Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não Baøi 1: - Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt - Học sinh giaûi “Tìm tæ soá” - Học sinh sửa bài Giaùo vieân nhaän xeùt - Neâu phöông phaùp aùp du[r]
Trang 1Ngày MÔN TÊN BÀI
Thứ 2
26.9
Đạo đức Tập đọc Chính tả Toán Thể dục
Có trách nhiệm về việc làm của mình (T2) Những con sếu bằng giấy
Qui tắc đánh dấu thanh Oân tập và bổ sung về giải toán Giáo viên dạy chuyên
Thứ 3
27.9
Toán
L.từ và câu
Kể chuyện
Khoa học
Kĩ thuật
Luyện tập Từ trái nghĩa Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già Đính khuy bấm (t2)
Thứ 4
28.9
Toán
Tập đọc
Làm văn
Lịch sử
Mĩ thuật
Oân tập và bổ sung về giải toán (tt) Bài ca về trái đất
Luyện tập tả cảnh Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Khối hộp và khối càu
Thứ 5
29.9
Toán
L.từ và câu
Khoa học
Aâm nhạc
Kĩ thuật
Luyện tập Luyện tập về từ trái nghĩa Vệ sinh ở tuổi dậy thì Hãy giữ cho em bầu trời xanh Đính khuy bấm (t3 )
Thứ 6
30.9
toán
Làm văn
Địa lí
Thể dục
HĐNG
Luyện tập chung Kiểm tra viết - Tả cảnh Sông ngòi
Giáo viên dạy chuyên Sinh hoạt lớp
thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2006
Tiết7 : TẬP ĐỌC
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài.
Tuần 4
Trang 2- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài: Xa-da-cô, Xa-xa-ki, Hi-rô-xi-ma, Na-ga-sa-ki
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn, nhấn mạnh những từ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô, mơ ước hòa bình của thiếu nhi
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài
- Hiểu được các từ ngữ: bom nguyên tử,phóng xạ, truyền thuyết, sát hại
3 Thái độ: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống,
khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới
II Chuẩn bị:
- Thầy: 2 tranh minh họa, bản đồ thế giới - Bảng phụ hướng dẫn học sinh rèn đoạn văn
- Trò : Mỗi nhóm vẽ tranh
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Lòng dân
- Lần lượt 6 học sinh đọc vở kịch
(phân vai) phần 1 và 2
- Giáo viên kiểm tra nhóm 6 học
sinh
- Giáo viên hỏi về nội dung ý
nghĩa vở kịch
- Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ được học bài
"Những con sếu bằng giấy"
32’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
đọc đúng văn bản
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải, trực quan
- Giáo viên đọc bài văn - Học sinh qua sát tranh Xa-da-cô gấp
những con sếu
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng
đoạn - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Rèn đọc những từ phiên âm, đọc
đúng số liệu - Học sinh lần lượt đọc từ phiên âm
- Giáo viên đọc - Học sinh chia đoạn (4 đoạn)
Trang 3+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom đã gây ra
+ Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô, Xa-da-ki
+ Đoạn 4: Ứơc vọng hòa bình của học sinh Thành phố Hi-rô-xi-ma
- Lần lượt học sinh đọc tiếp từng đoạn
- (Phát âm và ngắt câu đúng)
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa
các từ khó - Học sinh đọc thầm phần chú giải
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài
- Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn - Học sinh lần lượt đọc từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
hiểu nội dung bài
+ Năm 1945, chính phủ Mĩ đã thực
hiện quyết định gì?
- Dự kiến: Ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
- Ghi bảng các từ khó - Giải nghĩa từ bom nguyên tử
+ Kết quả của cuộc ném bom thảm
khốc đó? - Dự kiến: nửa triệu người chết - 1952 có thêm 100.000 người bị chết do
nhiễm phóng xạ + Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ
nguyên tử khi nào?
- Dự kiến: Lúc 2 tuổi, mười năm sau bệnh nặng
+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống
bằng cách nào?
- Dự kiến: Tin vào truyền thuyết nếu gấp đủ 1.000 con sếu bằng giấy treo sung quanh phòng sẽ khỏi bệnh
+ Biết chuyện trẻ em toàn nước Nhật
làm gì? - Dự kiến: gửi tới tấp hàng nghìn con sếu giấy
+ Xa-da-cô chết vào lúc nào? gấp đựơc 644 con
+ Xúc động trước cái chết của bạn
T/P Hi-rô-si-ma đã làm gì?
- Dự kiến: xây dựng đài tưởng nhớ nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại Trên đỉnh là hình một bé gái giơ cao
2 tay nâng 1 con sếu Dưới dòng chữ
"Tôi muốn thế giới này mãi mãi hòa bình"
Giáo viên chốt
+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ
nói gì với Xa-da-cô?
Trang 4* Hoạt động 3: Rèn luyện học sinh
đọc diễn cảm
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác
lập kỹ thuật đọc diễn cảm bài văn - Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng
- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc từng đoạn
- Đoạn 1: Đọc nhấn mạnh từ ngữ nêu tội ác của Mỹ
- Đoạn 2: giọng trầm buồn khát vọng sống của cô bé
- Đoạn 3: giọng nhấn mạnh bày tỏ sự xúc động
* Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên cho học sinh thi đua bàn,
thi đọc diễn cảm bài văn
- Thi đua đọc diễn cảm
Giáo viên nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn
bản kịch
- Chuẩn bị :"Bài ca về trái đất"
- Nhận xét tiết học
Tiết 16 : TOÁN
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Qua bài toán cụ thể, làm quen một dạng toán quan hệ tIû lệ và biết
cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó
2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận dạng toán, giải toán nhanh, chính xác
3 Thái độ: Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế, từ đó giáo dục học sinh
say mê học toán, thích tìm tòi học hỏi
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - bảng phụ
- Trò: Vở bài tập - SGK - vở nháp
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: Ôn tập giải toán
- Kiểm tra lý thuyết cách giải 2 dạng
toán điển hình tổng - tỉ và hiệu - tỉ
- 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 3
Giáo viên nhận xét và cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục thực hành
Trang 5giải các bài toán có lời văn (tt)
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: thực hành, đ.thoại
Bài 1:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận
xét chốt lại dạng toán - Học sinh đọc đề - Phân tích đề - Lập bảng (SGK)
- Học sinh làm bài
- Lần lượt học sinh điền vào bảng
Yêu cầu học sinh nêu nhận xét về mối
quan hệ giữa thời gian và quãng đường
Lưu ý : Chỉ nêu nhận xét như trên, chưa
đưa ra khái niệm , thuật ngữ “ tỉ lệ
thuận”
- Lớp nhận xét
- thời gian gấp bao nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề
Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu
ki-lô-mét ? Trong 4 giờ ô tô đi được bao
nhiêu ki-lô-mét ?
- Phân tích và tóm tắt
- Học sinh tìm dạng toán - Nêu dạng toán
- Giáo viên yêu cầu HS nêu phương
pháp giải
- Nêu phương pháp giải: “Rút về 1 đơn vị”
Giáo viên nhận xét
GV có thể gợi ý để dẫn ra cách 2 “tìm tỉ
số”, theo các bước như SGK
Lưu ý : HS chỉ giải 1 trong 2 cách
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề và
tóm tắt
- Phân tích và tóm tắt
- Nêu dạng toán
- Nêu phương pháp giải: “Dùng tiû số”
- Học sinh tóm tắt:
3 ngày : 1200 cây
12 ngày : cây
Giáo viên chốt lại 2 phương pháp - Học sinh sửa bài
Bài 3:
- Giáo viên cho học sinh tóm tắt bài
toán
- Học sinh dựa vào tóm tắt để tìm ra cách giải
- Giáo viên nhận xét - 2 học sinh lên bảng giải
- Giáo viên dựa vào kết quả ở phần a,
và phần b để liên hệ giáo dục dân số - Cả lớp giải vào vở - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố
- Nhắc lại kiến thức vừa ôn - Thi đua 2 dãy giải toán nhanh (bảng
Trang 6phụ)
Giáo viên nhận xét - tuyên dương - Học sinh nhận xét
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà làm bài
- Ôn lại các kiến thức vừa học
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
Tiết 17 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh củng cố, rèn kiõ năng giải bài toán liên quan đến tiû
lệ
2 Kĩ năng: Rèn học sinh xác định dạng toán nhanh, giải đúng, chính xác,
khoa học
3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học Toán Vận dụng dạng toán đã
học vào thực tế cuộc sống để tính toán
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Nháp
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra cách giải dạng
toán tỷ lệ
- 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 3 (SGK)
- Lần lượt học sinh nêu tóm tắt - Sửa
Giáo viên nhận xét - cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập,
giải các bài toán dạng tỷ lệ qua tiết
"Luyện tập"
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố, rèn kỹ năng giải các bài
toán liên quan đến tiû lệ (dạng rút về
đơn vị )
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
Trang 7 Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
bài
- Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt - Học sinh giải
Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài "Rút về đơn vị"
11’ * Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
bài
- 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên gợi mở để học sinh phân
tích đề, tóm tắt đề, giải
2 tá bút chì là 24 bút chì
- Phân tích đề -Nêu tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - Nêu phương pháp
giải "Dùng tỉ số"
Giáo viên chốt lại
8’ * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên gợi mở để học sinh phân
tích đề, tóm tắt, giải - Học sinh tóm tắt - Học sinh giải bằng cách “ rút về
đơn vị “
- Học sinh sửa bài 4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Học sinh nêu lại 2 dạng toán tiû lệ:
Rút về đơn vị - Tiû số - Thi đua giải bài tập nhanh
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Ôn tập và bổ sung về
giải toán
- Nhận xét tiết học
Tiết 4 : LỊCH SỬ
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX
Trang 8I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết: Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ
XX, nền kinh tế- xã hội nước ta có những biến đổi do chính sách khai thác thuộcđịa của Pháp
- Bước đầu tìm hiểu mối quan hệ giữa KT & XH
2 Kĩ năng: Rèn bước đầu tìm hiểu mối quan hệ giữa KT & XH
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình SGK/9 - Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh tư liệu về KT-XH Việt Nam thời bấy giờ
- Trò : Xem trước bài, SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Cuộc phản công ở kinh
thành Huế
- Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc phản
công ở kinh thành Huế?
- Học sinh trả lời
- Giớ thiệu các cuộc khởi nghĩa tiêu
biểu của phong trào Cần Vương?
Giáo viên nhận xét bài cũ
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Xã Hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX,
đầu thế kỉ XX”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
18’ 1 Tình hình xã hội Việt Nam cuối
thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX.
* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
- Hoạt động lớp, nhóm
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Giáo viên nêu vấn đề: Sau khi dập
tắt phong trào đấu tranh vũ trang của
nhân dân ta, thực dân Pháp đã làm
gì? Việc làm đó đã tác động như thế
nào đến tình hình kinh tế, xã hội
nướcta ?
- Học sinh nêu: tiến hành cuộc khai thác KT mà lịch sử gọi là cuộc khai thác thuộc địa lần thứ I nhằm vơ vét tài nguyên và bóc lột sức lao động của nhân dân ta
- Giáo viên chia lớp theo 4 nhóm
thảo luận nội dung sau:
+ Trình bày những chuyển biến về
kinh tế của nước ta?
- Học sinh thảo luận theo nhóm đại diện từng nhóm báo cáo
- Học sinh cần nêu được:
+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền kinh tế VN cuối TK XIX-đầu TK XX
+ Những biểu hiện về sự thay đổi
Trang 9trong xã hội VN cuối TK XIX- đầu
TK XX + Đời sống của công nhân, nông dân
VN trong thời kì này
Giáo viên nhận xét + chốt lại _HS xem tranh
5’ * Hoạt động 2: (làm việc theo
nhóm)
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại, tổng hợp
_GV tổ chức HS thảo luận câu hỏi :
+Trước khi bị thực dân Pháp xâm
lược, nền kinh tế VN có những
ngành kinh tế nào chủ yếu ? Sau khi
thực dân Pháp xâm lược, những
ngành kinh tế nào mới ra đời ở nước
ta ? Ai sẽ được hưởng các nguồn lợi
do sự phát triển kinh tế ?
+Trước đây, XH VN chủ yếu có
những giai cấp nào Đời sống của
công nhân và nông dân VN ra sao ?
7’ * Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)
Phương pháp: Động não
_GV hoàn thiện phần trả lời của HS _ Các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
* Hoạt động 4 : (làm việc cả lớp)
_GV tổng hợp các ý kiến của HS,
nhấn mạnh những biến đổi về kinh
tế, XH ở nước ta đầu TK XX
Giáo dục: căm thù giặc Pháp
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Phan Bội Châu và
phong trào Đông Du”
- Nhận xét tiết học
Tiết 7: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ trái nghĩa
2 Kĩ năng: Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và tập đặt câu với cặp từ trái
nghĩa
Trang 103 Thái độ: Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho
phù hợp
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ
- Trò : Từ điển
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng
nghĩa
- Yêu cầu học sinh sửa bài tập 4 - Học sinh sửa bài 4
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ
giúp các em tìm hiểu về một hiện
tượng ngược lại với từ đồng nghĩa đó
là từ trái nghĩa”
- Học sinh nghe
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Nhận xét, hướng dẫn
học sinh tìm hiểu nghĩa của các cặp
từ trái nghĩa
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại
Phần 1:
Giáo viên theo dõi và chốt:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
“Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là
hai từ có nghĩa trái ngược nhau từ
trái nghĩa
- Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọc cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh so sánh nghĩa của các từ gạch dưới trong câu sau:
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết
- Học sinh lần lượt nêu nghĩa của 2 từ gạch dưới
- Học sinh giải nghĩa (nêu miệng)
- Có thể minh họa bằng tranh
- Cả lớp nhận xét
+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ
điển để tìm nghĩa hai từ: “vinh”,
“nhục”
- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh # nhục)
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu
Giáo viên chốt: Từ trái nghĩa đặt - Dự kiến: 2 ý tương phản của cặp từ
Trang 11cạnh nhau sẽ làm nổi bật những gì
đối lập nhau
trái nghĩa làm nổi bật quan niệm sống rất khí khái của con người VN mang lại tiếng tốt cho dân tộc
8’ * Hoạt động 2: Ghi nhớ - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
giảng giải, đàm thoại
- Giáo viên nêu câu hỏi để rút ra ghi
nhớ
+ Thế nào là từ trái nghĩa - Các nhóm thảo luận
+ Tác dụng của từ trái nghĩa - Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo nên
ghi nhớ
10’ * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại, thực hành
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại cho điểm
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ duy nhất
dù có thể có từ trái nghĩa khác vì đây là
các thành ngữ có sẵn
Bài 3: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Tổ chức cho học sinh học theo
nhóm - Học sinh làm bài theo 4 nhóm - Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Bài 4: - 2, 3 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài cá nhân
- Lưu ý học sinh cách viết câu - Lần lượt học sinh sửa bài tiếp sức 5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại
- Các tổ thi đua tìm cặp từ trái nghĩa (ghi bảng từ)
- Nhận xét 1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn thành tiếp bài 4
- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái
nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Tiết 18 : TOÁN