phân tích các yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng của khách hàng đi siêu thị về ngành hàng mì ăn liền
Trang 1
bả g> TRUONG DAI HOC MO TP.HCM is
KHOA QUAN TRI KINH DOANH
w= SP fe
ĐÈ TÀI TIÊU LUAN Bộ Môn: “HÀNH VI KHÁCH HÀNG”:
“PHAN TICH CAC YEU TO TAC DONG DEN HANH VI TIEU DUNG
CUA KHACH HANG DI SIEU THI VE
NGANH HANG MI AN LIEN”
Trang 2Đã tài: Phân tích các y?lu tì tác đ?lng đềIn hành vi tiêu dùng c?la khách hàng đi siêu thì v?Ì ngành hàng mi Gn likin
Trang 3PHIÊU ĐÁNH GIÁ TIỂU LUẬN
NHÓM 15
Liên hệ: Nhóm trưởng (SĐT 01663472099)
sách thi) sinh viên (%)
Trang 4Đã tài: Phân tích các y?lu tì tác đ?lng đềIn hành vi tiêu dùng c?la khách hàng đi siêu thì v?Ì ngành hàng mi Gn likin
Nhóm thic hiPIn: Nhóm 15 MỤC LỤC
Chương 1 : Lý do Chon Ge tllivessessessesssessessessssssessessessessssssessessesssssuesscssesassssssacesesaesasssscsneeseessessees 6
1 Ly do chon dé tai
2 Di twong va muc tieU NNIEN CUA occccccscecseecseessessseessesssesssesssessuesssessusssessiessiessiessiesseeeses 6
3 Phương pháp nghiên cứu
4 Ý nghĩa thực tiễn của đỀ tài - ©22-©52 S52 +EE22EE2EEE22E32211271271221.2111112211.11 xe 7 Chương 2 : Cơ sở lý thuyết và những công trình nghiên cứu khoa học về đề tài trước đây 8
1 Cơ sở l thyẾ(: 55c SE EEEEE121121121111211211 1 T1 1 1 1111 11t ye §
2 Các yếu tô ảnh hướng đến hành vi tiêu đùng 5-©25c 55s EEcEEEEEEEkrrrkrrrkrerrees 10
G COC 716.1 ng nmỤỤ 10
b Những yếu tỐ xã hội -©2+©2+St SE SE SE EE1E2122122121121121121211211211111112112111 xe 11
C Nhitng yeu t6 CO NNGN 80nnnn n ẽẽẽ nen e.e aỶÝ 12
Nhiting yet 6 tGm UP cecceccescesscessessessesssessessessesssessessessessussssssessessessusssessessessssanessesseesecaseees 13
3 Quá trình thông qua quyết định mua cia ngUOi tiEU AUN ecccecccesscecseesseesseesseessessseessee 14
Trang 4
Trang 54.2 Do an tốt nghiệp (Viện Công nghệ sinh học & thực phẩm - trường Đại học Công
nghiệp tp Hồ Chỉ Minh): Khảo sát thói quen sử dụng mì ăn liền của sinh viên Đại học
Công Nghiệp tp Hồ Chí Minh - 2-2 5£ ©S£+SE+E‡EE£EEEEEE2EEEEEEEEEE121121121111211 1111111 19
FT 91.08.218.108 1n 6 h6 eddAHR) 20
Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu
2 Đề xuất mô hình nghiên cứ 2 2® S£++£+EE+EE+EE+EEEEEEEEEEEEEEE2E221127122122.22xe 22
3 Thiết kế mẫu nghiên cứu - + 2 ¿+ £++E+EE+EE£+E££EE+EEEEEEEEEE2E1217171122111 1121 xe, 26
Chương 4 Phân tích kết quả nghiÊH CỨPH . -s- se ©ce©cseEse+te+teErserserseteetreersersereeresrre 29
A Kết quả khảo sát chung ¿- 2-6 se SE EEEEEE1121121121171111121111 1111.1111 1111 re 29
B Kết quả khảo sát chỉ tiết theo nhóm khách hàng 2-2 2+E£+EE£+£x£+Ex++rxzzzeee 29
1 .Hành vi tiêu dùng của nhóm khách hàng theo giới tính - - «+ +-s=+s++s<++ 29
2 Hành vi tiêu dùng của khách hàng có mức thu nhập khác nhau : - 4
3 Hành vi tiêu đùng của các nhóm khách hàng có độ tuổi khác nhau : 60
4 Hành vi tiêu dùng của nhóm khách hàng có nghề nghiệp khác nhau : 76
Chương 5: Nhận xét, Kiến nghị, kkẾ( ÏHUẬTH «<< << EtEtEEEtEEEeEeEEeEeeteterseeersreeree 89
A NAN XEt occ ccc cece cccseccesssecessceeessecesseeccssecceseeccsseeccssececsseceseecesseceeseeceeseeeesseeeseeeesea 89
Trang 6Đã tài: Phân tích các y?lu tì tác đ?lng đềIn hành vi tiêu dùng c?la khách hàng đi siêu thì v?Ì ngành hàng mi Gn likin
Nhóm thic hiPIn: Nhóm 15
Chương 1 : Lý do chọn đề tài
1 Lý do chọn đề tài
Xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống con người ngày càng nâng cao, đồng thời người
ta cũng dành nhiều thời gian cho công việc hơn Vì thế, người tiêu đùng đã và đang có xu
hướng sử dụng các sản phẩm mang tính tiện lợi ngày càng cao Và chính đo nhu cầu này ,
mi ăn liền ra đời San phẩm mì ăn liền đầu tiên xuất hiện tại Nhật Bản và trở thành một
trong những biểu tượng của xứ mặt trời mọc Đến nay mì ăn liền được bán rộng khắp các
quốc gia trên thế giới Hiếm có sản phẩm nào có độ phủ sóng rộng khắp như mì ăn liền và
cũng khó sản phâm nào lại có tiếng nói chung về khẩu vị giữa người giàu và người nghèo như mì ăn liền Vì vậy cuộc đua giành thị phần trong thị trường mì ăn liền trở nên hấp dẫn
và khốc liệt hơn bao giờ hết Tại Việt Nam, các đại gia về ngành thực phẩm như Vina
acecook ,Vifon ,Masan, Nissin, đều không bỏ qua thị trường này
Tuy thị trường mì ăn liền rất hấp dẫn nhưng không phải ai cũng thành công khi bước vào
nếu như không thực sự hiểu rõ về những mong muốn , hành vi mua của người tiêu dùng
Một trong những quy tắc đầu tiên và quan trong nhất với mỗi nhà kinh doanh là “Khách hàng là thượng đế” vậy mà nhiều nhà doanh nghiệp đã không coi trọng vấn đề này và sự thất bại trong kinh đoanh là điều tất yếu Hiểu được sự quan trọng của người tiêu dùng trong việc kinh doanh mì ăn liền nói chung và các sản phẩm khác nói riêng , chúng tôi đã
quyết định lựa chọn đề tài hành vi mua của người tiêu dùng trong thị trường mì ăn liền tại
các siêu thị hiện nay
2 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Hành vi mua của người tiêu dùng với sản phâm mì ăn liền tại các siêu thi
Phạm vi nghiên cứu : Các siêu thị tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành lân cận
- Tìm hiều về sự quan tâm thật sự của người tiêu dùng với sản phẩm mì gói hiện nay
- Tìm hiêu vê hành vi mua và sau khi mua của người tiêu dùng về sản phâm mì ăn liên
Trang 6
Trang 7- Đưa ra kiến nghị về sản phẩm mì mới có thé ra mắt thị trường vào thời gian tới
3 _Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 giai đoạn: (1) Nghiên cứu sơ bộ: được thực hiện
bằng phương pháp nghiên cứu định tính nhằm xây dựng bảng câu hỏi thăm dò ý kiến khách
hàng và (2) Nghiên cứu chính thức: được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định
lượng nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát và kiểm định mô hình
Nghiên cứu định tính: sử dụng phương pháp khảo sát thực tế 100 người tiêu dùng
Người được khảo sát là những người mua hàng ở các siêu thị và có dùng sản phẩm mì ăn
liền nhằm nhận dạng các yếu tố ảnh hưởngđến hành vi tiêu dùng và qua đó tìm ra các yếu
tố phù hợp đề cải tiến thị trường mì ăn liền hiện tại Thông qua việc khảo sát, bảng câu hỏi
sẽ được gạn lọc và hiệu chỉnh cho phù hợp với việc nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu định lượng: Mẫu được chọn theo phương pháp phi xác suất mà cụ thể là phương pháp chọn mẫu thuận tiện có thể chấp nhận được giúp tiết kiệm thời gian và chi phi thực hiện Phương pháp thu thập dữ liệu: Khảo sát trực tiếp bằng phiếu khảo sát đã được thiết kế sẵn Từ 100 phiếu khảo sát phát ra và thu về, tiến hành nhập đữ liệu để phân tích
4 Ý nghĩa thực tiễn cúa đề tài :
Đối với doanh nghiệp:
Thứ nhất, đề tài nghiên cứu này giúp cho doanh nghiệp có cơ sở đề hiểu rõ về hành vi
của người tiêu dùng trong một thị trường lớn như mì ăn liền, từ đó đưa ra những hướng
kinh doanh mới đề phát triển ngành hàng này
Thứ hai, nhờ vào kết quả phân tích, doanh nghiệp có thể xác định được những bước đi
đã đạt được trong mục tiêu chung Qua đó có thể điều chỉnh chiến lược kinh doanh thích
hợp để hoàn thành phần mục tiêu còn lại
4.1 Đối với người tiêu dùng: có thể nhận được sự thỏa mãn ngày càng cao từ các doanh
nghiệp trong thị trường mì ăn liền, về giá cả, mẫu mã và chất lượng Đồng thời đề tài nghiên cứu này cũng giúp kéo gần hơn khoảng cách giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng
4.2 Đối với sinh viên nghiên cứu: có thêm kiên thức về thị trường cũng như những xu
hướng của thị trường trong thời gian tới
Trang 7
Trang 8Đã tài: Phân tích các y?lu tì tác đ?lng đềIn hành vi tiêu dùng c?la khách hàng đi siêu thì v?Ì ngành hàng mi Gn likin
Nhóm thic hiPIn: Nhóm 15
Chương 2 : Cơ sở lý thuyết và những công
trình nghiên cứu khoa học về đề tài
“Hành vi khách hàng là một lĩnh vực nghiên cứu có nguồn gốc từ” các khoa học như tâm
lý học, xã hội học, tâm lý xã hội học, nhân văn học và kinh tế học Hành vi khách hàng chú
trọng đến việc nghiên cứu tâm lý cá nhân, nghiên cứu những niềm tin cốt yếu, những giá trị, những phong tục, tập quán ảnh hưởng đến hành vi con người và những ảnh hưởng lẫn nhau giữa các cá nhân trong quá trình mua sắm tiêu dùng Đặc biệt, việc nghiên cứu hành
vi khách hàng là một phần quan trọng trong nghiên cứu kinh tế học với mục đích tìm hiểu xem bằng cách nào (how) và tại sao (why) những người tiêu đùng mua (hoặc không mua)
các sản phẩm và dịch vụ, và quá trình mua sắm của khách hàng diễn ra như thế nào.(tài liệu hướng dẫn học tập môn hành vi khách hàng Đại học Mở Thành phó Hồ Chí Minh Ths.Tạ
Thị Hồng Hạnh )°°
Thị trường người tiêu dùng (Consumer Market) bao gồm những cá nhân và hộ gia đình
mua sản phâm chomục đích tiêu dùng cá nhân, gia đình Như vậy các quyết định mua của
họ mang tính cá nhân, với mục tiêu phục vụ cho bản thân hoặc cho gia đình.Các sản phẩm cho tiêu dùng cá nhân rất đa dạng như quần áo, thức ăn, đồ dùng gia đình, xe cộ, đồ trang sức,các dịch vụ vui chơi giải trí, giao lưu tình cảm Nhờ tiêu dùng các sản phẩm đó, con người đáp ứng đượccác nhu cầu cá nhân để tồn tại Mặt khác, cũng qua tiêu dùng, con người có thể thể hiện mình trước con mắtcủa cộng đồng Đó là văn hoá tiêu đùng Độc giả
có thé rat đễ thấy là các dân tộc, các tôn giáo khác nhau thì văn hoá tiêu đùng khác nhau Văn hóa tiêu dùng tạo nên hành vi tiêu dùng.Cho đến nay (năm 2006), Việt Nam có tới trên
85 triệu đân Đây là một thị trường người tiêu dùng lớn và rất đa dạng cho các doanh
nghiệp trong và ngoài nước nói chung, và các doanh nghiệp BCVT nói riêng
Trang 8
Trang 9Theo xu hướng giao lưu, hội nhập quốc tế và đời sông vật chất ngày càng được nâng
cao, nhu cầu tiêu dùng nóichung, và nhu cầu thông tin liên lạc sẽ tăng lên Người tiêu đùng rất khác nhau về tuổi tác, mức thu nhập, trình độ học vấn và nhu cầu thị trường hiếu,
tâmlý Sự khác nhau đó được thê hiện qua văn hoá tiêu dùng của họ Do vậy, ở đây chúng
ta sẽ tìm hiểu các đặctính chung nhất của người tiêu dùng Mỗi đoanh nghiệp có thể chia người tiêu dùng thành các đoạn thitruong nho để phục vụ Ví dụ, quần áo cho nam, nữ,
quần áo bình dân, quần áo cao cấp Như vậy, thị trường người tiêu dùng có 2 đặc điểm lớn:
« Nhu cầu tiêu dùng đa dạng và biến đổi theo thời gian
s Quy mô thị trường lớn và ngày càng tăng
Ngày nay, các doanh nghiệp nghiên cứu hành vi vủa người tiêu dùng với mục đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ Cụ thể là xem người tiêu dùng muốn mua gì, tại sao họ lại mua sản phẩm, dịch vụ đó, tại sao họ lại mua nhãn hiệu đó, họ mua như thế nào, mua ở đâu, khi nào và mức độ mua ra sao để xây dựng các chiến lược marketing thúc đầy
người tiêu dùng mua sắm sản phẩm, dịch vụ của mình
>_ Ví dụ: Khi nghiên cứu hành vi tiêu đùng sản phẩm dầu gội đầu cần phải biết được những vấn đề chủ yếu sau:
-Tai sao người tiêu ding lại mua dầu gội đầu?
-Họ mua nhãn hiệu nào?
-Tai sao ho lai chọn nhãn hiệu đó?
-Họ thường mua ở đâu?
-Họ thường mua khi nào?
-Họ mua như thế nào?
-Mức độ mua?
Nhu câu và hành vi của người tiêu dùng rât khác nhau giữa các xã hội, giữa các khu vực địa lý, giữa các nên văn hóa, tuôi tác, giới tính
Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cần phải nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng
để lựa chọn phân khúc thị trường phù hợp trước khi quyết định kinh doanh một sản phẩm nào đó Khi muôn mở rộng quy mô hoạt động từ khu vực này sang khu vực khác, từ quôc gia này sang quốc gia khác thì sự thành công hay thất bại của họ phụ thuộc vào mức độ chấp nhận của người bản địa Để vượt qua rào cản này đòi hỏi nhà sản xuất và người kinh doanh phải nắm vững những hành vi, thói quen của người tiêu dùng bản địa và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu đùng của họ Do đó, những nhà làm marketing phải hiểu được
hành vi con người ở các lứa tuổi, địa vị xã hội và nền văn hóa khác nhau đề có thể cung
Trang 9
Trang 10Đã tài: Phân tích các y?lu tì tác đ?lng đềIn hành vi tiêu dùng c?la khách hàng đi siêu thì v?Ì ngành hàng mi Gn likin
Nhóm thic hiPIn: Nhóm 15
cấp những sản phẩm, dịch vụ đến đúng đối tượng trong một không gian và thời gian thích
hợp
2._Các yếu tô ánh hướng đến hành vi tiêu dùng
Hành vi của người mua chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố chủ yếu: văn hóa, xã hội, cá nhân, và tâm lý Tất cả những yếu tố này đều cho ta những căn cứ đề biết cách tiếp cận và
phục vụ người mua một cách hiệu quả hơn Vì thế, nghiên cứu hành vi tiêu dùng cùng với
những yêu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng giúp cho những nhà làm marketing nhận biết và dự đoán xu hướng tiêu dùng của từng đối tượng khách hàng cụ thể Từ đó đưa ra
những kế hoạch marketing kịp thời và hiệu quả
Cac phan ứng dap lai cha NTD
s Lựa chọn s phẩm
công nghệ, dân mua cia ® Lựa chọn số -
e Nên văn hóa
Nền văn hóa là yếu tố quyết định cơ bản nhất những mong muốn và hành vi của một
người Một đứa trẻ khi lớn lên sẽ tích luỹ được một số những giá trị, nhận thức, sở thích và
hành vi thông qua gia đình của nó và những định chê then chốt khác
e Nhánh văn hóa
Trang 10
Trang 11Mỗi nền văn hóa đều có những nhánh văn hóa nhỏ hơn tạo nên những đặc điểm đặc thù
hơn và mức độ hòa nhập với xã hội cho những thành viên của nó Các nhánh văn hóa tạo
nên những khúc thị trường quan trọng, và những người làm Marketing thường thiết kế các
sản phẩm và chương trình Marketing theo các nhu cầu của chúng Hành vi mua sắm của một
cá nhân sẽ chịu ảnh hưởng của những đặc điểm nhánh văn hóa của cá nhân đó
e Tầng lớp xã hội
Hầu như tất cả các xã hội loài người đều thể hiện rõ sự phân tầng xã hội Sự phân tầng
này đôi khi mang hình thức, một hệ thống đắng cấp theo đó những thành viên thuộc các đẳng cấp khác nhau được nuôi nắng và dạy đỗ để đảm nhiệm những vai trò nhất định Các tầng lớp xã hội là những bộ phận tương đối đồng nhất và bền vững trong xã hội, được xếp theo thứ bậc và gồm những thành viên có chung những giá trị, mối quan tâm và hành vi
b._Những yếu tô xã hội
e Nhóm tham khảo
Nhóm tham khảo của một người bao gồm những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp (mặt đối mặt) hay gián tiếp đến thái độ hay hành vi của người đó Những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp đến một người gọi là những nhóm thành viên Đó là những nhóm mà người đó tham gia
và có tác động qua lại Có những nhóm là nhóm sơ cấp, như gia đình, bạn bè, hàng xóm láng giềng, và đồng nghiệp, mà người đó có quan hệ giao tiếp thường xuyên Các nhóm sơ cấp thường là có tính chất chính thức hơn và ít đòi hỏi phải có quan hệ giao tiếp thường xuyên hơn
e Gia đình
Các thành viên trong gia đình là nhóm tham khảo
quan trọng có ảnh hưởng lớn nhất Ta có thể phân
biệt hai gia đình trong đời sống người mua Gia đình
định hướng gồm bố mẹ của người đó Do từ bố mẹ
mà một người có được một định hướng đối với tôn
giáo, chính trị, kinh tế và một ý thức về tham vọng
cá nhân, lòng tự trọng và tình yêu Ngay cả khi
người mua không còn quan hệ nhiều với bố mẹ, thì
ảnh hưởng của bô mẹ đối với hành vi của người mua
vẫn có thê rất lớn
Anh minh hoa
Trang 11
Trang 12Đã tài: Phân tích các y?lu tì tác đ?lng đềIn hành vi tiêu dùng c?la khách hàng đi siêu thì v?Ì ngành hàng mi Gn likin
Nhóm thic hiPIn: Nhóm 15
Một ảnh hưởng trực tiếp hơn đến hành vi mua sắm hàng ngày là gia đình riêng của
người đó Gia đình là một tổ chức mua hàng tiêu dùng quan trọng nhất trong xã hội và nó đã được nghiên cứu rất nhiều năm Những người làm Marketing quan tâm đến vai trò và ảnh
hưởng tương đối của chồng, vợ và con cái đến việc mua sắm rất nhiều loại sản phẩm và dịch
vụ khác nhau Vấn đề này sẽ thay đối rất nhiều đối với các nước và các tầng lớp xã hội khác nhau
e Vai tré va dia vi
Mỗi vai trò đều gắn với một địa vị Người ta lựa chọn những sản phẩm thể hiện được vai
trò và địa vị của mình trong xã hội Những người làm Marketing đêu biết rõ khả năng thể
hiện địa vị xã hội của sản phẩm và nhãn hiệu Tuy nhiên, biểu tượng của địa vị thay đối theo
các tầng lớp xã hội và theo cả vùng địa lý nữa
c _Nhitng yéu to ca nhan
¢ Tudi tac và giai đoạn cúa chu kỳ sống
Người ta mua những hàng hóa và dịch vụ khác nhau trong suốt đời mình Thị hiếu của
người ta về các loại hàng hóa, dịch vụ cũng tuỳ theo tuôi tác Việc tiêu dùng cũng được định
hình theo giai đoạn của chu kỳ sông của gia đình
lưu động), nợ, khả năng vay mượn, thái độ đối với việc chỉ tiêu và tiết kiệm
Phong cách sống là cách thức sống, cách sinh hoạt, cách làm việc cách xử sự của một
người được thê hiện ra trong hành động, sự quan tâm, quan niệm và ý kiên của người đó đôi với môi trường xung quanh Lôi sông miêu tả sinh động toàn diện một con người trong quan
hệ với môi trường của mình
Trang 12
Trang 13Phong cách sống của một người ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của người đó Phong
cách sông của khách hàng đôi khi được nhà tiệp thị sử dụng như một chiêu thức phân khúc thị trường
e Nhân cách và ý niệm về bản thân
Mỗi người đều có một nhân cách khác biệt có ảnh hưởng đến hành vi của người đó Ở
đây nhân cách có nghĩa là những đặc điểm tâm lý khác biệt của một người đẫn đến những
phản ứng tương đối nhất quán và lâu bền với môi trường của mình Nhân cách thường được
mô tả bằng những nét như tự tin có uy lực, tính độc lập, lòng tôn trọng, tính chan hòa, tính kín đáo và tính đễ thích nghi Nhân cách có thể là một biến hữu ích trong việc phân tích
hành vi của người tiêu dùng, vì rằng có thể phân loại các kiểu nhân cách và có mối tương
quan chặt chẽ giữa các kiểu nhân cách nhất định với các lựa chọn sản phẩm và nhãn hiệu
d Những yếu tô tâm lý
Nhu cầu là một thuộc tính tâm lý, là những điều mà con người đòi hỏi để tồn tại và phát
triển Tại bất kỳ một thời điểm nhất định nào con người cũng có nhiều nhu cầu Một số nhu
Tại những thời điểm khác nhau, người ta lại bị thôi thúc bởi những nhu cầu khác nhau Con người sẽ cô gắng thỏa mãn trước hết là những nhu cầu quan trọng nhất Khi người ta đã thoả
mãn được một nhu cầu quan trọng nào đó thì nó sẽ không còn là động cơ hiện thời nữa, và
người ta lại có gắng thỏa mãn nhu cầu quan trọng nhất tiếp theo
Một người có động cơ luôn sẵn sàng hành động Vấn đề người có động cơ đó sẽ hành
động như thê nào trong thực tê còn chịu ảnh hưởng từ sự nhận thức của người đó về tình
huông lúc đó
Nhận thức được định nghĩa là "một quá trình thông qua đó cá thể tuyển chọn, tổ chức và giải thích thông tin tạo ra một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh" Nhận thức
không chỉ phụ thuộc vào những tác nhân vật lý, mà còn phụ thuộc vào cả môi quan hệ của
các tác nhân đó với môi trường xung quanh và những điều kiện bên trong cá thể đó
e Tri thirc
Khi người ta hành động họ cũng đồng thời lĩnh hội được tri thức, tri thức mô tả những
thay đổi trong hành vi của cá thé bắt nguồn từ kinh nghiệm Hầu hết hành vi của con người
đêu được lĩnh hội Các nhà lý luận vê tri thức cho răng tri thức của một người được tạo ra
Trang 13
Trang 14Đã tài: Phân tích các y?lu tì tác đ?lng đềIn hành vi tiêu dùng c?la khách hàng đi siêu thì v?Ì ngành hàng mi Gn likin
Nhóm thic hiPIn: Nhóm 15
thông qua sự tác động qua lại của những thôi thúc, tác nhân kích thích, những tắm gương,
những phản ứng đáp lại và sự củng cô
e_ Niềm tin và thái độ
Thông qua hoạt động và tri thức, người ta có được niềm tin và thái độ Những yếu tố này
lại có ảnh hưởng đên hành vi mua săm của con người
Thái độ làm cho người ta xử sự khá nhất quán đối với những sự vật tương tự Người ta
không phải giải thích và phản ứng với mỗi sự vật theo một cách mới Thái độ cho phép tiết kiệm sức lực và trí óc Vì thế mà rất khó thay đổi được thái độ Thái độ của một người được
hình thành theo một khuôn mẫu nhất quán, nên muốn thay đổi luôn cả những thái độ khác nữa
3 Quá trình thông qua quyết định mua của người tiêu dùng
Hành vi mua cuả người tiêu dùng xảy ra trong một quá trình Để đi đến quyết định mua một loại hàng hoádịch vụ gì đó thì nói chung người mua phải trải qua quá trình bao gồm 5 giai đoạn như trên Đây là quá trình đầy đủ khi mới bắt đầu mua Người mua thường xuyên
có thể bỏ qua các giai đoạn khôngcần thiết (do đã được thực hiện ở các lần mua trước đây), tức là quá trình mua lặp lại sẽ bỏ qua một số giaidoan Mot khách hàng gọi điện thoại thì khi
có nhu cầu họ sẽ đến ngay bưu cục gần nhà để gọi màkhông cần mất công tìm kiếm, đánh giá các phương án.Ta tìm hiểu chỉ tiết các bước trong quá trình này
a) Nhận biết nhu câu
Đây là bước đầu tiên Nhu cầu phát sinh đo các yếu tố kích thích từ bên trong cũng như từ bên ngoài Conngười có các nhu cầu tiềm ẩn nhất định (xem bậc thang nhu cầu Maslow, chương 1) Các nhu cầu tiềm ân đósẽ bị kích thích bởi các yếu tố bên ngoài Khi nhu cầu chưa cao thì các kích thích Marketing là rất quan trong(quang cdo hap dan, trưng
bày sản phẩm, mời dùng thử sản phẩm, khuyến mãi ) Cách bán hàng kiểu siêu thị có tác
dụng rất mạnh kích thích nhu cầu
Trang 15
Các nhu cầu tiềm ấn là vốn có ở mỗi con người Người làm công tác Marketing không chỉ phát hiện ra các nhu cầu đó, mà cần phải sáng tạo ra các sản phẩm đa dạng đáp ứng các mong muốn cụ thể cuả các nhómkhách hàng khác nhau
b) Tim kiém thông tin
Khi nhu cầu thôi thúc thì con người tìm kiếm thông tin để đáp ứng nhu cầu Nhu cầu
càng cấp bách, thôngtin ban đầu càng ít, sản phẩm cần mua có giá trị càng lớn thì càng thôi
thúc con người tìm kiếm thông tin.Một người mua một căn hộ sẽ tìm kiếm thông tin vất vả hơn so với mua một chiếc áo sơ mi Sau đây là cácnguồn thông tin cơ bản mà người tiêu
dùng có thể tìm kiếm, tham khảo:
»Nguồn thông tin cá nhân: từ bạn bè, gia đình, hàng xóm, đồng nghiệp
«Nguồn thông tin thương mại: qua quảng cáo, hội chợ, triển lãm, người bán hàng
«Nguồn thông tin đại chúng: dư luận, báo chí, truyền hình (tuyên truyền)
«Nguồn thông tin kinh nghiệm thông qua tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm
Nguồn thông tin nào có tác động mạnh? Điều này còn tuỳ thuộc vào loại sản phẩm, vào đặc tính của kháchhàng Người cân thận thường không tin vào quảng cáo, họ phải tìm kiếm thêm các thông tin khác Đối vớicác quyết định mua quan trọng như mua ô tô, mô tim, đi học nước ngoài thì người ta thường muốn cónhiều thông tin để tăng độ tin cậy của quyết
định Nói chung, thông tin từ quảng cáo có tính chất thông báovề sự hiện diện của sản
phẩm Còn nguồn thông tin truyền miệng từ bạn bè, đồng nghiệp có tác dụng thuyết phục
mạnh Đặc biệt, đối với các dịch vụ, do có tính vô hình nên lời khuyên của bạn bè, người
thân có vai tròquan trọng.Trong giai đoạn này, doanh nghiệp phải chọn các phương tiện thông tin khác nhau và nội dung phù hợp cungcấp cho các nhóm khách hàng khác nhau
Nếu công ty không cung cấp đủ các thông tin cần thiết cho kháchhàng thì công ty đã vô tình
đây khách hàng sang các đối thủ cạnh tranh.Sau khi tìm kiếm thông tin thì khách hàng đã biết được các nhãn hiệu hàng hoá khác nhau có thể đáp ứngnhu cầu và các đặc tính của
chúng
c) Đánh giá các phương an
Từ các nhãn hiệu sản phâm khác nhau đã biết qua giai đoạn tìm kiếm, khách hàng bắt đầu đánh giá để chọnra nhãn hiệu phù hợp với nhu cầu của mình.Doanh nghiệp cần phái biết được là khách hàng đánh giá các phương án như thế nào? Họ dùng tiêu chuẩn gidé Iva
Trang 15
Trang 16Đã tài: Phân tích các y?lu tì tác đ?lng đềIn hành vi tiêu dùng c?la khách hàng đi siêu thì v?Ì ngành hàng mi Gn likin
Nhóm thic hiPIn: Nhóm 15
chon? Chat lượng hay giá cả quan trọng hơn? Để hiểu rõ việc đánh giá của khách hàng như
thế nào,chúng ta cần tìm hiểu chỉ tiết các vấn đề sau đây:
Các thuộc tính của sản phâm mà khách hàng quan tâm; Mức độ quan trọng của các thuộc
tính đối với khách hàng; Niềm tin của khách hàng đối với các nhãn hiệu; Độ hữu dụng của các thuộc tính
«Thuộc tính của sản phẩm Khách hàng thường xem một sản phẩm là một tập hợp các thuộc tính nhấtđịnh Các thuộc tính này phản ánh các lợi ích khác nhau của sản phẩm mang
lại cho người sử dụng.Đó là các đặc tính về kỹ thuật, đặc tính về tâm lý, về giá cả, về các
dịch vụ khách hàng.Đặc tính kỹ thuật: kích thước, trọng lượng, thành phần hoá học, tốc độ, thời hạn sử dụng, độ bền Đặc tính tâm lý: vẻ đẹp, vẻ trẻ trung, vẻ hiện đại
Đặc tính về giá cả: hợp túi tiền
Đặc tính về các dịch vụ khách hàng: Đầy đủ các dịch vụ, tiện lợi
Mức độ quan trọng của các thuộc tính khác nhau đối với các nhóm khách hàng khác
nhau Có haikhái niệm sau đây cần làm rõ:Thuộc tính nổi bật là thuộc tính tạo nên do quảng cáo, do dư luận xã hội Thuộc tính quan trọng là thuộc tính mà người tiêu dùng mong đợi có
thé đáp ứng được các nhu cầu cua họ,do đó tuỳ thuộc vào các nhóm khách hàng khác nhau
mà thuộc tính nào được xem là thuộc tính quan trọng.Đây là các thuộc tính mà khách hàng
quan tâm khi mua sản phâm
« Niềm tin của người tiêu dùng đối với các nhãn hiệu sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến
quyết định muacủa họ Một nhãn hiệu đã chiếm được niềm tin của khách hang sé dé duoc
họ lựa chọn ở các lần muasau Nhãn hiệu đó là một tài sản vô hình của công ty Do vậy, việc xây dựng một thương hiệu mạnhcó tầm quan trọng đặc biệt đối với công ty
«Mỗi thuộc tính của sản phẩm thường được người tiêu dùng gán cho một mức độ hữu
dụng khác nhau.Khi quyết định mua một sản phẩm, khách hàng có xu hướng chọn sản phẩm
có tổng giá trị hữu dụngtừ các thuộc tính là lớn nhất
d) Quyết định mua
Sau khi đánh giá các lựa chọn , khách hàng đi tới ý định mua Tuy nhiên, từ ý định mua
đến quyết định mua còn cócác cản trở như thái độ của các nhóm ảnh hưởng (bạn bè, gia
đình ), các điều kiện mua hàng (địađiểm giao dịch, phương thức thanh toán, các dịch vụ
hậu mãi ) Do vậy các hoạt động xúc tiến bán (khuyếnmại, các dịch vụ sau bán hàng ) có
vai trò rất quan trọng, đặc biệt khi có cạnh tranh.Để thúc đây quá trình mua, doanh nghiệp
cần loại bỏ các cản trở mua từ phía bản thân doanh nghiệp Đóchính là vai trò quyết định
Trang 16
Trang 17của công tácchăm sóc khách hàng cũng như của các hoạt động xúc tiến Trongtrường hợp
cung cấp dịch vụ, do tính vô hình của sản phẩm nên các cản trở thuộc về thái độ của các nhóm ảnh hưởng có vai trò quan trọng đến quyết định mua của khách hàng
s* Lý thuyết về do lường mức độ hài lòng của khách hàng với sản phẩm cia Philip
Kotler
“ Theo Philip Kotler, sự thỏa mãn- hài lòng của khách hàng (customer satisfaction) 1a mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ
việc tiêu đùng sản phâm/dịch vụ với những kỳ vọng của họ Mức độ hài lòng phụ thuộc sự
khác biệt giữa kết quả nhận được và kỳ vọng, nếu kết quả thực tế thấp hơn kỳ vọng thì khách hàng không hài lòng, nếu kết quả thực tế tương xứng với kỳ vọng thì khách hàng sẽ
hài lòng, nếu kết quả thực tế cao hơn kỳ vọng thì khách hàng rất hài lòng Kỳ vọng của khách hàng được hình thành từ kinh nghiệm mua sắm, từ bạn bè, đồng nghiệp và từ những thông tin của người bán và đối thủ cạnh tranh
Để nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng, doanh nghiệp cần có những khỏan đầu tư thêm mà chí ít cũng là đầu tư thêm những chương trình marketing Trong bối cảnh cạnh
tranh, sự khôn ngoan của mỗi doanh nghiệp là chỉ cần tạo sự thỏa mãn của khách hàng cao hơn đối thủ cạnh tranh Như vậy sẽ hài hòa lợi ích của khách hàng và lợi nhuận của doanh
nghiệp Dù sao thì sự thỏa mãn, hài lòng của khách hàng cũng có những ảnh hưởng tới lòng trung thành với thương hiệu của nhà sản xuất Tuy nhiên sự hài lòng không bền vững và cũng khó lượng hóa Yếu tố thực sự quyết định lòng trung thành của khách hàng là giá trị
dành cho khách hàng Giá trị khách hàng tạo ra sự hài lòng-mức độ thỏa mãn của khách
hàng Doanh nghiệp cần đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng của mình và của đối thủ cạnh tranh trực diện Có thể thông qua cuộc điều tra hay đóng giả người mua sắm Những thông tin về giảm sút mức độ thỏa mãn của khách hàng của doanh nghiệp so với khách hàng của đối thủ là tín hiệu báo trước về tình trạng mất khách hàng, giảm thị phần trong tương
lai Cần thiết lập những kênh thông tin để khách hàng góp ý hoặc khiếu nại Mức độ khiếu
nai không thể dùng làm thước đo sự thỏa mãn của khách hàng vì phần lớn sự không hài lòng
khách hàng không khiếu nại
Trang 17
Trang 18Đã tài: Phân tích các y?lu tì tác đ?lng đềIn hành vi tiêu dùng c?la khách hàng đi siêu thì v?Ì ngành hàng mi Gn likin
Nhóm thic hiPIn: Nhóm 15
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tung ra hàng lọat các sản phẩm có chức năng tương tự nhau nên người tiêu dùng có rất nhiều sự lựa chọn Họ có thể trung thành lâu
dai với sản phẩm đó hoặc co thé chọn lựa cho đến khi hài lòng Điều này đã dẫn đến sự cạnh
tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp dé chiếm giữ thị phần của sản phẩm và vị thế trên thị trường Đối với các sản phâm có thương hiệu trên thị trường, vấn đề này càng được xem
trọng
Việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng có thể do các mục tiêu khác nhau:
° Tạo vị thế cạnh tranh so với đối thủ
° Cải thiện tình hình họat động kinh doanh
° Tìm ra phương án nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng”
°
Những công trình nghiên cứu về đề tài trước đây
Thị trường mì ăn liền là một thị trường lớn nên đã có không ít các nghiên cứu khoa học
lẫn các bài đánh giá liên quan đến thị trường này Đề đảm bảo việc nghiên cứu đề tài được
chính xác và hoàn thiện hơn, chúng tôi đã tham khảo và so sánh thêm một số tài liệu sau
đây:
4.1 Bài khảo sát mức độ hài lòng của người tiêu dùng quận Gò Vấp về sản phẩm mì ăn
liền Hảo Hảo (Người nghiên cứu: nhóm sinh viên trường Đại học Tài Chính Marketing)
Neguon: — http://nguyenphuongco.wordpress.com/2012/05/09/khao-sat-muc-do-hai-long- cua-nguoi-tieu-dung-quan-go-vap-ve-san-pham-mi-an-lien-hao-hao/ (dang ngay 9/5/2012)
Bài khảo sát đã cho thấy mức độ hài lòng của người tiêu đùng đối với mì Hảo Hảo đồng
thời rút ra những ưu, nhược điểm nhằm cải tiến chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, theo chúng
tôi bài khảo sát trên còn một vài thiếu sót nhỏ, chắng hạn: các bạn chưa nghiên cứu sâu về
mức độ hài lòng của khách hàng về từng loại hương vị của mì Hảo Hảo cũng như mức độ
Trang 18
Trang 19trung thành của khách hàng đối với sản phẩm, thiếu sót này đã được bổ sung trong bài nghiên cứu của nhóm chúng tôi về thị trường mì ăn liền nói chung
4.2 Đồ án tốt nghiệp (Viện Công nghệ sinh học & thực phẩm - trường Đại học Công nghiệp tp Hé Chi Minh): Khảo sát thói quen sử dụng mì ăn liền của sinh viên Đại
học Công Nghiệp tp Hồ Chí Minh
dung-mi-an-lien-bang-phan-mem-spss (dang ngay 9/8/2012)
Nôi dung:
e_ Phân tích các thói quen của sinh viên khi sử đụng mì ăn liền, cac yéu té anh huéng dén thói quen này
e_ Xây dựng được mô hình nghiên cứu
° Do lường mức độ yêu thích của sinh viên đối với một số nhãn hiệu mì ăn liền trên thị trường hiện nay
e - Đánh giá về thói quen mua và sử dụng sản phẩm, từ đó có đánh giá chung cho thực trạng
sử dụng mì ăn liền trong giới sinh viên nói chung và sinh viên đại học Công Nghiệp nói riêng
e Nghiên cứu sự yêu thích một nhãn hiệu mì cụ thể được các sinh viên yêu thích nhất để
xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự yêu thích này
e_ Đề ra một số giải pháp nhằm giúp các công ty sản xuất có cách nhìn rõ hơn về các sản phẩm của mình từ đó cải thiện chất lượng sản phâm phù hợp hơn cho sinh viên.”
Bài khảo sát nghiên cứu chuyên sâu về cách ứng dụng phần mềm SPSS để phân tích về thị trường mì ăn liền trong phạm vi trường ĐH Công Nghiệp, đã có những nhận định rõ ràng và chỉ tiết hành vi, thói quen dùng mì ăn liền của sinh viên Dựa vào bài khảo sát này,
nhóm chúng tôi đã rút ra nhiều kinh nghiệm trong việc sử dụng phần mềm SPSS cũng như phương pháp nghiên cứu lẫn tông kết thị trường, đồng thời mở rộng phạm vi nghiên cứu ra
các siêu thị trong thành phố với nhóm khách hàng đa dạng về nghề nghiệp, tuổi tác, thu
nhập, chứ không chỉ là sinh viên
Trang 19
Trang 20Đã tài: Phân tích các y?lu tì tác đ?lng đềIn hành vi tiêu dùng c?la khách hàng đi siêu thì v?Ì ngành hàng mi Gn likin
Nhóm thic hiPIn: Nhóm 15
4.3 Các tài liệu tham khảo khác:
phẩm mì ăn liền — thanhnhavo.wordpress.com
doanhnhansaigon.vn
Trang 20
Trang 21Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu
1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu:
° Nguồn thứ cấp: báo, tạp chí
e Nguồn sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp người tiêu đùng
e Chọn mẫu: giới tính, độ tudi, thu nhập, nghề nghiệp
e_ Kích thước mẫu: tp HCM: 100 người
Cách tiếp cận nghiên cứu
vx Nghiên cứu được tiến hành theo cách tiếp cận cầu theo lý thuyết hành vi tiêu
dùng
Y Theo cách tiếp cận này, quyết định tiêu dùng của một cá nhân trải qua năm bước như trong hình I1 dưới đây:
đã từng sử dụng sản phẩm đang đề cập, quảng cáo của nhà sản xuất, Qua quá trình nhận
thông tin, họ có thể biết được nhiều sản phẩm cùng loại có thể đáp ứng nhu câu của họ và
chúng có những đặc điểm khác nhau về chất lượng, giá cả, phương thức mua bán, Bước tiếp theo là đưa ra những phương án tiêu dùng khác nhau và tiến hành đánh giá lợi ích của việc sử dụng từng loại sản phẩm Các tiêu chuẩn đánh giá bao gồm: giá cả, thời gian sử dụng, tính tiện lợi, khả năng tài chánh của người mua, Sau khi đánh giá, người tiêu dùng sẽ đưa ra quyết định mua sắm một trong những loại sản phẩm sẽ mang lại cho họ lợi ích cao nhất Tuy nhiên, quá trình mua hàng không phải chấm dứt tại đây, mà bao giờ người tiêu dùng sau khi quyết
định mua sắm một sản phẩm nào đó cũng có nhu cầu dịch vụ hậu mãi đối với người bán (thời
gian bảo hành, chế độ bảo trì, )
> Phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp và số liệu điều tra sơ cấp Số liệu thứ cấp đượcthu thập từ các báo cáo khảo sát hành vi tiêu dùng của ngành hàng mì gói ở Tp Hồ Chí Minh, niên giám thống kê và kết quả nghiên cứu của những nghiên cứu trước đây
Ngoài ra, nguồn sơ cấp đề phân tích hành vi tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng, nghiên cứu cũng tiến hành điều tra trực tiếp 100 người tiêu dùng cá nhân
Trang 21
Trang 22Đã tài: Phân tích các y?lu tì tác đ?lng đềIn hành vi tiêu dùng c?la khách hàng đi siêu thì v?Ì ngành hàng mi Gn likin
Nhóm thic hiPIn: Nhóm 15
hiện đang có sử dụng mì gói theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên trên địa bàn TP Hồ
Chí Minh thông qua bảng câu hỏi điều tra
> Nguồn Tham khảo: tailieu.vn, thanhnhavo.wordpress.com, tieuluanfree.com,
> Quy trình nghiên cứu
2 Đề xuất mô hình nghiên cứu
Mô hình hành động hợp lý (Theory Of Reasoned Action — TRA)
Thuyết hành động hợp lý - TRA (Fishbein, M & Ajzen 1975) thể hiện sự phối hợp của
các thành phần của thái độ trong một cấu trúc được thiết kế để đự đoán và giải tích
tốt hơn về hành vi người tiêu dùng trong xã hội dựa trên hai Khái niệm cơ bản đó:
(1)Thái độ của người tiêu dùng đối với việc thực hiện hành vi
(2)Các chuân mực chủ quan của người tiêu dùng
Trang 22
Trang 23Mình I: Mô hình hành động hợp lý— TÌA (Fishbein, M & 4jzen, L., 1973)
Thái độ trong TRA có thể được xem xét như trong mô hình thái độ đa thuộctính (Fishbein, M & Ajzen 1975)
Mô hình TRA bị một giới hạn khi dự báo sự thực hiện các hành vi mà con
người không kiểm soát được Trong trong trường hợp này, các yếu tô về tháiđộ đối với hành
vi thực hiện và các chuẩn mực chủ quan của người đó khôngđủ giải thích chỉ hành động của
họ Ajzen đã hoàn thiện mô hình tra bằng cáchđưa thêm yêu tô sự kiếm soát hành vi cảm
Chuẩn Xu hướng Hanh vi
Trang 24Đã tài: Phân tích các y?lu tì tác đ?lng đềIn hành vi tiêu dùng c?la khách hàng đi siêu thì v?Ì ngành hàng mi Gn likin
Nhóm thic hiPIn: Nhóm 15
oe
+» Mô hình về lý thuyết tín hiệu
Erdem và Swait (1998) xem xét tính không hoàn hảo và bất cân xứng thông
tin của thị trường ảnh đưởng đến thái độ và hành vi của người tiêu dùng nhưthế nào, dẫn
đến sự tiếp cận thích hợp về phương diện nhận thức và phươngdiện tín hiệu đối với hành vi người tiêu dùng, cũng như nhấn mạnh vai trò của sự tín nhiệm (credibility) và tính minh bạch (clearity) trong việc giải thíchchất lượng cảm nhận và rủi ro cảm nhận
của con người
Hình 3: \4ô hình lý thuyết về tín hiệu thương hiệu
M6 hinh TAM dugc xay dung boi Fred Davis va Richard Bogozzi, dua treen su phat
triển của thuyết TRA và TPB, đi sâu hơn vào giải thích hành vi chấp nhận và sử dụng công nghệ của người tiêu dùng
Nhân tố bên ngoài góp một phần quan trọng trong việc giải thích hành vi chấp nhận sử
dụng của người tiêu dùng Tác động trực tiếp đến nhân tố lợi ích cảm nhận và sự dễ sử dung cảm nhận
Trang 24
Trang 25
Lfili ích cm nhiẦn
Hành vi si] dữIng
Nhân tố dự định hành là nhân tố tác động mạnh nhất đến hành vi sử dụng của người tiêu
dùng
Trang 25
Trang 26Đã tài: Phân tích các y?lu tì tác đ?lng đềIn hành vi tiêu dùng c?la khách hàng đi siêu thì v?Ì ngành hàng mi Gn likin
Nhóm thilc hiPIn: Nhóm 15
3 Thiết kế mẫu nghiên cứu
PHIẾU KHAO SAT CAC YEU TO TAC DONG DEN HANH VI TIEU DUNG CUA KHACH HANG DI SIEU THI VE NGANH HANG Mi AN LIEN
Chào bạn ! Chúng tôi là sinh viên năm 3 chuyên ngành Quản trị marketing trường Đại
học Mở thành phó Hồ Chí Minh Hiện nay chúng tôi đang thực hiện dé tài nghiên cứu các
yếu tô tác động đến hành vi tiêu dùng của khách hàng đi siêu thị về ngành hàng mì ăn liên Chúng tôi rất mong sự đóng góp của bạn để đề tài của chúng tôi thêm chinh xác và hoàn
chỉnh hơn
Xin bạn hãy cho chúng tôi biết đôi chút về bạn
;-89i019).01 .Ặ.a
I Thông tin cá nhân :
1 Giới tính của ban:
Nam -Ì Nt ©
2 Mức thu nhập “tháng hiện nay của bạn:
-l Dưới Ï triêu _¡ Từ 3 -5 triệu
-] Từ 1-3 triệu L1 Từ 5-7 triệu
L¡ Trên 7 triệu
3 Bạn thuộc nhóm tuổi nào :
£] Dưới 15 tuổi -1 Từ 16 -25 tuổi
1) Tir 26 — 35 tudi 1) Tir 36 — 45 tudi
(| Trén 45 tuổi
3 Nghé nghiép hiện nay cia ban :
4 Hoe sinh ,sinh vién L1 Công nhân
¡ Khác
II Ý kiến của bạn về mặt hàng mì gói tại siêu thị:
1 Bạn có thường đi siêu thị không?
¡0-2 lần /tháng 3-5 lần /tháng
| 5-8 lan /thang trên § lần / tháng
2 Bạn có ghé qua gian hàng mì gói tại siêu thị?
Trang 26
Trang 273 Mức độ dùng mì ăn liền của bạn?
4 Bạn thường dùng mỳ đóng gói thé nao ?
5 Bạn thường sử dụng nhãn hiệu mì ăn liền nào ?
11 Gau do 1 Hao hảo
9 Bạn thích mì có hương vị như thế nào ?
0 Thit bam 1 Hai san
-l Khác
10 Bạn biết về sản phẩm mì qua kênh thông tin nào ?
| Ti vi Người quen: bạn bè, gia đình, người thân
Trang 28Đã tài: Phân tích các y?lu tì tác đ?lng đềIn hành vi tiêu dùng c?la khách hàng đi siêu thì v?Ì ngành hàng mi Gn likin
Nhóm thic hiPIn: Nhóm 15
Cảm ơn bạn đã dành chút thời gian quỷ báu cho chúng tôi Chúc bạn
có một ngày nhiều niềm vui !
Trang 28
Trang 29Chương 4 Phân tích kết quả nghiên cứu
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát ngẫu nhiên 100 khách hàng đi siêu thị tại thành phố
Hà Chi Minh thứ 3 ngày 11/9/2012 và thứ 5 ngày 13 /9 /2012 tại siêu thi Coop Mart Đỉnh Tiên Hoàng (Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh)
A Kết quả khảo sát chung
Số người được khảo sát : 100 người
Mức thu nhập trên tháng :
Dưới I triệu : 14 Từ 5 -7 triệu :16
Từ I—3 triệu: 25 Trên 7 triệu: 12
Học sinh — sinh viên : 35 Nội trợ : 2
Công nhân : 5
B Kết quả khảo sát chỉ tiết theo nhóm khách hàng
1 .Hành vi tiêu dùng của nhóm khách hàng theo giới tính
+ Tác động lên sé lan đi siêu thị:
Bài kháo sát ngẫu nhiên 100 người gồm 51 nam và 49 nữ :
{ Số lần đi siêu thị [Nam |Nữ |
Trang 29
Trang 30Đã tài: Phân tích các y?lu tì tác đ?lng đềIn hành vi tiêu dùng c?la khách hàng đi siêu thì v?Ì ngành hàng mi Gn likin
Nhóm thic hiPIn: Nhóm 15
Phân tích tác động của giới tính tác déng dén sé lần đi siêu thị :
S? I?n nam gi?i di siéu th?
Số lần nam giới đi siêu thị là 0-2 lần/tháng chiếm 56.9%, 3-5 lần/tháng chiếm 29.4%, 5-
§ lần/tháng chiếm 9.8%, trên 8 lần/tháng chiếm 3.9% Qua đó, tần suất đi siêu thị của nam
giảm dần, số lần đi siêu thị thấp chiếm tỉ trọng cao, tần suất đi siêu thị càng tăng thì số lượng nam giới đi siêu thị càng thấp Lý do nam giới thường có thói quen ít đi siêu thị,nam
giới thường ngại đi siêu thị hơn, chủ yếu mua sản phẩm tại các cửa hàng, tạp hóa gần nơi ở
Trang 30
Trang 31Phần lớn nam giới không phải là người nội trợ chính trong gia đình nên đây cũng là lý do
khách quan khiến số lần đi siêu thị của nam ít
Số lần nữ giới đi siêu th
0-2 lần /tháng 83-5 lần /tháng
8 5-8 lần /tháng
M Trên 8 lần /tháng
Số lần nữ giới đi siêu thị là 0-2 lần/tháng chiếm 26.53%, 3-5 lần/tháng chiếm 40.82%, 5-
§ lần/tháng chiếm 24.49%, trên § lần/tháng chiếm 8.16% Nhận thấy số lần đi siêu thị ở tần
suất 3-5 lần/tháng và 5-§ lần/tháng tăng đáng kể so với nam giới Nguyên nhân là nữ giới thường là người nội trợ chính trong gia đình, nhu cầu mua sắm cao Nữ giới thường là người nắm giữ tài chính nên quyết định mua sắm hàng tiêu dùng cho gia đình là tắt yếu Đây cũng
là một trong những yếu tố khách quan tác động đến số lần đi siêu thị cao của nữ giới
* Tác động đến mật độ ghé thăm gian hàng mì ăn liền trong siêu thị
Kết quả khảo sát:
Mật độ ghé thăm gian hàng mì ăn
liền trong siêu thị Nam | Nữ
Trang 32Đã tài: Phân tích các y?lu tì tác đ?lng đềIn hành vi tiêu dùng c?la khách hàng đi siêu thì v?Ì ngành hàng mi Gn likin
Nhóm thflc hiZIn: Nhóm 15
Phân tích :
Mật dộ ghé thăm gian hàng mì ăn
Câu trả lời đôi khi chiếm 74.47% ở nam giới và 40.82% ở nữ giới, thường xuyên chiếm
22.45 ở nam giới và 48.98% ở nữ giới Lần nào cũng ghé ở nam giới chiém 8.16%, 6 ni
Trang 32
Trang 33giới chiếm 10.2% Ở nam giới thường đôi khi ghé gian hàng mì ăn liền chiếm tỉ trọng cao
nhất, còn thường xuyên ở nữ chiếm tỉ trọng cao nhất Điều này chứng tỏ nữ thường đi siêu thị để tham quan, mua mì nhiều hơn nam giới
+ Tác động đến mức độ sử dụng mì trong tuần
Trang 33
Trang 34Đã tài: Phân tích các y?lu tì tác đ?lng đềIn hành vi tiêu dùng c?la khách hàng đi siêu thì v?Ì ngành hàng mi Gn likin
Mì gói là sự lựa chọn trên 70% của cả 2 giới, mì ly chiếm số tỉ trọng còn lại, mì
hộp chỉ có nam giới sử dụng, hầu như nữ giới không sử dụng loại mì đóng hộp
z ^ £ ~ sa
“+ Tac dOng dén sự lựa chọn nhãn hiệu
Trang 34
Trang 36Đã tài: Phân tích các y?lu tì tác đ?lng đềIn hành vi tiêu dùng c?la khách hàng đi siêu thì v?Ì ngành hàng mi Gn likin
m Lau thai
ø Khác
Mức độ dùng mì cao nhất của nam giới là Hảo Hảo chiếm 34.45% sau đó là Omachi
chiếm 15.13% và Gấu đỏ 14.29% Còn ở nữ giới 25.22% chon mi Omachi, 24.35% chon mi
Hao Hao, 14.78% lua chon mi Lau thái Sự lựa chọn mì cũng không có sự thay đổi lớn giữa giới nam và nữ Phần lớn nam thích mì Hảo Hảo vì hương vị ngon, phù hợp với khẩu vị, giá
rẻ Còn nữ ưu tiên dùng mì Omachi vì sợi làm từ khoai tây, ít nóng — đánh trúng tâm lý người phụ nữ Việt Nam
+ Tác động đến sự trung thành khi sử dụng nhãn hiệu
Trang 37
Không có sự thay đổi lớn giữa sự trung thành của khi sử dụng nhãn hiệu mì của cả nam
và nữ Ở nam, câu trả lời có trung thành với nhãn hiệu chiếm 52.94%, không chiếm 47.06%
Ở nữ, câu trả lời có trung thành với nhãn hiệu chiếm 51.02%, khong chiém 48.98% Nhan
thấy được không có sự phân biệt lớn, số câu trả lời không gần bằng với số câu trả lời có Vì
vậy giới tính hầu như ít ảnh hưởng tới sự trung thành khi sử dụng một nhãn hiệu mì
s* Tác động tới mức giá có thể chấp nhận cho một gói mì ngon
Trang 38
Đã tài: Phân tích các y?lu tì tác đ?lng đềIn hành vi tiêu dùng c?la khách hàng đi siêu thì v?Ì ngành hàng mi Gn likin
Nam
mNữ
gói mì
ngon ở
nam giới lựa
chọn từ 3000-5000đ chiếm 45.10%, nữ giới chiếm 48.98% Đây là mứa giá thấp nhất mà
người tiêu dùng chọn lựa cao nhất để mong muốn có được ở một gói mì ngon Ở mức 5000- 7000đ thì 39.92% nam giới lựa chọn, nữ giới lựa chọn 34.69% đây là mức trung bình người tiêu dùng lựa chọn khi có một gói mình ngon
Có sự phân biệt lớn khi ở mức 7000-10000đ 3.92% được nam giới lựa chọn, trong khi
đó có đến 12.24% nữ giới lựa chọn Mức trên 10000đ có đến 11.76% nam giới chọn trong
khi chỉ có 4.08% Điều này chứng tỏ mức chỉ tiêu của nam nhiệt tình hơn nữ giới
+ Điều chú ý đầu tiên khi lựa chọn một gói mì:
Trang 39
mot san
phẩm mì của nam giói
chiếm
34.78%, 28.32% nữ giới chọn nhãn hiệu, sau đó là dinh dưỡng (27.17% nam giới chọn, 22.12 nữ giới chọn) Đa phần người tiêu dùng lựa chọn mua nhãn hiệu chứ không phải mau sản phẩm, vì vậy nhãn hiệu là một trong những yếu tố hàng đầu quyết định tới sự lựa chọn
đầu tiên
¢ Tac dong dén sự lựa chọn hương vị :
Phân tích
Trang 39
Trang 40Đã tài: Phân tích các y?lu tì tác đ?lng đềIn hành vi tiêu dùng c?la khách hàng đi siêu thì v?Ì ngành hàng mi Gn likin
Trang 40