+Sao anh không rửa mặt Cho HS đọc mẫu +Xếp các ô chữ thành câu nói đúng về chú Sẻ 1 HS đọc, lớp đọc thầm Cho từng HS làm bài trong Vở bài tập GV đọc diễn cảm bài văn +Sẻ vụt bay đi b Luy[r]
Trang 1TUẦN : 27
Cách ngôn : Bầu ơi thương lấy bí cùng
Thứ 2
Chào cờ Tập đọc Tập đọc Tốn
Âm nhạc
Nĩi chuyện đầu tuần Hoa ngọc lan
Hoa ngọc lan Luyện tập Bài “Hồ bình cho bé”
Thứ 3
Thể dục Tập viết Tốn Chính tả
Bài thể dục – Trị chơi “Vận động”
Tơ chữ hoa E, Ê, G Bảng các số từ 1 – 100 Nhà bà ngoại
Thứ 4
Tập đọc Tập đọc Tốn TNXH
Ai dây sớm
Ai dậy sớm Luyện tập Con mèo Thứ 5
Mĩ thuật Tốn Chính tả Thủ cơng Đạo đức
Vẽ cái ơ tơ Luyện tập chung Câu đố
Cắt, dán hình vuơng (t2) Cảm ơn và xin lỗi Thứ 6
Tập đọc Tập đọc
Kể chuyện HĐTT
Mưu chú sẻ Mưu chú sẻ Trí khơn Tìm hiểu ngày 26/3
Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012
Chào cờ : Nĩi chuyện dầu tuần
Tập đọc : Hoa ngọc lan
I/Mục đích yêu cầu : - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hoa ngọc lan, dày, lấp lĩ, ngan ngát, khắp
vườn,… bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ cĩ dấu câu Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan
của bạn nhỏ Trả lời được câu hỏi 1 – 2 ( SGK )
*(BVMT)
II/ Đồ dùng dạy học Bảng nam châm, Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV), Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động :
Tiết 1
1/Kiểm tra bài cũ: +Bạn nhỏ muốn vẽ con gì?
+Vì sao nhìn tranh bà khơng nhận ra con vật ấy?
2/Dạy bài mới: Chúng ta hãy cùng đọc bài văn để biết về cây
ngọc lan và những búp hoa của nĩ
3/Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) GV đọc diễn cảm bài văn:Giọng tả chậm rãi, nhẹ nhàng
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ:
Luyện đọc các tiếng từ khĩ hoặc dễ lẫn: hoa ngọc lan, vỏ bạc
trắng, lá dày, lấp lĩ, ngan ngát, khắp vườn Khi luyện đọc kết
hợp phân tích tiếng để củng cố kiến thức đã học
*Luyện đọc câu:
Đọc nhẩm từng câu
GV chỉ bảng từng chữ ở câu thứ nhất
+Cho HS đọc trơn
Tiếp tục với các câu cịn lại
*Luyện đọc đoạn, bài:
Cĩ thể chia bài làm 3 đoạn (mỗi lần xuống dịng là một đoạn)
2, 3 HS đọc
hoa ngọc lan Nhẩm theo
Từng nhĩm 3 HS (mỗi em 1 đoạn)
Cá nhân, bàn, tổ Lớp nhận xét
Trang 2Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
c) Ôn các vần ăm, ăp: (thực hiện các yêu cầu) trong SGK:
* Tìm tiếng trong bài có vần ăp:
Vậy vần cần ôn là vần ăm, ăp
Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần ăp
* Nhìn tranh, nói theo mẫu trong SGK
Vần ăm:
+Bé chăm học
+Em đến thăm ông bà
+Mẹ băm thịt
+Bố nhắm bắn rất trúng
+Chú mèo nhăm nhe ăn vụng cá
+Ngày nào mẹ cũng tắm cho em bé
+Trời hôm nay rét căm căm
Vần ăp:
+Bắp ngô nướng rất thơm
+Cô giáo sắp đến
+Ông thắp đèn
+Cặp sách của em rất đẹp
+Em đậy nắp lọ mực
+Khắp nhà, thơm ngát mùi hoa lan
Tiết 2
4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc:
(BVMT) HS trả lời được các câu hỏi
GV liên hệ mở rộng để học sinh nêng cao ý thức bảo vệ môi
trường : Hoa ngọc lan vừa đẹp vừa thơm nên rất có ích cho cuộc
sống con người Những cây hoa như vây cần được chúng ta gìn
giữ và bảo vệ
HS luyện nói : (gọi tên các loài hoa trong ảnh)
Gv khẳng định rõ hơn : Các loài hoa góp phần làm cho môi
trường them đẹp cuộc sống của con người thêm ý nghĩa
Cho HS đọc
+Nụ hoa lan màu gì? Chọn ý đúng
+Hương hoa lan thơm thế nào?
GV đọc diễn cảm bài văn
Cho HS đọc
GV nhắc HS nghỉ hơi đúng sau dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy
b) Luyện nói: Gọi tên các loài hoa trong ảnh
Cho HS đọc yêu cầu của bài
Cho HS hỏi- đáp
Cho HS chơi trò chơi:
GV và cả lớp nhận xét, tính điểm thi đua
Lời giải: hoa hồng, hoa đồng tiền, hoa râm bụt, hoa đào, hoa sen
5.Củng cố- dặn dò: Nhận xét tiết học Khen những học sinh học
tốt Yêu cầu HS về nhà đọc cả bài Dặn dò: Chuẩn bị bài tập đọc:
Ai dậy sớm
khắp
Vận động viên đang ngắm bắn Bạn học sinh rất ngăn nắp
1 HS đọc, lớp đọc thầm +Nụ hoa trắng ngần +Hương hoa lan ngan ngát toả khắp nhà
2, 3 HS đọc lại cả bài
- HS khá, giỏi gọi được tên các loài hoa trong ảnh ( SGK )
Từng cặp trao đổi nhanh về tên các loài hoa trong ảnh
Thi kể đúng tên các loài hoa
Toán: Luyện tập
I/Mục tiêu: Giúp học sinh : - Biết đọc , viết so sánh các số có hai chữ số ; biết tìm số liền sau của một
số ; Biết phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị
Phương pháp: Luyện tập – thực hành
II/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: + Số liền sau của 22 là + Số liền sau của 25 là
2/Bài mới: Bài 1, Bài 2 (a,b), Bài 3 ( cột a,b), Bài 4
Trang 3Giáo viên Học sinh Giáo viên HD học sinh làm bài rồi chữa bài
* Bài 1: Viết số
Ba mươi, mười ba, mười hai, hai mươi
Bốn mươi tư, chín mươi sáu, sáu nươi chín
Tám mươi mốt, mười, chín mươi chín
* Bài2: Viết (theo mẫu)
Số liền sau của 23 là
Số liền sau của 84 là
Số liền sau của 40 là
Số liền sau của 69 là
* Bài 3: Điền dấu > < = vào chỗ chấm
34 50 47 45 55 66
62 62 61 63 44 33
* Bài 4: Viết (theo mẫu)
a) 87 gồm 8 chục và 7 đơn vị; ta viết: 87 = 80 + 7
b) 59 gồm…chục và…đơn vị; ta viết: 59 = … + …
c) 20 gồm…chục và…đơn vị; ta viết: 20 = … + …
d) 99 gồm…chục và…đơn vị; ta viết: 99 = … + …
- 3 học sinh lên bảng làm bài tập Học sinh cả lớp làm bảng con
30, 13, 12, 20
44, 96, 69
81, 10 , 99
Học sinh đọc các số vừa viết
- học sinh nhắc lại cách tìm số liền sau của 1 số
4 học sinh lên bảng làm bài và chữa bài
a) Số liền sau của 23 là 24
- 3 học sinh lên bảng làm bài Học sinh nêu cách so sánh 2 số
- 4 học sinh lên bảng làm bài tập Khi chữa bài học sinh đọc kết quả
3/Củng cố: Học sinh tập đếm từ 1 đến 99
4/Dặn dò: Dặn học sinh học và chuẩn bị bài: Bảng các số từ 1 đến 100
Âm nhạc : Bài hoà bình cho bé (t1)
Cô Kim Thu dạy Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2012
Thể dục: Bài thể dục - trò chơi
I/Mục tiêu: Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung theo nhịp hô (có thể còn quên tên hoặc thứ tự các động tác) Biết cách tập hợp hàng dọc, dóng hàng, đứng nghiêm, đứng nghỉ Biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc bằng vợt gỗ
II/Địa điểm, phương tiện: Trên sân trường, Giáo viên chuẩn bị còi , mỗi em 1 quả cầu
III/Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần cơ bản:
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài
học
* Giáo viên cho cả lớp khởi động
* Trò chơi: diệt các con vật có hại
2 Phần cơ bản:
- Ôn bài thể dục: 3 – 4 lần, mỗi động tác 2 x 8 nhịp
+ Lần 1 – 2: Cho học sinh ôn tập bình thường
+ Lần 3 – 4: Giáo viên cho từng tổ lên kiểm tra
Giáo viên đánh giá, góp ý, động viên học sinh tự ôn
tập để chuẩn bị kiểm tra
- Ôn tổng hợp: Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số;
đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái
- Tâng cầu
3 Phần kết thúc:
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài và chuẩn bị cho
kiểm tra bài thể dục ở giờ học tiếp theo
- Giáo viên nhận xét giờ học, giao bài tập về nhà
- Lớp trưởng tập hợp lớp theo 4 hàng dọc
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên sân trường
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Xoay các khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay, đầu gối, hông
- Học sinh ôn bài thể dục theo từng tổ, cả lớp
- Học sinh ôn đội hình đội ngũ dưới sự điều khiển của giáo viên
- Học sinh chơi tâng cầu theo từng cá nhân, tổ,
cả lớp
- Đi thường theo nhịp 2 – 4 hàng dọc và hát
Tập viết: Tô chữ hoa: E , Ê, G
Trang 4I/Mục tiêu: - Tô được các chữ hoa: E, Ê, G, Viết đúng các vần: ăm, ăp, ươn, ương; các từ ngữ: chăm
học, khắp vườn, vườn hoa, ngất hương kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vỡ Tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ
ngữ viết được ít nhất 1 lần )
Phương pháp: Quan sát, thực hành
II/Đồ dùng: Bảng phụ viết sẵn mầu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
III/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: Chấm vở 4 em 2 em lên bảng, lớp viết bảng con: gánh đỡ, sạch sẽ
2/Bài mới:
1 Giới thiêu bài:
Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
trong tiết học Nói mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn tô chữ cái hoa:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét
- Giáo viên nhận xét số lượng nét và kiểu nét Sau đó
nêu quy trình viết; vừa nói, vừa tô chữ trong khung
chữ
Chữ Ê: viết như chữ E, có thêm nét mũ
Hướng dẫn viết chữ G
3 Hường dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên viết mẫu; vừa viết vừa hướng dẫn quy trình
viết:
ăm, ăp, chăm học, khắp vườn
4 Hướng dẫn học sinh viết vào vở:
- Giáo viên quan sát, hướng dẫn từng em biết cách cầm
bút cho đúng, có tư thế ngồi đúng, hướng dẫn các em
sửa lỗi trong bài viết
- Giáo viên chấm, chữa bài cho học sinh
- Học sinh quan sát chữ E hoa trên bảng phụ và trong vở tập viết
- Học sinh viết bảng con: E, Ê
- Học sinh đọc: ăm, ăp, chăm học, khắp vườn
- Học sinh quan sát các vần và từ ngữ ứng dụng trên bảng phụ và trong vở
- Học sinh viết bảng con: ăm, ăp, chăm học, khắp vườn
- Học sinh tập tô các chữ hoa E, Ê; tập viết các vần: ăm, ăp; các từ ngữ: chăm học, khắp vườn theo mẫu chữ trong vở tập viết
- HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ qui định trong
vở Tập 1, tập hai
3/Củng cố: Học sinh bình chọn người viết đẹp nhất Giáo viên nhận xét tiết học
4/Dặn dò: Giáo viên dặn học sinh luyện viết phần B trong vở tập viết
Toán: Bảng các số từ 1 đến 100
I/Mục tiêu: Giúp học sinh: - Nhận biết được 100 là số liền sau của 99 ; đọc , viết , lập được bảng các số
từ 0 đến 100 ; biết một số đặc điểm các số trong bảng
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, luyện tập
II/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: + Số 87 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
+ Số 90 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
2/Bài mới: Bài 1, Bài 2, Bài 3
1 Giới thiệu bước đầu về số 100:
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 để tìm số
liền sau của 97, 98, 99
* Bài 1:
+ Số liền sau của 97 là…
+ Số liền sau của 98 là…
+ Số liền sau của 99 là…
Giáo viên giúp học sinh biết 100 là số liền sau của 99
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh biết số 100 không
phải là số có 2 chữ số mà là số có 3 chữ số (1 chữ số 1
Học sinh trả lời miệng:
+ Số liền sau của 97 là98 + Số liền sau của 98 là99 + Số liền sau của 99 là100
Trang 5à 2 chữ số 0 đứng liền sau chữ số 1 kể từ trài sang
phải)
Số 100 là số liền sau của 99 nên số 100 bằng 99 thêm
1
2 Giới thiệu bảng các số từ 1 đến 100:
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 2
* Bài 2: viết số còn thiếu vào ô trống trong bảng các số
từ 1 đến 100
+ Số liền sau của 93 là số nào?
+ Số liền sau của 87 là số nào?
+ Số liền trước của 55 là số nào?
3 Giới thiệu một vài đặc điểm của bảng các số từ 1
đến 100
Giáo viên cho học sinh làm bài tập 3 rồi chữa bài
* Bài 3: Trong bảng các số từ 1 đến 100:
a) Các số có 1 chữ số là:…
b) Các số tròn chục là:…
c) Số bé nhất có 2 chữ số là:…
d) Số lớn nhất có 2 chữ số là:…
e) Các số có 2 chữ số giống nhau là:…
- Học sinh đọc, viết số 100
- Học sinh tự viết các số còn thiếu vào ô trống ở từng dòng của bảng trong bài tập 2
Học sinh viết xong toàn bộ các dòng, cho học sinh thi đua đọc nhanh các số ở trong bảng các
số từ 1 đến 100
4 học sinh lên bảng làm bài tập
a) Các số có 1 chữ số là:1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 b) Các số tròn chục là:10, 20, 30, 40, 50, 60,
70, 80, 90
c) Số bé nhất có 2 chữ số là:10 d) Số lớn nhất có 2 chữ số là:99 Các số có 2 chữ số giống nhau là:11, 22, 33,
44, 55, 66, 77, 88, 99
3/Củng cố: + Số liền sau của 93 là số nào? + Số liền sau của 87 là số nào? + Số liền trước của 55 là số nào?
4/Dặn dò: Dặn học sinh về nhà đọc bảng các số từ 1 đến 100 và chuẩn bị: Luyện tập
Chính tả: Nhà bà ngoại
I/Mục tiêu: - Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng bài Nhà bà ngoại: 27 chữ trong khoảng 10 – 15 phút
Điền đúng vần ăm, ăp; chữ c, k vào chỗ trống Bài tập 2, 3 ( SGK )
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, luyện tập
II/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn: Đoạn văn cần chép; nội dung các bài tập 2 , 3
III/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: Giáo viên chấm vở 4 học sinh về nhà chép lại bài chính tả trước
2/Bài mới:
1 Hướng dẫn học sinh tập chép:
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết đoạn văn : Nhà bà
ngoại
- Học sinh tìm những tiếng dễ viết sai: ngoại, rộng rãi,
loà xoà, hiên, khắp vườn
- Giáo viên HD các em cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở,
cách viết đề bài vào giữa trang vở Nhắc học sinh chú
ý viết lùi vào 1 ô và viết hoa chữ bắt đầu dòng, đặt dấu
chấm kết thúc câu
- Giáo viên yêu cầu học sinh đếm số dấu chấm trong
bài ( 4 dấu chấm)
- Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ để học
sinh soát lại Sau mỗi câu HD học sinh gạch chân chữ
viết sai, sửa bên lề vở
- Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến
- Giáo viên thu 1 số vở chấm tại lớp , còn lại mang về
- 2 học sinh nhìn bảng đọc lại đoạn văn
- Học sinh viết bảng con: ngoại, rộng rãi, loà xoà, khắp vườn
- Học sinh chép đoạn văn vào vở
- Học sinh chép xong, các em cầm bút chì trong tay chuẩn bị chữa bài
- Học sinh tự ghi số lỗi ra lề vở
- Học sinh đổi vở sửa lỗi cho nhau
Trang 6nhà chấm.
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:
a) Điền vần : ăm hoặc ăp
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết nội dung bài tập
b) Điền chữ : c hoặc k
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết nội dung bài
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, tính điểm thi đua
- Học sinh lên bảng thi làm nhanh bài tập:
Năm nay, Thắm đã là học sinh lớp Một Thắm chăm học, biết tự tắm cho mình, biết sắp xếp sách vở ngăn nắp
- Học sinh đọc thầm yêu cầu của bài
- Học sinh lên bảng làm bài tập
(Lời giải: hát đồng ca, chơi kéo co…) 3/Củng cố: Tuyên dương những học sinh học tốt, chép bài chính tả đúng, đẹp
4/Dặn dò: Giáo viên yêu cầu học sinh chép lại sạch, đẹp đoạn văn trong SGK
Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2012
Tập đọc : Ai dậy sớm
I/ Mục đích yêu cầu : - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: dậy sớm, ra vườn, lên đồi, đất trời, chờ
đón Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ Hiểu nội dung bài: Ai dậy sớm mới thấy hết được
cảnh đẹp của đất trời Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài ( SGK ) - Học thuộc lòng ít nhất 1 khổ thơ
II/ Đồ dùng dạy học : Bảng nam châm Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV) Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động :
1/Kiểm tra bài cũ: +Nụ hoa lan màu gì?
+Hương hoa lan thơm như thế nào?
2/Dạy bài mới: Bài thơ sẽ cho em biết người nào dậy sớm sẽ
được hưởng những niềm hạnh phúc như thế nào
Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) GV đọc diễn cảm bài văn:
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ:
Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn: dậy sớm, ra vườn, ngát
hương, lên đồi, đất trời, chờ đón Khi luyện đọc kết hợp phân
tích tiếng để củng cố kiến thức đã học
GV ghi: dậy sớm
Cho HS đọc
+Phân tích tiếng dậy?
GV dùng phấn gạch chân âm d vần ây
+Cho HS đánh vần và đọc-
Tương tự đối với các từ còn lại:
*Luyện đọc câu:
Đọc nhẩm từng câu
GV chỉ bảng từng chữ ở câu thứ nhất
+Cho HS đọc trơn
Tiếp tục với các câu còn lại
*Luyện đọc đoạn, bài:
Cho HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ Sau đó thi đọc cả bài
3 Ôn các vần ươn, ương: (thực hiện các yêu cầu) trong SGK:
a) Tìm tiếng trong bài có vần ươn, ương:
b) Nhìn tranh, nói theo mẫu trong SGK
Tiết 2
4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc:
Cho HS đọc
+Khi dậy sớm, điều gì chờ đón em… ở ngoài vườn?
+Trên cánh đồng?
2, 3 HS đọc
Quan sát
Nhẩm theo
Cá nhân, bàn, tổ
1 HS đọc, lớp đọc thầm +Hoa ngát hương chờ đón em ở
Trang 7+Trên đồi?
GV đọc diễn cảm bài văn
b) Học thuộc lòng bài thơ:
Cho HS đọc
Thi xem em nào, bàn, tổ nào thuộc bài nhanh
c) Luyện nói: Hỏi nhau về những việc làm buổi sáng
Cho HS đọc yêu cầu của bài
Cho HS hỏi- đáp theo mẫu:
H: Sáng sớm, bạn làm việc gì?
Đ: Tôi tập thể dục Sau đó đánh răng, rửa mặt…
-Buổi sáng bạn thường dậy lúc mấy giờ?
-Bạn thường ăn gì vào buổi sáng?
-Buổi sáng, bạn có giúp ba mẹ làm gì không?
-Buổi sáng ai thay đồ cho bạn?
-Buổi sáng ai chở bạn đi học?
5.Củng cố- dặn dò: Nhận xét tiết học Khen những học sinh học
tốt Yêu cầu HS về nhà học thuộc bài thơ
ngoài vườn +Vừng đông đang chờ đón em +Cả đất trời đang chờ đón em
2, 3 HS đọc lại cả bài
HS tự nhẩm thuộc từng câu thơ
Quan sát tranh minh họa nhỏ trong SGK
HS có thể kể những việc mình đã làm không giống trong tranh minh hoạ
HS khá, giỏi học thuộc lòng bài thơ
Toán: Luyện tập
I/Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về: - Viết được số có hai chữ số , viết được số liền trước , số liền sau của một số ; so sánh các số , thứ tự số
II/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: + Số bé nhất có 2 chữ số là số nào?
+ Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào?
+ Số lớn nhất có 1 chữ số là số nào?
2/Bài mới: Bài 1, Bài 2, Bài 3
Giáo viên HD học sinh lần lượt làm các bài tập trong
SGK
* Bài 1: Viết số
Ba mươi ba, chín mươi, chín mươi chín, năm mươi
tám, tám mươi lăm, hai mươi mốt, bảy mươi mốt, sáu
mươi sáu, một trăm
* Bài 2: Viết (theo mẫu)
a) Số liền sau của 23 là…
b) Số liền sau của 69 là…
c) Số liền sau của 85 là…
d) Số liền sau của 40 là…
* Bài 3: Viết các số:
+ Từ 50 đến 60:
+ Từ 85 đến 100:
* Bài 4: Dùng thước và bút nối các điểm để có 2 hình
vuông
- 2 em lên bảng làm bài tập:
33, 90, 99, 58, 85, 21, 71, 66, 100
Học sinh đọc các số vừa viết
- 4 học sinh lên bảng viết:
a) Số liền sau của 23 là 24 b) Số liền sau của 69 là 70 c) Số liền sau của 85 là 86 d) Số liền sau của 40 là 41
- 3 em lên bảng
+ 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60
+ 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96,
97, 98, 99, 100
- Học sinh dùng bút và thược nối các điểm để được 2 hình vuông (Hình vuông nhỏ có 2 cạnh nằm trên 2 cạnh của hình vuông lớn)
3/Củng cố: + Số liền sau của 50 là số nào? + Số liền sau của số 99 là số nào?
4/Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị bài Luyện tập chung
TNXH : Con Mèo
I/Mục tiêu: - Nêu ích lợi của con mèo Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con mèo trên hình vẽ hay vật thật
Có ý thức chăm sóc Mèo
II/Đồ dùng dạy học: Con mèo thật
III Hoạt động dạy – học:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ: - Gà có những bộ phận chính nào? (Đầu, mình, 2 chân, 2 cánh)
Trang 83/Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Con Mèo
HĐ1: Quan sát con mèo
- Nhà bạn nào nuôi Mèo?
- Nói với cả lớp nghe về con Mèo của nhà em
- Cho HS quan sát con Mèo trong tranh vẽ
- Mô tả lông, chỉ, nói rõ các bộ phận bên ngoài của con
Mèo, lông màu?
- Con Mèo di chuyển như thế nào?
- GV theo dõi sửa sai cho những bạn chưa biết
- GV cho 1 số em lên 1 em hỏi, 1 em trả lời với nội dung
như đã yêu cầu?
- GV cùng lớp nhận xét tuyên dương
HĐ2: Thảo luận chung
- Người ta nuôi Mèo để làm gì?
- Mèo dùng gì để săn mồi?
- GV cho HS quan sát 1 số tranh và chỉ ra đâu là tranh con
Mèo đang săn mồi?
- Em cho Mèo ăn bằng gì? Chăm sóc nó như thế nào?
Kết luận: Nuôi Mèo để bắt chuột, làm cảnh
- Móng chân Mèo có vuốt sắc, bình thường nó thu móng
lại, khi vồ mồi nó mới giương ra
- Em không nên trêu chọc Mèo làm cho Mèo tức giận, nếu
bị Mèo cắn phải đi chích ngừa ngay
Củng cố: Vừa rồi các em học bài gì?
- Mèo có những bộ phận chính nào?
- Lông Mèo như thế nào?
Theo dõi HS trả lời
Dặn dò:Về nhà xem lại nội dung bài vừa học
- Nhận xét tiết học
- HS nói về con Mèo của mình
- HS quan sát Mèo trong tranh HS thảo luận nhóm đôi
- HS theo dõi
- Thảo luận chung
- Bắt chuột
- Móng vuốt chân, răng
- Mèo ăn cơm, rau, cá
Nêu được một số đặc điểm giúp méo săn mồi tốt như: mắt tinh, tai mũi thính; răng sắc; móng vuốt nhọn; chân có đệm thịt đi rất êm
- HS trả lời
Thứ năm ngày 22 tháng 3 năm 2012
Mĩ thuật : Vẽ cái ô tô
Cô Xuân Thu dạy
Toán: Luyện tập chung
I/Mục tiêu: - Biết đọc , viết , so sánh các số có hai chữ số ; biết giải toán có một phép cộng
II/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: + Số liền sau số 34 là số nào? + Số liền sau số 99 là số nào?
2/Bài mới: Bài 1, Bài 2, Bài 3 ( b , c ), Bài 4, Bài 5
Giáo viên HD học sinh tự làm lần lượt các bài tập
trong SGK
* Bài 1: Viết các số:
a) Từ 15 đến 25
b) Từ 69 đến 79
* Bài 2: Đọc mỗi số sau:
35, 41, 64, 85, 69, 70
* Bài 3: Điền dấu > , < , = vào chỗ chấm
72 76 85 65 15 10 + 4
44 33 55 55 18 15 + 3
- 2 học sinh lên bảng viết các số Cả lớp làm vào vở
a) 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25
b) 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79
- Học sinh đọc các số:
Ba mươi lăm, bốn mươi mốt, sáu mươi tư, tám mươi lăm, sáu mươi chín, bảy mươi
- Học sinh làm bài và chữa bài
Chẳng hạn: 72 < 76 vì 2 số này đều có 7 chục,
mà 2 < 6 nên 72 < 76
Bài giải:
Số cây có tất cả là:
10 + 8 = 18 (cây)
Trang 9* Bài 4: Có 10 cây cam và 8 cây chanh Hỏi có tất cả
bao nhiêu cây ?
* Bài 5: Viết số lớn nhất có 2 chữ số
Đáp số: 18 cây
- 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm bảng con
Số lớn nhất có 2 chữ số là 99
3/Củng cố: + Số lớn nhất có 1 chữ số là số nào?
4/Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị bài: Giải toán có lời văn
Chính tả: Câu đố
I/Mục tiêu: - Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng bài Câu đố về con ong: 16 chữ trong khoảng 8 – 10
phút Điền đúng chữ: ch, tr, v, d hoặc gi vào chỗ trống Bài tập (2) a hoặc b
Phương pháp: Trực quan Thực hành – luyện tập
II/Đồ dùng: Bảng phụ viết sẵn: nội dung câu đố và nội dung bài tập 2
III/Các hoạt động dạy và học:
1/Kiểm tra bài cũ: Chấm vở 3 học sinh và 2 học sinh lên bảng làm bài tập 3 của bài: nhà bà ngoại 2/Bài mới:
Hướnh dẫn học sinh tập chép:
-Giáo viên treo bảng phụ đã viết nội dung câu đố
- Giáo viên HD các em cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
Nhắ học sinh viết câu đố cách lề vở 3 ô, chú ý viết hoa
chữ bắt đầu mỗi dòng, đặt dấu chấm hỏi kết thúc câu
đố
- Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ ở trên
bảng để học sinh soát lại HD các em ghi chữ viết sai
bên lề vở
- HD các em tự ghi số lỗi ra lề vở, phía trên bài viết
- Giáo viên chấm tại lớp 1 số vở, mang số còn lại về
nhà chấm
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:
a) Điền chữ: tr hay ch ?
b) Điền chữ: v/ d/ hay gi ?
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn nội dung bài
- Giáo viên nhận xét và tính điểm thi đua
( Lời giải: a) thi chạy , tranh bóng…
b) vỏ trứng, giỏ cá, cặp da)
- 2 học sinh nhìn bảng đọc câu đố
Học sinh xem tranh để giải câu đố ( con ong)
- Cả lớp đọc thầm tìm tiếng dễ viết sai: chăm chỉ, suốt ngày, khắp, vườn cây
Học sinh viết bảng con những tiếng đó
- Học sinh chép câu đố vào vở
- Học sinh chép xong bài, các em cầm bút chì trong tay chuẩn bị chấm bài
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài
- 4 học sinh lên bảng thi đua làm bài tập, cả lớp làm vào vào vở
- Từng học sinh đọc lại kết quả bài làm
3/Củng cố: Giáo viên khen những học sinh học tốt, chép bài chính tả đúng, đẹp
4/Dặn dò: Yêu cầu những em chép bài chưa đạt yêu cầu về nhà chép lại câu đố trong SGK
Thủ công Cắt dán hình vuông ( tiết 2 )
I/Mục tiêu : - Biết cách kẻ, cắt, dán hình vuông Kẻ, cắt, dán được hình vuông Có thể kẻ, cắt được hình vuông theo cách đơn giản Đường cắt tương đối thẳng Hình dán tương đối phẳng
II/Đồ dùng dạy học : Giấy màu,bút chì,thước,kéo,hồ,vở thủ công Giấy màu,giấy vở,dụng cụ thủ công III/Hoạt động dạy – học :
1/Ổn định lớp : Hát tập thể
2/Bài cũ : Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh,nhận xét Học sinh đặt đồ dùng học tập lên bàn
3/Bài mới :
Hoạt động 1 : Thực hành trên giấy màu
Mục tiêu : Học sinh nắm vững quy trình và thực hành
cắt hình vuông đúng
Cho 2 em học sinh nhắc lại
Trang 10Giáo viên cho học sinh thực hành cắt hình vuông theo
2 cách.Lật trái tờ giấy màu kẻ hình vuông có độ dài
các cạnh là 7 ô theo 2 cách
Kẻ xong học sinh cắt rời hình vuông
Hoạt động 2 : Dán sản phẩm vào vở thủ công
Mục tiêu : Học sinh biết trình bày cân đối,đẹp
Nhắc nhở học sinh cắt thẳng,dán cân đối và phẳng
Giáo viên theo dõi,giúp đỡ những em còn lúng
túng,khó hoàn thành sản phẩm
Học sinh thực hành trên giấy màu,kích thước 7x7 ô
Học sinh cắt hình
Học sinh thực hành cắt dán vào vở thủ công
Với HS khéo tay: Kẻ và cắt, dán được hình vuông theo hai cách Đường cắt thẳng Hình dán phẳng Có thể kẻ, cắt được thêm hình vuông có kích thước khác nhau
4/Nhận xét – Dặn dò : Giáo viên nhận xét về tinh thần học tập,chuẩn bị đồ dùng học tập và kỹ năng để cắt,dán hình của học sinh Học sinh chuẩn bị giấy màu,1 tờ giấy vở có kẻ ô,thước kẻ,kéo,hồ dán,bút chì để học bài “ Cắt dán hình tam giác “
Đạo đức: Cảm ơn và xin lỗi (Tiếp)
I/Mục tiêu: - Nêu được khi nào cần nói cảm ơn, xin lỗi Biết cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống phổ biến khi giao tiếp
*(KNS)
Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, trò chơi
II/Đồ dùng: Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ Ghép hoa”
III/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: + Cần nói lời cảm ơn khi nào ? + Cần nói lời xin lỗi khi nào ?
2/Bài mới:
*Hoạt động 1: Học sinh thảo luận nhóm bài tập 3
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập
Giáo viên kết luận:
+ Tình huống1: Cách ứng xử (c) là phù hợp
+ Tình huống2: Cách ứng xử (b) là phù hợp
* Hoạt động 2: Chơi “Ghép hoa” (Bài tập 5)
KNS -Kĩ năng giao tiếp / ứng xử với mọi người, biết
cảm ơn và xin lỗi phù hợp trong từng tình huống cụ
thể
- Giáo viên chia nhóm, phát cho mỗi nhóm 2 nhị hoa
(1 nhị ghi từ “Cảm ơn” và 1 nhị ghi từ “Xin lỗi”) và
các cánh hoa (trên đó có ghi những tình huống khác
nhau)
- Giáo viên nêu yêu cầu ghép hoa
- Giáo viên nhận xét và chốt lại các tình huống cần nói
cảm ơn, xin lỗi
* Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 6
- Giáo viên giải thích yêu cầu bài tập
- Giáo viên yêu cầu 1 số học sinh đọc các từ đã chọn
- Biết được ý nghĩa của câu cảm ơn và xin lỗi
- Học sinh thảo luận nhóm
Đại diện từng nhóm lên báo cáo
Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh làm việc theo nhóm: lựa chọn những cánh hoa có ghi tình huống cần nói cảm ơn và ghép với nhị hoa có ghi từ “Cảm ơn” để làm thành “Bông hoa cảm ơn” Đồng thời cũng tương tự như vậy làm thành “Bông hoa xin lỗi”
- Các nhóm học sinh trình bày sản phẩm của mình
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm bài tập
- Cả lớp đọc đồng thanh hai câu:
+ Nói cảm ơn khi được người khác quan tâm, giúp đỡ
+ Nói xin lỗi khi làm phiền người khác
* Kết luận chung: Cần nói cảm ơn khi được ngưới khác quan tâm, giúp đỡ việc gì, dù nhỏ Cần nói xin lỗi khi làm phiền người khác Biết cảm ơn, xin lỗi là thể hiện tự trọng mình và tôn trọng người khác
Thứ sáu ngày 23 tháng 3 năm 2012
Tập đọc : Mưu chú sẻ
I/ Mục đích yêu cầu : - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: chộp được, hoảng lắm, nén sợ, lễ phép
Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu Hiểu nội dung bài: Sự thông minh, nhanh trí của Sẻ đã khiến chú
có thể tự cứu mình thoát nạn Trả lời câu hỏi 1 – 2 ( SGK )
Hiểu sự thông minh, nhanh trí của Sẻ đã khiến chú tự cứu được mình thoát nạn
*(KNS)