa yếu tó dân số

Đây là nhân tố quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị Marketing nói chung,

và các nhà quản trị Công ty Vinamilk nói riêng vì con người hợp thành thị trường cho các doanh nghiệp Các yếu tố như quy mô, tốc độ tăng dân só đều chỉ phối đến quy mô, cơ cấu thị trường người tiêu dùng, từ đó ảnh hưởng đến các quyết định Marketing của Công ty

e Quy mô và tốc độ tăng dân số ảnh hưởng đến quy mô của nhu cầu:

Việt Nam với quy mô dân só lớn,theo số liệu của tông cục thống kê, dân số của Việt Nam 2011 là 87,84 triệu người, dự báo năm 2012 có thể vượt ngưỡng 88 triệu người; tốc độ tăng dân số cao 1,04 % Do đó nhu cầu về sữa khá lớn, và ngày càng tăng cao Đây là cơ hội để Vinamilk mở rộng quy mô thị trường đáp ứng quy mô nhu cầu tăng đó

e Cơ cầu dân số

Trang 5

Theo gidi tinh: dan sé nam 43,47 triệu người, chiếm 49,5 %; dân số nữ 44,37 triệu người chiếm 50,5 %

Theo địa lý: Dân số khu vực thành thi là 26,88 triệu người chiếm 30,6 %; dân

số khu vực nông thôn là 60,96 triệu người chiếm 69,4 % Qua đó dân số ở khu vực

nông thôn vẫn chiếm ty trong rat lớn, vì vậy Vinamilk cần quan tâm đến việc mở

rộng kênh phân phối bán lẻ ở những khu vực này; tạo ra những sản phẩm có giá

thành hợp lý

e Theo cơ cầu độ tuổi: từ 0-14 chiếm 24 %, từ 16-64 chiếm 70 %, trên 64 là 6

% và Việt nam được đánh giá trong thời kì dân số vàng, tuy nhiên theo dự báo của các nghiên cứu, dân số Việt Nam đang già đi, dân số> 64 là 8 % năm 2020 và tăng lên tới 23% 2050 Như vậy đòi hỏi các nhà hoạt động marketing phải chú ý đến thị trường này, sản xuất ra các sản phẩm nhiều chất lượng dinh dưỡng, hay hàm lượng

đường thấp đi vì người già nguy cơ mắc bênh tiểu đường cao

e Sự thay đổi cơ câu, quy mô hộ gia đình

Xu hướng gia đình trẻ ngày càng phổ biến thay thế gia đình truyền thống

nhiều thế hệ Cùng với cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch , mỗi gia đình chỉ có từ

một đến hai con( ở Việt Nam tuy thực hiện còn chưa nghiêm nhưng ít nhiều đạt thành công); do đó các thành viên có nhiều cơ hội tham gia công tác xã hội, quan tâm đến con cái Do đó các nhà nghiên cứu phải thay đôi hình thức thanh toán hiện đại hơn, dịch vụ mua sản phẩm tại gia phát triển, thay đổi mẫu mã sản pham Hién nay Vianamilk trong lĩnh vực bán lẻ cũng đang tích cực phát triển các chuỗi cửa hàng, siêu thị , trung tâm mua sắm với các dịch vụ hiện dai

e Vấn đề đô thị hóa và sự phân bó lại dân cư

Tốc độ đô thị hóa của Việt Nam hiện nay là 30 %, cùng với đó cơ sở hạ tầng, các ngành nghề kinh doanh phát triển, cạnh tranh gay gắt, đây vừa là cơ hội để Vinamilk chuyển hướng vào khu dân cư mới đồng thời là thách thức trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

b.Yếu tố kinh tế

Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự vận động và phát triển của thị trường Có sức mua mới có thị trường Tổng sức mua phụ thuộc vào sự tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế của các

lĩnh vực khác nhau, tình hình lạm phát tiết kiệm, sự thay đổi kết cấu tiêu dùng

cũng như sự thay đổi kết cấu sức mua ở các vùng khác nhau Các yếu tố đó ảnh

hưởng đến sức mua, cơ cấu tiêu dùng do đó cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt

động Marketing của các doanh nghiệp Các yếu tố kinh tế bao gồm tốc độ tăng

trưởng hay sự suy thoái kinh tế chung, tỷ lệ lạm phát kinh tế, cơ cấu thu nhập và

mức tăng trưởng thu nhập, sự thay đổi cơ cấu chỉ tiêu của dân cư, lãi suất vay

mượn, cơ sở hạ tầng của nên kinh tế mà trực tiếp là hệ thống giao thông, bưu chính

và các ngành dịch vụ khác Khi phân tích các yếu tố kinh tế sẽ giúp doanh nghiệp nhận dạng được khách hàng của mình

Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố tác động đến khả năng chỉ tiêu của khách hàng và tạo ra những mẫu tiêu dùng khác biệt Việc hiểu, thị trường không chỉ biết rõ về yếu tố mong muốn của con người mà còn phải nắm đươc năng chỉ tiêu nơi họ Khả năng chỉ tiêu này ngoài việc phụ thuộc vào nhu cầu và giá cả, còn

Trang 6

phụ thuộc rất nhiều vào tình hình kinh tế, mức thu nhập của người dân, nhu cầu

tiết kiệm và các điều kiện tài chính-tín dụng Do đó các nhà Markeitng phải nhận

biết được các xu hướng chính về thu nhập trong dân chúng và những thay đổi về chỉ tiêu của các nhóm dân chúng khác biệt

Xu hướng tăng lên về thu nhập trung bình trong dân chúng ngoài việc sẽ tạo

ra một sức mua cao hơn trên thị trường còn dẫn đến những nhu câu, mong muốn khác biệt hơn từ phía người tiêu dùng Họ có thể đòi hỏi nhiều hơn hay sẵn sàng bỏ

ra một số tiền cao hơn cho các yếu tố chất lượng, sự đa dạng, tính tiên dụng, tính

thẩm mỹ hay giá trị tỉnh thần mà sản phẩm hay dịch vụ có khả năng mang lại.Ngoài ra, một xu hướng khác là sự phân bổ về thu nhập có nhiều phân hóa

trong dân chúng cũng là một vấn đề mà các nhà Marketing cân quan tâm Chính sự phân hóa này làm đa dạng hơn về nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng và tạo

ra trên thị trường nhiều phân khúc khác biệt

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2010 ước tính tăng 6,78% so với năm 2009.Tồng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2011 ước tính tăng 5,89% so với năm

2010 Tổng sản phẩm trong nước (GDP) chín tháng năm 2012 ước tính tăng 4,73%

so với cùng kỳ năm trước.Thu nhập bình quân của người Việt Nam, tính đến cuối

năm 2010, đạt khoảng 1.160 USD Theo con số của Bộ Công thương, năm 2011 nhiều chỉ số vĩ mô của Việt Nam đang tốt lên đáng kể, với tống GDP ước khoảng

119 tỷ USD GDP đầu người đạt 1.300 USD/người/năm Tốc độ tăng trưởng kinh tế

và thu nhập bình quân đầu người có ảnh hưởng đến việc tiêu thụ các sán phẩm sữa Nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hỏang, thu nhập người dân tụt giảm, không đảm bảo những nhu cầu sinh họat tối thiểu hàng ngày thì ngành sản xuất sữa chắc chắn sẽ bị tác động

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2010 so với tháng 12/2009 tăng 11,75% Chỉ

số giá tiêu dùng bình quân năm 2010 tăng 9,19% so với bình quân năm 2009.Chỉ

số giá tiêu dùng tuy vẫn ở mức cao nhưng đã có xu hướng giảm Chỉ số giá tiêu

dùng tháng 12/2011 tăng 0,53% so với tháng trước, thấp hơn nhiều so với mức

tăng 1,38% và 1,98% của cùng kỳ năm 2009 và năm 2010 Tốc độ tăng giá tiêu dùng (CPI) đã giảm từ giữa năm 2011 và giảm mạnh trong những tháng gần đây; 4

tháng đầu năm 2012 CPI chỉ tăng 2,6%, thấp hơn nhiều so với cùng kỳ các năm

trước Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9/2012 tăng 2,2% so với tháng trước Đây

là mức tăng cao nhất trong các tháng kể từ đầu năm sau sáu tháng CPI có xu hướng giảm dần Chỉ số giá tiêu dùng tháng 9/2012 tăng 5,13% so với tháng 12/2011 và

tăng 6,48% so với cùng kỳ năm trước Chỉ số giá tiêu dùng bình quân chín tháng năm 2012 tăng 9,96% so với bình quân cùng kỳ năm 2011 Các giải pháp tài khoá thắt chặt, tiền tệ chặt chẽ; tăng cường quản lý chỉ tiêu công; công tác quản lý giá cả, thị trường được tập trung chỉ đạo đã góp phân kiềm chế lạm phát; nhưng tỉ lệ vẫn ở mức cao ảnh hưởng tới giá giá trị của thu nhập và sức mua trên thị trường

Đồng thời lạm phát sẽ ảnh hưởng tới giá nguyên liệu đầu vào của doanh nghiệp Khi giá nguyên liệu tăng sẽ là yêu tô làm giá sảm phẩm sẽ tăng; có thê sẽ ảnh hưởng doanh thu trên thị trường Chỉ sô giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho

Trang 7

sản xuất năm 2011 tăng 21,27% so với năm 2010, trong đó chỉ số giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất của một số ngành tăng cao là: Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 30,65%; thực phẩm, đỏ uống và thuốc lá tăng 22,75% Chỉ

sô giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất 9 tháng 2012 tăng 10,72% so với cùng kỳ năm trước, trong đó chỉ sô giá quý III giảm 0,17% so với quý trước và tang 4,86% so với cùng kỳ năm trước

Mặt bằng lãi suất đã giảm dân, tỷ giá ôn định, cán cân thanh toán được cải

thiện Tran lãi suất tiền gửi đã được điều chỉnh giảm từ 14% xuống còn 12%; lãi suất vay tín dụng đã giảm so với đầu năm, xu thế này đang được chỉ đạo day nhanh

và linh hoạt theo biến động của thị trường và diễn biến của lạm phát Đây chính là

cơ hội cho doanh nghiệp có thể tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi của ngân hàng; duy

trì và mở rộng sản suat

Chính phủ đang chỉ đạo thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn, doanh nghiệp vừa và nhỏ, sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp chế biến, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động, chương trình đầu tư nhà ở xã hội, qua

đó góp phần giảm bớt khó khăn cho doanh nghiệp, cải thiện niềm tin của thị trường Đây là yêu tố giúp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp phát triển sản xuất; có nguồn vốn giá rẻ trong tình hình khó khăn kinh tế

Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế cũng là yếu tố ảnh hưởng đến sức mua của thị trường Nếu cơ sơ hạ tầng yếu kém làm tăng chỉ phí sản suất và tiêu thụ sản phẩm, làm tăng giá cả sản phẩm, từ đó sản phẩm sẽ giảm tính cạnh tranh trên thị trường

Một khi dịch vụ phân phối và xúc tiến diễn ra chậm chạp do ảnh hưởng của cơ sở

hạ tầng sẽ làm cho sản phẩm khó tiếp cận hoặc tiếp cận chậm với sản phẩm của doanh nghiệp Cụ thé: Tinh trang co so ha tang ở Việt Nam có sự đầu tư lớn nhưng tràn lan; phương tiện giao thông phát triển nhanh nên tình trạng ùn tắc giao thông

thường xuyên diễn ra; hệ thống cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ Chính là thách thức

trong việc phân phối sản phẩm đói với các doanh nghiệp trong đó có Vinamilk c.Môi trường chính trị, chính sách và pháp luật

Doanh nghiệp cần nắm vững các xu hướng chính trị và đối ngoại, các chính

sách của Đảng và Nhà nước ảnh hưởng đên sự phát triên của doanh nghiệp

Chính trị : Tình hình chính trị ôn định của Việt Nam có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển kinh tế, giải quyết việc làm tăng thu nhập cho người lao động, làm tăng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Điều này cũng tác động tích cực trong việc tạo lập và triển khai chiến lược của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Vinamilk nói riêng

Từ sau thời kỳ đổi mới, Việt Nam chính thức bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc vào năm 1992 và với Hoa Kỳ vào năm 1995, gia nhập khôi ASEAN năm

1995

Trang 8

Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 171 quốc gia thuộc tắt

cả các châu lục Việt Nam cũng là thành viên của 63 tổ chức quốc tế và có quan hệ với hơn 500 tổ chức phi chính phủ Từ ngày 11 tháng 1 năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Day la một bước ngoặt lớn trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế quốc tế

Vai trò trên trường quốc tế của Việt Nam được nâng cao là tiền đề tốt, tạo điều

kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu tăng doanh

thu, được tiếp cận với nhiều máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất hiện đại, nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm trong đó có Công ty Vinamilk Đồng thời cũng mang lại cho công ty Vinamilk những thách thức lớn khi phải cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại của các công ty nước ngoài nhập khâu vào Việt Nam

Pháp luật: Trong xu hướng hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế

giới, Quốc hội đã ban hành và tiếp tục hòan thiện các Bộ Luật như Luật thương mại,

Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật thuế để đây nhanh tiến trình cải cách kinh tế

sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phân kinh tế khác nhau và

trên mọi lĩnh vực; thuế xuất nhập khẩu cũng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất trong nước, đặc biệt thuế giúp tăng tính cạnh tranh của

sản phẩm trong nước với sản phẩm nước ngoài

Chính sách: Nhà nước đã thực hiện chính sách khuyến khích các thành phần

kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh mọi ngành nghề mà pháp luật cho phép Điều này dẫn đến sự cạnh tranh trên thị trường mạnh mẽ hơn, đòi hỏi các doanh

nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải khôngngừng nâng cao năng lực cạnh

tranh, họat động hiệu quả hơn

Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp:

Trong giai đoạn khing hoảng kinh tế năm 2008 - 2009, Chính phí đã hỗ trợ doanh nghiệp và người dân về thuế Bộ Tài chính đã tính toán cụ thể để triển khai các wu đãi về thuế ngay từ đầu năm 2009 Cụ thé, giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp ngay trong quí 4/2008; giảm 30% thuế cho doanh nghiệp khó khăn trong năm 2009; thời gian chậm nộp thuế thay vì 6 tháng như trước đây nay kéo dài lên 9

tháng; hoàn thué VAT nhanh hơn

Ngày 20/9/2012, Chính phú chính thức ban hành Nghị định 60/2012/NĐ- -CP quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 29/2012/QH13 về ban hành một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân

Trang 9

Theo đó, Chinh phu giam 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012 đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, không bao gồm doanh nghiệp trong lĩnh vực xổ số, bắt

động sản, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế thu nhập đặc biệt

Chính phủ đã có những chính sách điều chỉnh thương mại theo những quy tắc,

luật lệ chung quốc tế, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến giao dịch thương mại như thủ tục hải quan, chính sách cạnh tranh

Đây được coi là những ưu đãi lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam, làm giảm lượng thuế phải nộp, công ty có thêm vốn đề tiếp tục tái đầu tư mở rộng sản xuất

Ngoài raTháng 05/2010, Chính phi tăng mức lương tối thiểu lên

730.000đ/tháng

Tháng 5/2011, Chính phú tăng mức lương tối thiểu lên 830.000đ/tháng

Tháng 5/2012, Chính phá tăng mức lương tối thiểu lên 1050.000đ/tháng

Lương của người lao động tăng lên sẽ làm cho sức mua của cả nước phân nào được tăng lên đáng kê, tuy nhiên nó cũng làm cho công ty Vinamilk phải tăng chi phí do quỹ lương tăng lên

Có thể nói sữa là một trong những sản phẩm cần thiết trong cuộc sống hàng ngày của con người, đảm bảo được nhu cầu dinh dưỡng của các tầng lớp nhân dân trong xã hội Mặt khác, các doanh nghiệp sản xuất sữa nhìn chung sử dụng nhiều lao động và các nông sản trong nước như đường, trứng, nguyên liệu sữa Vì vậy, ngành sản xuất này được Nhà nước dành nhiều chính sách ưu đãi nhất định.Cụ thể

là những ưu đãi trong Luật khuyến khích đầu tư trong nước về tiền thuế đất, thuế

thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc thiết bị

d.Yếu tố văn hóa - xã hội

Đối với Việt Nam, thói quen sử dụng các sản phẩm đồ ngọt cũng như các sản phẩm đóng hộp hay các sản phẩm liên quan đến sữa Sự tiếp cận các nguồn thông tin trở nên dễ dàng, qua loa đài, báo chí, tivi, tranh ảnh, băng rôn khiến con người càng cảm thấy có nhu cầu ngày càng cao đối với việc chăm sóc và thoả mãn các nhu cầu vé thé chat

Một trong những đặc điêm trong quan niệm của người Việt là thường dùng những gì mà mình cảm thấy yên tâm tin tưởng và ít khi thay đôi Vì thế công ty Vinamilk phải tạo được niềm tin về uy tin chất lượng thì rất đễ khiến khách hàng trung thành sử dụng với sản phẩm của Công ty

Cũng phải nói thêm rằng, môt trong những đặc điểm về hình thể của người Việt là cân nặng cũng như chiêu cao là thâp so với trên thê giới cộng thêm tâm lý muôn chứng tỏ bản thân và tạo được sự chú ý của người khác Vì lẽ đó một trong

Trang 10

những điểm nhấn mạnh vào quảng cáo của công ty Vinamilk là hình thành nên một phong cách sống khoẻ mạnh, phát triển hoàn toàn về thể chất và trí tuệ, con người năng động, sáng tạo, một hình mâu lí tưởng dĩ nhiên hiệu quả đạt được là vô cùng lớn

Một điều thú vị nữa cũng không kém phần trong quan điểm của người Á Đông, việc tôn vinh hình ảnh quốc gia thông qua thưong hiệu mạnh trước các dòng sản phẩm của nước ngoài ( dù có các chính sáchấcỏ hộ của nhà nước) cũng có một

ý nghĩa gì đấy đối với người tiêu dùng

e.Yếu tố khoa học công nghiệ

Đây là yếu tố tạo ra nhiều cơ hội và cũng ton tại nhiều thách thức buộc doanh nghiệp phải tìm hiểu kỹ để đưa ra các chiến lược marketing Là một trong những yeu to dau vào của quá trình sản xuất nên đây là yếu tố quan trọng quyết định việc sản xuất của doanh nghiệp có hiêu quả hay không.Chính vì vậy mà cũng ánh hưởng

tới các hoạt động marketing của Vinamilk:Vinamilk sẽ sử dụng yếu tố công nghệ nào để thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường

Sự phát triển của thị trường khoa học công nghệ :Công nghệ ngày càng phát triển đã đem lại cho Vinamilk nhiều cách thức tạo ra sản phẩm mới dé khẳng định thương hiệu cho sản phẩm của mình Vianamilk đã ứng dụng nhiều thành tựu

mới về các loại máy móc trang bị sản xuất ra các sản phẩm vừa đạt hiệu quả về chất

lượng vừa tiện nghỉ Mặt khác khoa học công nghệ tác động tới khâu quảng cáo và mức độ truyền tin về sản phẩm: Khoa học phát triển đã đáp ứng được nhu cầu cung cấp sản phẩm cho người tiêu dùng bởi nhu cầu của người tiêu dùng càng gia tăng về chất lượng và sô lượng Đồng thời khoa học công nghệ còn tạo ra một lực lượng sản xuất mới rất hiệu quả cho doanh nghiêp.giúp giảm bớt thời gian sản xuất sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất sản phẩm Mặt khác Vinamilk cũng như các doanh nghiệp khác cũng cần phải cảnh giác với việc sa đà đầu tư quá nhiêu chỉ

phí cho quảng cáo dẫn tới tăng giá thành của sản phẩm gây thiệt hại nhiều cho

doanh nghiệp Một thách thức khác đó là các sản phẩm có chứa nhiều yếu tố khoa

học công nghệ thường rất khó kéo dài chu kỳ sống bởi những đòi hỏi không nhỏ từ người tiêu dùng,dẫn đến việc lạc hậu về kỹ thuật của những dòng sản phẩm trên thị

trường Chính vì vậy thách thức đặt ra là việc không ngừng thay đồi công nghệ sản

xuất sản phẩm

Đối với các tô chức tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học và áp

dụng những tiến bộ khoa học công nghệ: đó là những cơ sở hữu ích sẽ tư van cho

doanh nghiệp các cách thức chế biến sữa để phù hợp với khâu vị tiêu dùng khác

nhau Đây cũng là một trong số những thách thức tìm hiểu thị trường nhanh hơn thông qua các kênh tư vấn về chính sách khoa học công nghệ

£.Yếu tó địa lý

Khí hậu Việt Nam mang đặc điểm của khí hậu gió mùa, nóng am Tuy nhiên, có nơi cókhí hậu ôn đới như tại Sa Pa, tỉnh Lào Cai; Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; có nơi thuộc khí hậulục địa như Lai Châu, Sơn La thích hợp trồng cỏ cho chất lượng cao

Trang 11

Mặc dù khí hậu nóng âm nhưng nhìn chung các điều kiện tự nhiên khá thích hợp cho việc phat trién ngành chăn nuôi bò lấy sữa đặc biệt là ở các tỉnh Tuyên Quang, Lâm Đồng, BaVì, Nghệ An, Sơn La

Như vậy công ty sé co thé dé dang c có được nguồn nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất như nguyên liệu sữa chưa tươi, đường với chỉ phí thấp hơn rất nhiều

so với việc sản xuất các sản phẩm mà phải nhập khâu nguyên liệu đầu vào từ nước ngoài Hơn nữa, các nguyên liệu lại rất đa dạng và luôn trong tình trạng tươi mới chứ không mắt đi chất dinh dưỡng ban đầu nếu phải bảo quản khi đặt mua từ nơi khác

Tuy nhiên do nguyên liệu lấy từ các sản phẩm của nông nghiệp nên van dé mùa vụ lại có ảnh hưởng nhat dinh đối với việc sản xuất của

2.Môi trường vi mô - điểm mạnh, điểm yếu

a Yếu tố khách hàng

Khách hàng là đối tượng mà các doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết

định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Bởi vậy, người làm công tác Marketing phải tập trung nghiên cứu yếu tố này

Khách hàng của Vinamilk được chia thành 2 loại :

- _ Khách hàng lẻ: các khác hàng cá nhân

- Nha phan phôi: siêu thị, đại lý,

Khi cung cấp sữa cho thị trường thì công ty phải chịu rất nhiều sức ép từ khách hàng đặc biệt :

Sức ép về giá cả

Cuộc sống ngày càng phát triển, người dân càng có thêm nhiều sự lựa chọn trong việc mua săm hàng hóa, thực phẩm Bên cạnh đó, mức thu nhập là có hạn, người tiêu dùng luôn muốn mua được nhiều sản phẩm với chỉ phí bỏ ra là ít nhất nên giá cả của hàng hóa luôn là mối quan tâm lớn của người tiêu dùng Người tiêu dùng luôn có xu hướng muốn mua hàng giá rẻ nhưng chất lượng tốt

Do đó, Công ty Vinamilk phải liên tục đổi mới về công nghệ, khoa học kỹ thuật để tạo ra sản phẩm với giá thành ngày càng tốt đề đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Đồng thời, Vinamilk cũng phải đa dạng hóa các loại sản

phẩm đề cạnh tranh với các đối thủ của mình trên thị trường cũng như thỏa mãn

được yêu cầu của khách hàng

Sức ép về chát lượng

Khi cuộc sống của con người phát triển hơn thì con người luôn mong muốn những sản phẩm đảm bảo chất lượng đặc biệt những sản phẩm tiêu dùng hàng

ngày như sữa và các sản phẩm từ sữa.Ngoài ra mỗi đối tượng khách hàng lại có

những mong muốn khác nhau trong tiêu dùng sản phẩm Vì vậy, Vinamilk phái có

Trang 12

có sự nghiên cứu kĩ lưỡng từng đối tượng khách hàng đề có thể đáp ứng tốt nhất cho những mong muôn của khách hàng đặc biệt sau khi có tin đôn có đỉa trong sữa

Cả nhà phân phối lẫn người tiêu dùng đều có vị thế cao trong quá trình điều khiển cạnh tranh từ quyết định mua hàng của họ Công ty Vinamilk đã hạn chế được áp lực này xuất phát từ khách hàng bằng cách định giá hợp lý các dòng sản phẩm của mình và đưa ra nhưng thông tin chính xác về sản phẩm đồng thời tạo

được sự khác biệt hóa đối với những sản phẩm của đôi thủ cạnh tranh và các sản phẩm thay thế khác

b Đối thú cạnh tranh

Mỗi công ty phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh khác nhau, đây là những lực lượng, những công ty, những tổ chức đang hoặc có khả năng tham gia vào thị trường làm ảnh hưởng đến thị trường và khách hàng của công ty Vì vậy xác định đúng các đối thủ cạnh tranh là rất quan trọng đối với Vinamilk nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung là vấn đề rất quan trọng đối với doanh nghiệp Trong thời buổi hiện nay, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm sữa ngày càng tăng, tốc độ tăng trưởng hàng năm cao và vẫn đang tiếp tục tang, vi thé thị trường sữa là một thị trường đang có sự cạnh tranh mạnh mẽ:

Hiện nay thực trạng phân phối trên thị trường sữa của Việt Nam đang thuộc

về một số “đại gia” như Vinamilk chiếm 35%; Dutch Lady chiếm 24%; 22% là các

sản phẩm sữa bột nhập khẩu như Mead Johnson, Abbott, Nestle ; 19% còn lại là các hãng nội địa: Anco Milk, Hanoimilk, Mộc châu, Hancofood, Nutifood trong đó,

nhóm sữa đặc: Vinamilk chiếm 79%; Dutch Lady chiếm 21% Sữa nước: Dutch Lady chiếm 37%; Vinamilk: 35% Sữa chua: Vinamilk chiếm 55% Sữa bột: Dutch

Lady chiếm 20%, Abbott và Vinamilk cùng chiếm 16%; Mead Johnson 15%; Nestle: 10%

Như vậy Vinamilk là hãng sữa dẫn đầu tại thị trường Vệt Nam

+ Sữa bột hiện đang là phân khúc cạnh trạnh khốc liệt nhất giữa các sản phẩm trong nước và nhập khẩu Trên thị trường sữa bột, các loại sữa nhập khẩu chiếm khoảng 65% thị phần, Vinamilk và Ducth Lady hiện đang chiếm giữ thị phần lần lượt là 16% và 20%

+ Nhóm sữa đặc: Vinamilk chiếm 79%; Dutch Lady chiếm 21% Sữa nước: Dutch Lady chiếm 37%; Vinamilk: 35% Sữa chua: Vinamilk chiếm 55% Sữa bột: Dutch Lady chiếm 20%, Abbott và Vinamilk cùng chiếm 16%; Mead Johnson 15%; Nestle: 10%

+ Ở lĩnh vực sữa tươi, TH True Milk, với quy mô đầu tư lớn, bài bản và slogan ghi điểm với thị trường “thật sự thiên nhiên”, đang ngày một chứng tỏ mình là đối thủ đáng gườm của Vinamilk

Ngày đăng: 14/11/2013, 12:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Báng 1: Tình hình tài chính cúa Vinamilk ˆ (đơn vị: tỷ đồng) - Tiểu luận phân tích môi trường kinh doanh của công ty vinamilk, định hướng chiến lược của công ty qua mô hình SWOT
ng 1: Tình hình tài chính cúa Vinamilk ˆ (đơn vị: tỷ đồng) (Trang 14)
> Nguân lực tài chính - Tiểu luận phân tích môi trường kinh doanh của công ty vinamilk, định hướng chiến lược của công ty qua mô hình SWOT
gt ; Nguân lực tài chính (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w