+ Chuù yù vò trí caùc daáu caâu trong baøi thơ đặt cho đúng - Giaùo vieân löu yù tö theá ngoài vieát cho hoïc sinh Giáo viên chấm, sửa bài - Hoạt động cá nhân, lớp * Hoạt động 2: HDSH [r]
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
10.10
Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử
Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai Luyện tập
Có chí thì nên (tiết 2) Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
Thứ 3
11.10
L.từ và câu
Toán Khoa học
Mở rộng vốn từ: Hữu nghị - hợp tác Héc-ta
Dùng thuốc an toàn
Thứ 4
12.10
Tập đọc Toán Làm văn
Địa lí
Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít Luyện tập
Luyện tập làm đơn Đất và rừng
Thứ 5
13.10
Chính tả Toán Kể chuyện
Luyện tập đánh dấu thanh Luyện tập chung
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Thứ 6
14.10
L.từ và câu
Toán Khoa học
Làm văn
Dùng từ đồng âm để chơi chữ Luyện tập chung
Phòng bệnh sốt rét Luyện tập tả cảnh
Tuần 6
Trang 2Thứ hai ngày tháng năm 2006
Tiết 6 : ĐẠO ĐỨC
CÓ CHÍ THÌ NÊN t2
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết được cuộc sống con người luôn phải đối mặt với những khó
khăn thử thách Nhưng nếu có ý chí quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người tin cậy thì sẽ có thể vượt qua được những khó khăn, vươn lên trong cuộc sống
2 Kĩ năng: Học sinh biết phân tích những thuận lợi, khó khăn của mình; lập được
“Kế hoạch vượt khó” của bản thân
3 Thái độ: Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên những khó khăn của số
phận để trở thành những người có ích cho xã hội
II Chuẩn bị:
- Giáo viên + học sinh: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn học sinh trong lớp, trường
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý
nghĩa của câu ấy
- 1 học sinh trả lời
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Có chí thì nên (tiết 2) - Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
12’ * Hoạt động 1: Thảo luận nhóm làm
bài tập 3
Phương pháp: Thảo luận, thực hành,
động não
- Hãy kể lại cho các bạn trong nhóm
cùng nghe về một tấm gương “Có chí
thì nên” mà em biết
- Học sinh làm việc cá nhân , kể cho nhau nghe về các tấm gương mà mình đã biết
_Gv viên lưu ý
+Khó khăn về bản thân : sức khỏe
yếu, bị khuyết tật …
+Khó khăn về gia đình : nhà nghèo,
sống thiếu thốn tình cảm …
+Khó khăn khác như : đường đi học
xa, thiên tai , bão lụt …
- HS phát biểu
- GV gợi ý để HS phát hiện những
bạn có khó khăn ở ngay trong lớp
- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc có thể giúp đỡ được các bạn gặp
Trang 3mình, trường mình và có kế hoạch
để giúp đỡ bạn vượt khó
hoàn cảnh khó khăn
12’ * Hoạt động 2: Học sinh tự liên hệ
(bài tập 4, SGK)
- Làm việc cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Nêu yêu cầu - Tự phân tích thuận lợi, khó khăn
của bản thân (theo bảng sau)
1 Hoàn cảnh gia đình
2 Bản thân
3 Kinh tế gia đình
4 Điều kiện đến trường và học
tập
- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăn của mình với nhóm
Phần lớn học sinh của lớp có rất
nhiều thuận lợi Đó là hạnh phúc,
các em phải biết quí trọng nó Tuy
nhiên, ai cũng có khó khăn riêng của
mình, nhất là về việc học tập Nếu
có ý chí vươn lên, cô tin chắc các em
sẽ chiến thắng được những khó khăn
đó
- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó khăn nhất trình bày với lớp
- Đối với những bạn có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn như Ngoài sự
giúp đỡ của các bạn, bản thân các
em cần học tập noi theo những tấm
gương vượt khó vươn lên mà lớp ta
đã tìm hiểu ở tiết trước
6’ * Hoạt động 3: Củng cố
- Tập hát 1 đoạn:
“Đường đi khó không khó vì ngăn
sông cách núi mà khó vì lòng người
ngại núi e sông” (2 lần)
- Học sinh tập và hát
- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa
giống như “Có chí thì nên”
- Thi đua theo dãy
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn
vượt khó” như đã đề ra
- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên
- Nhận xét tiết học
Trang 4Tiết 11 : TẬP ĐỌC
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm, tên riêng, các số liệu thống kê
Giọng đọc thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ông Nen-xơn Man-đê-la và nhân dân Nam Phi
2 Kĩ năng: Hiểu được nội dung : Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc
đấu tranh của người da đen ở Nam Phi
3 Thái độ: Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người da đen, da
màu ở Nam Phi
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh, tài liệu sưu tầm về chế độ A-pác-thai (nếu có)
- Trò : SGK, vẽ tranh, sưu tầm tài liệu về nạn phân biệt chủng tộc
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Ê-mi-li con _HS đọc bài và TLCH
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
8’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, giảng giải
- Để đọc tốt bài này, thầy lưu ý các
em đọc đúng các từ ngữ và các số
liệu thống kê sau (giáo viên đính
bảng nhóm có ghi: a-pác-thai,
Nen-xơn Man-đê-la, 1/5, 9/10, 3/4, hủy bỏ
sắc lệnh phân biệt chủng tộc, cuộc
tổng tuyển cử đa sắc tộc) vào cột
luyện đọc
- Học sinh nhìn bảng đọc từng từ theo yêu cầu của giáo viên
- Các em có biết các số hiệu và
5
1 4 3
có tác dụng gì không?
- Làm rõ sự bất công của chế độ phân biệt chủng tộc
- Trước khi đi vào tìm hiểu nội dung,
cho học sinh luyện đọc, mời 1 bạn - Học sinh xung phong đọc
Trang 5xung phong đọc toàn bài
- Bài này được chia làm 3 đoạn, mỗi
lần xuống dòng là 1 đoạn Giáo viên
cho học sinh bốc thăm chọn 3 bạn có
số hiệu may mắn tham gia đọc nối
tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc lại
- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã
giải nghĩa ở cuối bài học giáo
viên ghi bảng vào cột tìm hiểu bài
- Học sinh nêu các từ khó khác
- Giáo viên giải thích từ khó (nếu
học sinh nêu thêm)
- Để học sinh lắm rõ hơn, giáo viên
sẽ đọc lại toàn bài
- Học sinh lắng nghe
12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại
- Để đọc tốt văn bản này, ngoài việc
đọc rõ câu, chữ, các em còn cần phải
nắm vững nội dung
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:
+ Có 5 loại hoa khác nhau, giáo viên
sẽ phát cho mỗi bạn 1 loại hoa bất
kì
- Học sinh nhận hoa
+ Yêu cầu học sinh nêu tên loại hoa
+ Học sinh có cùng loại trở về vị trí
nhóm của mình - Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhóm trưởng, thư kí
- Giao việc:
+ Đại diện các nhóm lên bốc thăm
nội dung làm việc của nhóm mình
- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làm việc của nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả
Để biết xem Nam Phi là nước như
thế nào, có đảm bảo công bằng, an
ninh không?
- Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng
vì có nhiều vàng, kim cương, cũng nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc với tên gọi A-pác-thai
- Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nước Nam Phi
Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung
Một đất nước giàu có như vậy, mà
vẫn tồn tại chế độ phân biệt chủng - Gần hết đất đai, thu nhập, toàn bộ hầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng
Trang 6tộc Thế dưới chế độ ấy, người da
đen và da màu bị đối xử ra sao?
Giáo viên mời nhóm 2
trong tay người da trắng Người da đen và da màu phải làm việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phải sống, làm việc, chữa bệnh ở những khu riêng, không được hưởng 1 chút tự do, dân chủ nào
- Ý đoạn 2: Người da đen và da màu
bị đối xử tàn tệ
Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung
Trước sự bất công đó, người da đen,
da màu đã làm gì để xóa bỏchế độ
phân biệt chủng tộc ? Giáo viên mời
nhóm 3
- Bất bình với chế độ A-pác-thai, người da đen, da màu ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng
- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng cảm chống chế đổ A-pác-thai
Giáo viên chốt:
Trước sự bất công, người dân Nam
Phi đã đấu tranh thật dũng cảm Thế
họ có được đông đảo thế giới ủng hộ
không? Giáo viên và học sinh sẽ
cùng nghe ý kiến của nhóm 4
- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý, không chấp nhận sự phân biệt chủng tộc
Giáo viên chốt:
Khi cuộc đấu tranh giành thắng lợi
đất nước Nam Phi đã tiến hành tổng
tuyển cử Thế ai được bầu làm tổng
thống? Chúng ta sẽ cùng nghe phần
giới thiệu của nhóm 5
- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bị giam cầm 27 năm trời vì cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai, là người tiêu biểu cho tất cả người da đen, da màu ở Nam Phi
- Các nhóm khác bổ sung
- Giáo viên treo ảnh Nen-xơn
Man-đê-la và giới thiệu thêm thông tin - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu học sinh cho biết nội dung
chính của bài - Học sinh nêu tổng hợp từ ý 3 đoạn. 9’ * Hoạt động 3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, thảo luận
- Văn bản này có tính chính luận Để
đọc tốt, chúng ta cần đọc với giọng
như thế nào? Thầy mời học sinh thảo
luận nhóm đôi trong 2 phút
- Mời học sinh nêu giọng đọc
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Đọc với giọng thông báo, nhấn giọng các số liệu, từ ngữ phản ánh chính sách bất công, cuộc đấu tranh và thắng lợi của người da đen và da màu ở Nam Phi
- Mời học sinh đọc lại - Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Trang 74’ * Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: trưng bày tranh vẽ, tranh
ảnh, tài liệu đã sưu tầm nói về chế
độ A-pác-thai ở Nam Phi?
- Học sinh trưng bày, giới thiệu
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Sin-le
và tên phát xít”
- Nhận xét tiết học
MÔN : CHÍNH TẢ
BÀI :LUYỆN TẬP ĐÁNH DẤU THANH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhớ và viết đúng khổ thơ 3 và 4 của bài “Ê-mi-li con ”
2 Kĩ năng: Trình bày đúng khổ thơ, làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt
tiếng có âm đôi ươ/ ưa Nắm vững qui tắc đánh dấu thanh vào các tiếng có nguyên âm đôi ươ/ ưa
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 2, 3
- Trò: Vở, SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Ở tiết trước các em đã nắm được
qui tắc đánh dấu thanh các tiếng có
nguyên âm đôi uô/ ua để xem các
bạn nắm bài ra sao, bạn lên bảng
viết cho cô những từ có chứa nguyên
âm đôi uô/ ua và cách đánh dấu
thanh ở các tiếng đó
- Học sinh nghe
- Giáo viên đọc cho học sinh viết:
sông suối, ruộng đồng, buổi hoàng
hôn, tuổi thơ, đùa vui, ngày mùa, lúa
chín, dải lụa
- 2 học sinh viết bảng
- Lớp viết nháp
- Học sinh nhận xét cách đánh dấu thanh của bạn
Giáo viên nhận xét
- Nêu qui tắc đánh dấu thanh uô/ ua - Học sinh nêu
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Trang 8- Tiết học hôm nay các em sẽ tự nhớ
và viết lại cho đúng, trình bày đúng
khổ thơ 2, 3 bài “Ê-mi-li con ” đồng
thời tiếp tục luyện tập đánh dấu
thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi
ưa/ ươ
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: HDHS nhớ - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
- Giáo viên đọc một lần bài thơ - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Học sinh nghe
- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 2, 3 của bài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh về
cách trình bày bài thơ như hết một
khổ thơ thì phải biết cách dòng
- Học sinh nghe
+ Đây là thơ tự do nên hết mộtcâu
lùi vào 3 ô
+ Bài có một số tiếng nước ngoài khi
viết cần chú ý có dấu gạch nối giữa
các tiếng như: Giôn-xơn, Na-pan,
Ê-mi-li
+ Chú ý vị trí các dấu câu trong bài
thơ đặt cho đúng
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho
học sinh
Giáo viên chấm, sửa bài
10’ * Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Luyện tập, thực hành,
giảng giải
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Học sinh gạch dưới các tiếng có nguyên âm đôi ươ/ ưa và quan sát nhận xét cách đánh dấu thanh
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét các tiếng tìm được của bạn và cách đánh dấu thanh các tiếng đó
- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh + Trong các tiếng lưa, thưa,mưa, giữa (không có âm cuối) dấu thanh nằm trên chữ cái đầu của âm ưa - chữ ư
Trang 9+ Tiếng mưa, lưa, thưa mang thanh không
+ Trong các tiếng tưởng, nước, tươi, ngược (có âm cuối) dấu thanh nằm trên (hoặc nằm dưới) chữ cái thứ hai của âm ươ - chữ ơ
Giáo viên nhận xét và chốt
- Ngoài các tiếng mưa, lưa, thưa,
giữa thì các tiếng cửa, sửa, thừa, bữa,
lựa cũng có cách đánh dấu thanh như
vậy
- Các tiếng nướng, vướng, được,
mượt cách đánh dấu thanh tương tự
tưởng, nước, tươi, ngược
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 4 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài - sửa bài
- Lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc lại các thành ngữ, tục ngữ trên
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm
Phương pháp: Trò chơi
- Giáo viên phát bảng từ chứa sẵn
tiếng
- Học sinh gắn dấu thanh
GV nhận xét - Tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc lòng các thành ngữ, tục
ngữ ở bài 4
- Nhận xét tiết học
Tiết 26 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đodiện
tích và giải các bài toán có liên quan đến diện tích
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi mở rộng
kiến thức
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
Trang 10III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Học sinh nêu miệng kết quả bài
3/32
- Học sinh lên bảng sửa bài 4 _ 1 HS lên bảng sửa bài
Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Để củng cố, khắc sâu kiến thức về
đổi đơn vị đo diện tích, giải các bài
toán liên quan đến diện tích Chúng
ta học tiết toán “Luyện tập”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Củng cố cho học
sinh cách viết các số đo dưới dạng
phân số (hay hỗn số) có một đơn vị
cho trước
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa
2 đơn vị đo diện tích liên quan nhau - Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổi bài a, b
- Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác định dạng
bài (đổi đơn vị đo)
- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài giải thích
cách đổi 9’ * Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm bàn
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
động não
Bài 3:
- Giáo viên gợi ý hướng dẫn HS phải
đổi đơn vị rồi so sánh + 61 km
2 = 6 100 hm2
+ So sánh 6 100 hm2 > 610 hm2
- Giáo viên theo dõi cách làm để kịp
thời sửa chữa - Học sinh làm bài - Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại