Baìi 4 : -2 HS âoüc y/c trong SGK -Yêu cầu HS đọc Bt, thảo luận theo nhóm 2 về ý nghĩa của từng câu tục ngữ -HS trình bày nối tiếp -HS trình bày,Gv nhận xét câu trả lời +Ở hiền gặp lành:[r]
Trang 1TUẦN 2
Thứ hai Ngày soạn: 6- 9 -2008
Ngay giang:8-9-2008
TOÁN : CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I, Mục tiêu : Gióp hôc sinh:
- ¤n l¹i quan hÖ gi÷ ®¬n vÞ c¸c hµng liÒn kÒ
- BiÕt viÕt vµ ®ôc c¸c sỉ cê tíi s¸u ch÷ sỉ
II, Đồ dùng dạy học :
-Các hình biễu diễn đơn vị , chục ,trăm , nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như SGK -Các thẻ ghi số trong bộ đồ dùng
-Bảng các hàng của ssố có 6 chữ số
III,Các hoạt động dạy học :
1, Kiểm tra bài củ
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 5, đônghf thời kiểm tra VBT về nhà
của một số HS khác
-GV chữa bài nhận xét và cho điểm
B, Bài mới :
1, Giới thiệu bài:
2, Ôn tập về các hàng đơn vị , trăm,
chục, nghìn, chục nghìn,
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẻ trang
8 SGK và yêu cầu các em nêu mối
quan hệ giứa các hàng :
+, Mấy đơn vị bằng 1 chục ?
+,Mấy chục bằng 1 trăm ?
+, Mấy trăm bằng một nghìn?
+, Mấy nghìn bằng một chục nghìn?
+, Mấy chục nghìn bằng 1 Trăm nghìn
-Em hãy viết số 100 nghìn
-Số 100 000 có mấy chử chố? Đó là
những số nào
3, Giới thiệu số có 6 chữ số:
-GV treo bảng các hàng của số có 6 chữ
số
-2 HS lên bảng làm -HS nhận xét , bổ sung
-HS mở sách quan sát và trả lời câu hỏi
-10 đơn vị =1 chục -10 chục =1 trăm -10 trăm =1nghìn -10 nghìn =1 chục nghìn -10 chục nghìn= 100 nghìn -1HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp 100 000
-Có 6 chữ số , đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứng bên phải số 1
-HS quan sát bảng số
Trang 2a, Giới thiệu số: 432 516
-GV giới thiệu : coi mỗi thẻ ghi số
100000 là một trăm nghìn
+Có mấy trăm nghìn? Mấy chục nghìn?
Mấy nghìn ? mấy trăm? Mấy chục ?
mấy đơn vị?
+ GV gọi HS lên bảng viết từng số đã
nêu
b, Giới thiệu cách viết số 432 516
-Dựa vào cách viết số có 5 chữ số bạn
nào có thẻ viết số 4 trăm nghìn, 3 chục
nghìn, 2 nghìn, 5 trăm ,1 chục, 6 ĐV
-Số 432 516 có mấy chữ số
-Khi viết số này chúng ta bắt đầu viết
từ đâu
-GV chốt: Đó chính là cách viết các số
Có 6 chữ số Khi viết chúng ta viết lần
lượt từ trái sang phải, hay viết từ hàng
cao đến hàng thấp
C,-Giới thiệu cách đọc số 432 516
-Ban nào có thể đọc được số 432 516
-Cách đọc số 432 516 và 32 516 có gì
giống và khác nhau
-GV viết lên bảng các số: 12 357 và
312 357 , 81 759 và 381 759 yêu cầu
HS đọc các số trên
3 Luỵên tập thực hành:
Bài1: GV gắn các thẻ ghi số vào bảng
các hàng của số có 6 chữ số đẻ biễu
diễn số: 313 214, 523 453 và yêu cầu
HS đọc, viết số này
-GV nhận xét, cho HS lấy ví dụ
Bài 2: GV yêu cầu HS tự làm bài
-4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn ,5 trăm ,1 chục, 6 đơn vị
-HS len bảng viết ssố theo yêu cầu
-2HS lên bảng viết , HS cả lớp viết vào giấy nháp
-Số 432 516 có 6 chữ số -Ta bắt đầu viết từ trái sang phải , viết theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: hàng trăm nghìn , chục nghìn, nghìn, trăm ,chục, đơn vị
-HS đọc cả lớp theo dõi nhận xét -Cả lớp đọc
-Khác nhau ở cách đọc phần nghìn , số
432 516 có 4 trăm 3 mươi 2 nghìn , còn số 32516 chỉ có 32 nghìn giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết
-HS đọc từng cặp số
-1 HS lên bảng làm mẫu -Cả lớp làm vào VBT
a, 313 214
b, 523 453
-HS tự làm vào VBT
Trang 3-Gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc số , HS
kia viết số
Bài 3: GV viết các số trong BT lên
bảng gọi bất kì HS đọc số
-GV nhận xét
Bài 4: GV tổ chức thi viết chính tả
Toán, GV đọc từng số trong bài và yêu
cầu HS viết số theo lời đọc
C, Củng cố -dặn dò : GV nhắc lại nội
dung bài học và ra BTVN
-Đổi chéo bài kiểm tra và thống nhất kết quả
-HS lần lượt đọc số , HS nhận xét bổ sung
-1HS lên bảng ,HS làm VBT
-HS lấy ví dụ số có 6 chữ số và nêu cách đọc
TẬP ĐỌC :DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU(TIẾP THEO)
I,Mục tiêu :
- §ôc ®óng c¸c tiÕng, tõ khê: sõng sõng, nƯc n«, co róm l¹i, bÐo nóp bÐo mÝp, quang h¼n,
- §ôc tr«i ch¶y toµn bµi, ng¾t nghØ h¬i ®óng sau c¸c dÍu c©u §ôc diÔn c¶m toµn bµi, thÓ hiÖn giông ®ôc phï hîp
- HiÓu c¸c tõ ng÷ khê trong bµi: sõng sõng, lñng cñng, phêng cµng, chêp bu, nƯc n«,
- HiÓu ý nghÜa c©u chuyÖn: Ca ngîi DÕ MÌn cê tÍm lßng nghÜa hiÖp ghÐt ¸p bøc bÍt c«ng, bªnh vùc Nhµ Trß yÕu ®uỉi, bÍt h¹nh
- Gi¸o viªn hôc sinh lßng th¬ng ngíi, s½n sµng bªnh vùc, gióp ®ì kÎ yÕu
II, Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
-Giấy khổ to(hoặc bản phụ) viết câu,đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc
III, Các hoạt động Dạy-Học
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học
A, Kiểm tra bài củ
-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ
ốm và nêu ý nghĩa bài thơ
-Gọi 2 HS đọc lại truyện DMBVKY
B, Bài mới:
1, Giới thiệu bài:
-Treo tranh minh hoạ bài TĐ và hỏi: nhìn vào
bức tranh em hình dung ra cảnh gì?
2, Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
-GV giới thiệu bài
a, Luyện đọc:
-GV đọc mẫu :Đ1:giọng căng thẳng ,hồi
hộp.Đ2 đọc giọng nhanh ,kiên quyết ,dứt khoát,
Đ3 giọng hả hê, mạch lạc
-Nhấn giọng các từ ngữ: co rúm, béo múp béo
míp , đọc đúng giọng các câu hỏi ,câu cảm
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
GV đọc diễn cảm cả bài
-HS lên bảng -HS nhận xét
-EM hình dung cảnh dế mèn trừng trị bọn nhện độc ác và bênh vực Nhà Trò
-HS đọc theo trình tự Đoạn 1:Bốn dòng đầu Đoạn2: Sáu dòng tiếp theo Đoạn3: Phần còn lại
-Đọc lần 1 kết hợp luyện đọc : lủng củng, phanh phách ,cuống cuồng,
-Đọc lần 2 kết hợp tìm hiểu từ : Chóp bu, nặc nô
-HS luyện đọc theo cặp -2 HS đọc toàn bài
b, Tìm hiểu bài:
-Truyện xuất hiện thêm nhân vật nào?
-Dế mèn gặp bọn nhện để làm gì?
-Dế mèn đã hành động ntn để tránh áp
bọn nhện ,giúp đở Nhà Trò các em
cùng tìm hiểu:
*Đ1:Yêu cầu HS đọc thầm Đ1 và trả
lời câu hỏi: Trận địa mai phục của bọn
nhện đáng sợ ntn?
-Xuất hiện thêm bọn nhện -Dể mèn gặp bọn nhện để đòi lại công bằng, bênh vực NT
-Bọn nhện chăng tơ kin ngang đường, bố trí nhện gộc canh gác , tất cả nhà
Trang 5-Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy
bọn nhện sẽ làm gì ?
-Em hiểu “sừng sững “ “lủng củng “
nghĩa là ntn?
-Đ1 cho em hình dung ra cảnh gì ?
*Đ2:
-GV gọi 1 HS đọc đoạn 2
-Dế mèn đã làm cách nào để bọn nhện
phải sợ
-Đ2 giúp em hình dung ra cảnh gì?
-Đ3 HS đọc thầm và thảo luận nhóm
đôi: DM đã nói thế nào để bọn nhện
nhận ra lẽ phải
-Sau lời lẽ đanh thép của DM bọn nhện
đã hành động ntn?
-Từ “cuống cuồng” gợi cho em cảnh gì?
-Ý chính của Đ3 là gì
-Gọi HS đọc câu hỏi 4 SGK
-Yêu xcầu HS thảo luận và trả lời
-GV kết luận : các danh hiệu đều ghi
nhận những phẩm chất đáng ca ngợi
nhưng mỗi danh hiệu vẫn có nét nghĩa
riêng
-GV cho HS đọc ở bảng phụ (võ sĩ,
tráng sĩ, chiến sĩ , hiệp sĩ, dũng sĩ, anh
hùng
nhện núp kín trong hang đá với dáng vẽ hung dữ
-Chúng mai phục để bắt NT phải trả nợ
-Sừng sững:dáng 1vật to lớn, đứng chắn ngang tìm nhìn
-Lủng củng :lộn xộn , nhiều,kocó trật tự , ngăn nắp ,dễ đụng chạm
-Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ
-HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm -Đầu tiên DM chủ động hỏi, lời lẻ rất oai, giọng thách thức Thấy nhện cái xuất hiện vẻ đanh đá DM ra oai bằng hành động
-DM ra oai với bọn nhện -Thét lên, so sánh bọn nhện giàu có, béo múp béo míp mà cứ đòi món nợ bé
tí tẹo kéo bè kéo cánh để đập NT yếu ớt thật đáng xấu hổ đồng thời đe doạ chúng
-Chúng sợ hãi , cùng dạ ran, cả bọn cuống cuồng chạy dọc chạy ngang -Cuống cuồng gợi cảnh cả bọn nhện rất vội vàng , rối rít và quúa lo lắng
-DM giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải
-HS thảo luận và trả lời
-HS đọc
Trang 6-Cùng HS trao đổi và kết luận
3, Luyện đọc diễn cảm
-Gọi 1-2 HS đọc toàn bài
-Để đọc đoạn này các em cần đọc ntn?
-GV đưa ra đoạn cần luyện đọc: từ
trong hóc đá đi không?(dán tờ giáy
viết sẳn lên bảng
-GV đọc mẫu
-Yêu cầu HS lên bảng đánh dấu cách
đọc và nhấn giọng những từ ngữ gợi tả
gợi cảm( gạch chân )
-GV uốn nắn , sửa chửa cách đọc
C, Củng cố dặn dò:
-Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
-Qua đoạn trích em học tập được DM
những đức tính gì đáng quý
-Nhận xét tiết học
-Các danh hiệu trên có thể đặt cho DM nhưng thích hợp nhất đối với hành động của DM là danh hiệu hiệp sĩ vì
DM đã hành động mạnh mẽ , kiên quyết và hào hiệp để chóng lại áp bức , bách công, che chở , bênh vực giúp đổ người yếu
-HS đọc toàn bài diễn cảm -HS nêu cách đọc
-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
-Các nhóm thi đọc
-HS đọc -Về nhà HS luôn sẵn lòng bênh vực giúp đỡ những người yếu
-Tìm đọc truyện DMPLK
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ ( TIẾP )
I, Mục tiêu : Hôc xong bµi nµy, hôc sinh biÕt:
- Tr×nh tù c¸c bíc sö dông b¶n ®ơ
- X¸c ®Þnh ®îc 4 híng chÝnh (B¾c, Nam, §«ng, T©y) trªn b¶n ®ơ theo quy
íc
- T×m ®îc mĩt sỉ ®ỉi tîng ®Þa lý dùa vµo b¶ng chó gi¶i cña b¶n ®ơ
II,Đồ dùng dạy học :
-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
-Bản đồ hành chính Việt Nam
III,Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Trang 7Hoạt động Dạy Hoạt động Học
1, KTBC :
-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi: bản
đồ là gì?Nêu một số yếu tố của BĐ?
2,Bài mới :
Hoạt động 1:Cách sử dụng bản đồ :
-Gv yêu cầu dựa vào kiến thức của bài
trước, trả lưòi các câu hỏi sau :
+Tên BĐ cho ta biết điêù gì?
+Dựa vào bảng chú giải ở hình 3( bài 2)
để đọc các kí hiệu của một số đối tượng
địa lí ?
+Chỉ đường biên giới phần đất liền
củaVNvới các nước láng giềng trên
hình 3 và giải thích vì sao lại biết đó là
biên giớ quốc gia ( căn cứ vào bảng chú
giải )
-Gv giúp HS nêu được các bước sử
dụng BĐ ( như SGK )
Hoạt động 2: Bài tập :
-Gv gọi HS đọc bt SGK, nêu yêu cầu
BT
-Gv hoàn thiện câu trả lời của các
nhóm
+Các nước láng giềng của VN là:Trung
Quốc, Lào ,Căm Pu Chia
+Vùng biển nước ta là một phần của
biển Đông
+Quần đảo của VN : Hoàng Sa ,
Trường Sa
+Một số đảo của VN :Phú Quốc, Côn
đảo, Cát Bà
Hoạt động 3: Thực hành:
-GV treo bản đồ hành chính VN lên
bảng
-HS lên bảng trả lời -HS nhận xét , bổ sung
-HS hđ theo cặp
-Đọc tên BĐ để biết BD đó thể hiện nội dung gì ?
-Xem bảngchú giải để biết kí hiệu đối tượng LS hoặc ĐL
- HS đại diện nhóm lên chỉđường biên giới phần đất liểntên BĐ địa lí tự nhiên
VN và giải thích ( vì em dựa vào kí hiệu )
-HS nhắc lại 3-5 em
-HS hoạt động theo nhóm 4 -HS trong nhómlần lượt làm các BT a,b trong SGK , đổi chéo để kiểm tra các nhóm
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết qủa của nhóm mình
-Các nhóm khác bổ sung -HS nhắc lại
-1HS lên bảng đọc tên Bđvà chỉ các hướng Đ, T, N ,B trên BĐ
Trang 8-GV giao việc cho HS
-Khi HS lên chỉ BĐ, Gv h/d HS cách
chỉ , (khoanh kín vào biên giới khu vực
,chỉ địa điểm thì chỉ vào kí hiệu )
3,Củng cố -Dặn dò :
-Nêu các bước sử dung BĐ?
-Kể tên các con sông nơi em ở ?
-Nhận xét giờ học
-1HS lên chỉ vị trí của tỉnh Quảng Trị -1HS nêu tên các tỉnh giáp với QT (
QB, TT-H,Lào ) -1HS lên chỉ 3 nội dung trên và trình bày lưu loát HS nhận xét , bổ sung
-HS nêu lại nội dung bài học -Chuẩn bị bài sau theo 2 phân môn
ĐẠO ĐỨC : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP ( TIẾT 2)
1,Hoạt động 1 : Kể tên những việc
làm đúng- sai
-GV tổ chức cho Hs làm việc theo
nhóm
-Yêu cầu các HS trong nhóm lần luợt
nêu tên các hành động trung thực và
ko trung thực
-GV kết luận đánh dấu vào các ý đúng
của HS bằng bút đỏ
*Chốt : Trong học tập , chúng ta cần
phải trung thực , thật thà để tiến bộ và
mọi người yêu quý
2,Hoạt động 2 : Xử lí tình huống:
-GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm
-Đại diện 3 nhóm trả lời 3 tình huống
-HS hđ theo nhóm 4
-HS trình bày kq theo 2 cột và nhóm nào xong thì dán kq lên bảng
- Đại diện nhóm trình bày kết quả -Cả lớp nhận xét , bổ sung
- HS nhắc lại các ý đúng trung thực ở cột 1, các ý đúng ở cột ko trung thực
-HS nhắc lại
-Các nhóm thảo luận : Tìm cách xử lí cho mỗi tình huống và giải thích vì saolại giải quyết theo cách đó -Đại diện nhóm trả lời : chẳng hạn : 1,Em sẽ chấp nhận bị điểm kém nhưng lần sau em sẽ học bài tốt , em sẽ ko chép bài của bạn
2,Em sẽ báo cho cô giáo điểm của em để cô ghi lại
Trang 9-Hỏi : Cách xử lí của nhóm thể hiện
sự trung thực hay không ?
-Nhận xét , khen ngợi các nhóm
3, Hoạt động 3:Trình bày tư liệu đã
sưu tầm ( BT4)
-Gv yêu cầu một vài HS trình bày ,
giới thiệu
-Hãy kể 1 tấm gương trung thực mà
em biết ? hoặc của chính em ?
*Chốt :Xung quanh chúng ta có nhiều
tấm gương về trung thực trong học tập,
Chúng ta cần học tập các bạn đó
4, Hoạt động 4: Trình bày tiểu phẩm :
-GV tổ chức hS làm việc theo nhóm
-Yêu cầu các nhóm lựa chọn 1 trong 3
tình huống ở BT 3( Khuyến khích các
nhóm xây dựng tình huống mới )rồi
cùng nhau đóng vai thể hiện tình
huống và cách xử lí
-GV tổ chức hS làm việc cả lớp
-Chọn 5 hS làm giám khảo
-Mời từng nhóm lên thể hiện
-Yêu cầu HS nhận xét cách thể hiện
-GV nhận xét , khen ngợi các nhóm
Hoạt động cả lớp :
-Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa
xem ?Nếu em ở vào tình huống đó em
có hành động như vậy ko ? vì sao ?
5, Hoạt động tiếp nối :
-Yêu cầu hS đọc mục "Thực hành "
SGK
-Nhận xét giờ học
3,Động vien bạn cố gắng làm bài và nhắc bạn , ko cho bạn chép bài
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-HS hoạt động cá nhân -HS trình bày
-HS nhận xét
-HS hđ theo nhóm tiểu phẩm đã chuẩn bị ở nhà
-HS làm việc cả lớp -5 HS làm giám khảo
-Giám khảo cho điểm , đánh giá , HS nhận xét bổ sung
-HS trả lời
-Về nhà học thuộc ghi nhớ và thực hành theo y/c SGK
-Chuẩn bị bài 2
Trang 10Thứ 3 Ngày soạn : 6/ 9/ 2008
Ngày dạy : 9 / 9/ 2008
LUYỆN TỪ VÀ CÂU :MRVT: NHÂN HẬU -ĐOÀN KẾT
I,Mục tiêu
- Mị rĩng vµ hÖ thỉng ho¸ vỉn tõ theo chñ ®iÓm Th¬ng ngíi nh thÓ th¬ng th©n N¾m ®îc c¸ch dïng c¸c tõ ng÷ ®ê
- Hôc nghÜa mĩt sỉ tõ vµ ®¬n vÞ cÍu t¹o tõ H¸n ViÖt N¾m ®îc c¸ch dïng c¸c
tõ ng÷ ®ê
II,Đồ dùng dạy học:
Giấy khổ to kẻ sẵn bảng+ bút dạ đủ dùng theo nhóm
III,Các hoạt động Dạy học
A,KTBC:
-Yêu cầu HS tìm tiếng chỉ ngưòi trong
gia đình mà phần vần có 1 âm ( cô )có
2 âm ( Bác)
-Nhận xét các từ vừa tìm được
B,Bài mới:
1, Giới thiệu bài :
-Tuần này các em học chủ điểm gì?
-Tên chủa chủ điểm gợi cho em điều
gì?
-GV gtb
2, Hướng dẫn làm BT:
Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu
-Chia HS thành nhóm nhỏ , phát bút ,
giấy cho NT
-Yêu cầu 4 nhóm dán phiếu lên bảng
-Gv nhận xét , bổ sungđể có PHT
nhiều từ nhất
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp làm vào
VBT
-Chốt lại những lời giải đúng
-HS : cô, chú chú , dì ,cụ
-bác , thím, anh , em ,ông
-Thương người như thể thương thân -Phải biết yêu thương , giúp đõ người khác như chính bản thân mình vậy
-2 HS đọc BT -HS hoạt động theo nhóm
-Dán PHT lên bảng -Các nhóm nhận xét , bổ sung -HS đọc lại các từ ngữ đúng
-2 HS đọc
-Trao đổi , thảo luận theo cặp, làm vào VBT, 4-5 cặp làm vào giấy khổ to và trình bày trên bảng
Trang 11-Cả lớp nhận xét , bổ sung cho đúng
Tiếng “nhân” có nghĩa là người Tiếng “nhân” có nghĩa là lòng thương ngưòi
Nhân dân, công nhân, nhân
loại,nhân tài
Nhân hậu, nhân đức, nhân ái , nhân từ
-Gv có thể hỏi về nghĩa của các từ ngữ
vừa sắp xếp.nếu HS ko giải nghĩa được
thì GV giải nghĩa cho HS
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi HS viết các câu mình đã đặt lên
bảng
-HS khác nhận xét
Bài 4 :
-Yêu cầu HS đọc Bt, thảo luận theo
nhóm 2 về ý nghĩa của từng câu tục ngữ
-HS trình bày,Gv nhận xét câu trả lời
đúng
-GV có thể cho HS tìm thêm một số
cau tục ngữ khác thích hợp với chủ
điểm
C, Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-VN học thuộc các câu TN vừa học
-nhân dân:đông đảo những người dân, thuộc mọi tầng lớp,đang sống trong 1 khu vực địa lí
-HS đọc :đặt câu với 1 từ trong Bt trên -Mỗi HS đặt 2 câu( 1câu nhóm a, 1 câu nhóm b)
-5 -10 HS lên bảng viết :(VD) +Bố em là công nhân
+Bà em rất nhân hậu
-2 HS đọc y/c trong SGK
-HS trình bày nối tiếp +Ở hiền gặp lành:khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống như vậy sẽ gặp điều tốt đẹp , may mắn
+Trâu buộc ghét trâu ăn :chê ngưòi có tính xấu, ghen tỵ khi thấy ngưòi khác được hạnh phúc , may mắn
+Một cây cao : khuyên ngưòi ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh
-BTVN:Viết một đoạn văn ngắn có nội dung :nhân hậu , đoàn kết