gia đình em Ông HDhs kể .Ví dụ:Ai thường làm các việc : Bà Đánh thức con cái dậy đi học, chuẩn bị Ba bữa ăn đi chợ ,nấu ăn, dọn mâm bát,bế Mẹ em,quét dọn nhà cửa thăm hỏi ông bà Anhchị ,[r]
Trang 1TUẦN 11
11 Chào cờ
11 Đạo đức Ôn kỉ năng giữa học kì
51 Toán Luyện tập
30 Tập đọc Bà cháu
Hai
25/10
31 Tập đọc //
21 Thể dục Trò chơi “Bỏ khăn- Ôn bài thể dục”
21 Chính tả (CT) Bà cháu
52 Toán 12 trừ đi một số: 12-8
Ba
26/10 11 TN- XH Gia dình
11 K chuyện Bà cháu
32 Tập đọc Cây xoài của ông em
11 LT & câu Từ ngữ về đồ dùng và công việc
53 Toán 32 - 8
11 Mĩ thụât Vẽ trang trí : vẽ tiếp hoa tiết vào đường diềm và vẽ
màu
Tư
27/10
22 Thể dục Trò chơi “Bỏ khăn – Ôn bài thể dục”
54 Toán 52 - 28
11 Tập viết Chữ hoa L
11 Thủ công Ôn tập chương I: KỈ thuật gấp hình
Năm
28/10
11 TLV Chia buồn , an ủi
22 Chính tả (NV) Cây xoài của ông em
55 Toán Luyện tập
11 Âm Nhạc Học hát : Bài côc cách tùng cheng
Sáu
29/10 11 HĐTT Tiết 11
Thứ hai, ngày 25 tháng 10 năm 1010
Trang 2Tiết 30 Tập đọc
BÀ CHÁU
I Mục tiêu:
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; bước đầu biết đọc lời văn với giọng kể nhẹ nhàng
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5 SGK)
II Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ
- Nhóm, cả lớp, cá nhân
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra:
- Đọc bài: Bưu thiếp
+ Bưu thiếp dùng để làm gì?
- HS – GV nhận xét cho điểm
2.Bài mới
Giới thiệu bài:
Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Hớng dẫn hs luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
a, Đọc từng câu
- Gvghi những từ HS đọc sai – HS luyện đọc
b, Đọc từng đoạn trớc lớp
- Các em chú ý đọc nhấn giọng ở một số từ
- GV cho hs đọc trên bảng phụ
+ Giải nghĩa từ : Đầm ấm
Màu nhiệm
c, Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét
Tiết 2
Tìm hiểu bài:
-Trớc khi gặp cô tiên bà cháu sống với nhau
ntn?
- Cô tiên cho hạt đào và nói gì ?
-Sau khi bà mất hai anh em sống ra sao ?
-Thái độ của hai anh em ntn sau khi trở nên
giàu có ?
-Hai HS đọc -Một HS trả lời
-HS nghe
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- HS đọc từng đoạn
-1,2 em đọc câu trên bảng phụ
- Cảnh mọi ngời trong nhà gần gũi thơng yêu nhau
- Có phép lạ tài tình -HS đọc nhóm 2
- Các nhóm cử đại diện thi đọc
- Nhóm khác nhận xét đánh giá điểm
- Cuộc sống nghèo khổ nhưng rất thương yêu nhau
- Cô tiên cho hạt đào và dặn rằng .Khi bà mất gieo hạt đào lên mộ bà Hai anh em sẽ được sung sướng giàu sang
-Hai anh em trở lên giàu có -Hai anh em đợc giàu có nhưng không cảm thấy sung sướng mà ngày càng buồn bã
Trang 3Luyên đoc lai:
- GV hướng dẫn hs đọc phân vai
- Mỗi nhóm 4 h/s đọc phân vai
- Tổ chức cho hs thi đọc toàn truyện
3 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện cho em biết điều gì?
- Nhận xét toàn bài
lại dù có phải sống cuộc sống khổ cực như xưa
-HS đọc theo phân vai -HS thực hiện theo nhóm 4 -Các nhóm thi đọc phân vai - HS đánh giá lẫn nhau * Ca ngợi tình cảm bà cháu quý giá hơn vàng bạc châu báu ………
………
………
………
………
……….
Trang 4LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
-Thuộc bảng 11 trừ một số
-Thực hiện được phép trừ dạng 51 – 15
- Biết tìm số hạng của một tổng
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5
II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra:
- Đặt tính rồi tính
91 – 24 51 – 35
2 Bài mới:
Bài 1: Miệng
- Bài yêu cầu gì ?
- Cho hs tự nhẩm bài và nêu gv ghi kết quả
lên bảng
Bài 2( cột 1,2) Đặt tính rồi tính
- Nêu cách đặt tính, và tính
- GV chữa bài nhận xét
Bài 3 a,b) Tìm x:
- Muốn tìm số hạng cha biết ta làm ntn?
- HD HS làm bài
- GV – HS chữa bài nhận xét
Bài 4:
- Cho HS nêu yêu cầu bài toán
- Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu kg
táo ta làm ntn?
-Yêu cầu học sinh tóm tắt xong nhận xét
và giải
Tóm tắt
Có :51 kg táo
Bán :26 kg táo
- 2 HS lên bảng – cả lớp làm vào bảng con
HS tự so sánh- nhận xét đánh giá điểm
- Một hs nêu yêu cầu
- HS làm bài
- Nhiều hs nêu miệng 11- 2=9 11- 6=5 11- 3=8 11- 7=4 11- 4=7 11- 8=3 11- 5=6 11- 9=2
- Một HS nêu lại cả bài
* Một HS đọc yêu cầu
- Vài HS nêu
- Cả lớp làm bảng con
- Muốn tìm số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng
- HS lên bảng – mỗi dãy làm một phép tính vào bảng con
a) x + 18 = 61 b) 23 + x = 71
x = 61 – 18 x = 71-23
x = 43 x = 48
-Học sinh đọc đề toán, phân tích bài toán + Bài toán cho biết cửa hàng có 51 kg táo ,đã bán 26 kg táo
+Bài toán hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu kg táo?
- Thực hiện phép trừ
- HS tóm tắt, giải
- Cả lớp làm vào vở toán Bài giải:
Trang 53 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
- HS thảo luận nhóm làm phiếu bài tập
9 + 6 = 15 8 + 6 = 14
11 – 6 = 5 11 – 8 = 3
11 – 2 = 9 8+ 8 = 16
16 – 10= 6 7 + 5 = 12
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét – dánh gía
………
………
………
………
………
………
Trang 6Tiết 11 Đạo đức
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ 1
I Mục tiêu :
- Rèn kĩ năng thực hành về biết nhận lỗi và sửa lỗi
- Có ý thức giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
- Biết chăm làm việc nhà để giúp đỡ ba mẹ
- Chăm chỉ học tập để mau tiến bộ và được mọi người yêu quí
II.CHUẨN BỊ:
III LÊN LỚP :
- Bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu
Củng cố kĩ năng đã học
Kết luận:
- Liên hệ trong lớp
- Giáo dục học sinh có thói quen khi
có lỗi, biết giữ gìn gọn gàng ngăn nắp
chỗ học, chỗ chơi
- Biết giúp đỡ ba mẹ những công
việc nhà
- Chăm chỉ học tập để mau tiên bộ
và được bạn bè yêu quí
3/ Củng cố dặn dò:
- Nhận xét chung- Dặn dò
- Chăm chỉ học tập
- Xử lý tình huống
● Hôm nay nhà có đám cưới mà đã phải đi học Theo em, nên xử lý tình huống ntn? ● Đến giờ tự học mà vẫn còn phim Theo
em, em sẽ làm gì?
+ Thảo luận nhóm
N1: Mỗi khi mắc lỗi ta cần phải làm gì? Vì sao?
N2: Vì sao cần phải sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp?
N3: Thế nào là chăm làm việc nhà?
N4: Chăm chỉ học tập có lợi gì?
- Đại diện các nhóm trình bày
Trang 7Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2010
Tiết 21 Thể dục
Trang 8ÔN BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG
I Mục tiêu :
- Thực hiện được đứng hai chân rộng bằng vai( hai bàn chân thẳng hướng phía
trước), hai tay đưa ra trước (sang ngang, lên cao thẳng hướng)
- Bước đầu thực hiện được đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được
II Địa điểm phương tiện
-Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh nơi tập,đảm bảo an toàn luyện tập
- Phương tiện : Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi “kết bạn”
III Nội dung và phương pháp
Nội dung Phương pháp 1/ Phần mở đầu
Khởi động xoay các khớp
- Đứng giậm chân vỗ tay
- Kiểm tra bài cũ: 4Hs
* Trò chơi “ làm theo khẩu lệnh”
2/ Phần cơ bản
- Điểm số 1 – 2……1 – 2… theo đội hình
hàng ngang
* điểm số đúng rõ ràng có thực hiện động
tác đánh mặt về bên trái
- Lần 1 GV giải thích làm mẫu động tác
quay đầu sang trái và điểm số Sau đó sử
dụng khẩu lệnh cho HS tập
-Lần 2-3 cán sự điều khiển
-Lần 4 thi xem tổ nào điểm số đúng rõ nhanh
- Ôn bài TD phát triển chung
* tập động tác tương đối chính xác, đẹp
- GV hô nhịp cho cả lớp tập đồng loạt
- Chia tổ tập luyện Gv quan sát sửa sai
Từng tổ lên trình diễn báo cáo sau đó GV
cùng HS trình diễn
- Trị chơi “kết bạn ”
-GV nhắc tên và cách chơi, luật chơi cho
Hs chơi thử sau đo GV cho các tổ thi đua
có biểu dương và đội thua thì bị phạt bằng
hình thức vui như hát, múa
3/ Phần kết thúc
- Đi đều theo 4 hàng dọc và hát
- Thả lỏng
- G v cùng HS hệ thống lại bài
- GV nhận xét giờ học, giao bài tập về nhà
- Tập hợp hàng dọc chuyển thành hàng ngang
X X X X X X
X X X X X X
X X X X X X
GV
Đội hình tập luyện
X X X X X X
X X X X X X
X X X X X X
GV
Đội hình xuống lớp
X X X X X X
X X X X X X
X X X X X X
GV
Trang 9Tiết 11 Kể chuyện
BÀ CHÁU
Trang 10I Mục tiêu:
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện bà cháu
- HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
II chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ sách giáo khoa
- Nhóm, cá nhân, cả lớp
III Các hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà
- Nhận xét và cho điểm
2.Bài mới:
Giới thiệubài
Hướng dẫn kể
a Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
+ Kể mẫu đoạn 1 theo tranh
- Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi sau
-Trong tranh có những nhân vật nào ?
- Ba bà cháu sống với nhau ntn?
- Cô tiên nói gì ?
- Kể chuyện trong nhóm
G/v quan sát các nhóm kể
* Kể chuyện trước lớp
- GV nhận xét bình luận nhóm kể hay
nhất
b Kể toàn bộ câu chuyện
- Sau mỗi lần kể nhận xét về nội dung
cách diễn đạt ,cách thể hiện
- Tổ chức cho hs kể toàn bộ câu chuyện
3 Củng cố dặn dò:
- Kể chuyện ta phải chú ý điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- 2học sinh kể
- Học sinh khác nhận xét đánh giá
1 h/s đọc yêu cầu
- 1 h/s kể
- HS quan sát tranh
- Ba bà cháu và cô tiên
Cô tiên đã cho cậu bé quả táo -Ba bà cháu sống vất vả rau cháo nuôi nhau, nhưng rất yêu thương nhau
- Khi bà mất gieo hạt đào này lên mộ các cháu sẽ giàu sang
- HS quan sát từng tranh tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện
- Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- 4 hs kể nối tiếp mỗi hs kể một đoạn
- HS khác nhận xét – Đánh giá điểm
- Một đến hai h/s kể
- Kể bằng lời của mình, khi kể chú
ý thay đổi nét mặt điệu bộ
Trang 11Tiết 21 Chính tả (Tập chép)
BÀ CHÁU
Trang 12I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn trích trong bài “Bà cháu “
- Làm được bài tập 2; BT3; BT(4) a/ b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần chép
- Bút dạ , ba bốn tờ giấy khổ to, kẻ bảng của bài tập 2
- Viết ND bài tập 4a ra giấy to
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- GV đọc cho hs viết
- GV – HS nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn tập chép:
- GV đọc đoạn văn chép sẵn trên bảng phụ
- Hướng dẫn chuẩn bị
- GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần
chép
-Tìm lời nói của hai anh em trong bài
chính tả?
- Lời nói ấy được viết với dấu câu nào ?
-Viết từ khó:
+ GV đọc từ khó
+ GV sửa lỗi cho hs
HS chép bài vào vở:
- GV quan sát uốn nắn
Chấm – chữa bài
- Chấm 5- 7 bài
- Trả bài nhận xét
HD làm bài tập
- GV gọi HS đọc YC
Điền vào chỗ trống x hay s
- G/v nhận xét chữa bài
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
-Về nhà học quy tắc viết chính tả g/gh
HS viết BC- BL mạnh mẽ, lặng lẽ ,vơn vai
- 2 HS đọc đoạn chép
- HS quan sát
- Chúng cháu chỉ cần bà sống lại
- Lời nói ấy được đặt trong dấu ngoặc kép, viết sau dấu hai chấm
- HS viết bảng con : Màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay
- HS chép bài vào vở
- Viết xong đổi vở kiểm tra chéo
- Dùng bút chì gạch chân những từ viết sai
- HS nêu yêu cầu
- HS làm phiếu bài tập Nước sôi ăn xôi Cây xoan siêng năng ………
………
………
………
………
………
Trang 13Tiết 52 Toán
12 TRỪ ĐI MỘT SỐ 12 – 8
Trang 14I Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép trừ 12 – 8, lập được bảng 12 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 – 8
II Chuẩn bị:
- Bó một chục que tính và hai que tính rời, lời giải
- Cả lớp ,cá nhân
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đặt tính rồi tính
- Nhận xét chữa bài
2 Bài mới:
Giới thiêu bài
Phép trừ 12-8:
Bước 1: GV nêu bài toán
- Có 12 que tính bớt đi 8 que tính Hỏi còn
bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta phải
làm ntn?
- Viết bảng 12- 8 = ?
Bước 2.Tìm kết quả
-Yêu cầu học sinh sử dụng que tính tìm kết
quả
-Yêu cầu học sinh nêu cách bớt
* Vậy 12- 8=?
Bước 3:Đặt tính rồi tính
-Yêu cầu hs lên bảng đặt tính rồi tính
- Nêu cách đặt tính và tính
Lập bảng trừ:
- Cho hs sử dụng que tính tìm kết quả
GV ghi bảng
- GV kiểm tra một số em
.Thực hành:
Bài 1: (a)
- Y/c h/s nhẩm và ghi kết quả
- Cả lớp làm bảng con
41 71 38
- - +
26 9 47
16 62 85
- 2 em nêu đề toán - Nghe phân tích đề toán - Thực hiện phép tính trừ - HS thao tác trên que tính - Đầu tiên bớt hai que tính Sau đó tháo bó que tính và bớt đi 6 que tính nữa (vì 2+6=8 - Còn lại 4 que tính 12- 8= 4 - Vài học sinh nêu 12
8
4
- H/s thao tác trên que tính Tìm kết quả
- 1 HS làm bảng, dới lớp làm bảng con
12-3=9 12-6=6 12-4=8 12-7=5 12-5=7 12-8=4 12-9=3
- HS học thuộc lòng công thức
- HS nêu yêu cầu: Tính nhẩm 9+3=12 8+4=12 3+9=12 4+8=12
Trang 15Bài 2:
- Yêu cầu học sinh làm bài vào BC +BL
Bài 4: - Cho học sinh nêu yêu cầu
- Phân tích bài toán
- Muốn biết có bao nhiêu quyển vở bìa xanh
ta làm ntn?
Tóm tắt :
Xanh và đỏ: 12 quyển
Đỏ : 6 quyển
Xanh : … Quyển ?
- GV nhận xét chữa bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bảng công thức 12 trừ đi
một số
12- 2- 6 = 4
12- 8 = 4
* Tính: 12 12 12 12 12
5 6 8 7 4
7 6 4 5 8
- Vài HS nêu - Có 12 quyển vở, 6 quyển bìa đỏ Hỏi có mấy quyển vở bìa xanh? - Thực hiện phép trừ 1 HS tóm tắt – 1HS giải Bài giải : Số quyển vở bìa xanh là : 12- 6 = 6(quyển) Đáp số 6 quyển ………
………
………
………
………
………
Tiết 11 tự nhiên xã hội
GIA ĐÌNH
Trang 16I.Mục tiêu:
- Kể được một số công việc thường ngày cuả từng người trong gia đình
- Biết được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia xẻ công việc nhà
- Nêu tác dụng các việc làm của em đối với gia đình
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ sgk
III Các hoạt động chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
a)Giới thiệu bài :
*Khởi động : Cả lớp hát bài “ Ba ngọn
nến”
HĐ1:Làm việc với sgk
*HD hs quan sát tranh trả lời câu hỏi :
-Gia đình bạn Mai có những ai?
-Ông bạn Mai đang làm gì ?
-Bà bạn Mai đang làm gì ?
-Ba bạn Mai đang làm gì ?
-Mẹ bạn Mai đang làm gì ?
-Bạn Mai đang làm gì ?
KL :Gia đình bạn Mai gồm ông, bà ,ba,
mẹ ,Mai và em Mai Các bức tranh cho
thấy mọi người trong gia đình bạn Mai
đều làm việc tuỳ theo sức của mình
*Mọi người trong gia đình phải quan tâm
giúp đỡ lẫn nhau làm tốt nhiệm vụ của
mình
HĐ2: Nói về công việc thường ngày của
gia đình em
HDhs kể Ví dụ:Ai thường làm các việc :
Đánh thức con cái dậy đi học, chuẩn bị
bữa ăn đi chợ ,nấu ăn, dọn mâm bát,bế
em,quét dọn nhà cửa thăm hỏi ông bà
,tưới cây làm vườn ,trồng rau hay trồng
hoa,sửa chữa đồ dùng trong nhà bị hỏng
,làm các việc khác
*Điều gì có thể xảy ra nếu ba mẹ hoặc
những người trong gia đình không làm
tròn trách nhiệm của mình
Vào lúc nhàn rỗi các TV trong gia đình
em thường làm gì?
Vào ngày nghỉ ngày lễ em thường được
bố mẹ đưa đi đâu?
3)Củng cố, dặn dò:
-Chúng ta cần ăn uống như thế nào để
cơ thể khoẻ mạnh ,chóng lớn -Tại sao phải ăn uống sạch sẽ ?
HS thảo luận nhóm 4 Đại diện nhóm
TL các câu hỏi -Có ông, bà ,ba ,mẹ ,Mai và em Mai -Ông đang tưới cây
-Bà đón em bé ở trường mẫu giáo
-Ba bạn Mai tra dầu vào quạt điện
-Mẹ nấu ăn
-Mai nhặt rau giúp mẹ
-Cả nhà Mai nghỉ ngơi vào buổi tối
HS thảo luận nhóm 2 trao đổi về những việc làm của những người trong gia đình mình
Những TV trong gia đình Những công việc làm thường ngày
Ông Bà
Ba Mẹ Anh(chị) Em Dồn hết công việc cho 1 người làm sẽ dẫn đến quá sức nên mỗi người phải tham gia giúp đỡ nhau làm tốt công việc của mình
*Sau những ngày làm việc vất vả mỗi gia đình cần có kế hoạch nhỉ ngơi
*Họp mặt vui vẻ, thăm hỏi người thân,du lịch,mua sắm
Hãy nêu tên các thành viên trong GĐ em