1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế bài dạy lớp 1 - Tuần 28 - Trường TH số 2 Hoà Bình 2

13 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 206,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN : 28 Cách ngôn : Tấc đất tấc vàng Thứ Môn Đề bài Chào cờ Nói chuyện đầu tuần Tập đọc Ngôi nhà Thứ 2 Tập đọc Ngôi nhà Toán Giải toán có lời văn Âm nhạc Ôn 2 bài Quả - Hoà bình cho bé[r]

Trang 1

TUẦN : 28

Cách ngôn : Tấc đất tấc vàng

Thứ 2

Chào cờ

Tập đọc

Tập đọc

Tốn

Âm nhạc

Nĩi chuyện đầu tuần Ngơi nhà

Ngơi nhà Giải tốn cĩ lời văn

Ơn 2 bài Quả - Hồ bình cho bé Thứ 3

Thể dục

Tập viết

Tốn

Chính tả

Bài thể dục

Tơ chữ hoa H, J, K Luyện tập

Ngơi nhà Thứ 4

Tập đọc

Tập đọc

Tốn

TNXH

Quà của bố Quà của bố Luyện tập con muỗi Thứ 5

Mĩ thuật

Tốn

Chính tả

Thủ cơng

Đạo đức

Vẽ tiếp hình và vẽ màu vào hình vuơng và đường diềm Luyện tập chung

Quà của bố Cắt, dán hình tam giác Chào hỏi và tạm biệt Thứ 6

Tập đọc

Tập đọc

Kể chuyện

HĐTT

Vì bây giờ mẹ mới về

Vì bây giờ mẹ mới về Bơng hoa cúc trắng

Ơn 5 điều Bác Hồ dạy và 5 nhiệm vụ học sinh

Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2012

Chào cờ : Nĩi chuyện dầu tuần

Tập đọc: Ngơi nhà

I/Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lĩt, thơm phức, mộc

mạc, ngõ Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối dịng thơ, khổ thơ Hiểu nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với

ngơi nhà Trả lời được câu hỏi 1 – 2 ( SGK )

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

II/Đồ dùng : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh đọc bài: Con quạ thơng minh và trả lời câu hỏi 1 , 2 trong SGK

2/Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Giáo viên giới thiệu và ghi bảng: Ngơi nhà

2 Luyện đọc:

a) Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ: Giọng chậm rãi, tha

thiết, tình cảm

b) Học sinh luyện đọc:

- Luyện đọc tiếng, từ: hàng xoan, xao xuyến nở, lảnh

lĩt, thơm phức…

Giáo viên giải nghĩa từ:

+ thơm phức: là mùi thơm rất mạnh rất hấp dẫn

- Luyện đọc câu:

- Luyện đọc đoạn , bài: Học sinh tiếp nối nhau đọc

từng khổ thơ, sau đĩ đọc cả bài

3 Ơn các vần yêu, iêu:

a) Đọc những dịng thơ cĩ tiếng yêu

- 2 học sinh đọc đầu bài: Ngơi nhà

- Học sinh đọc các tiếng, từ: hàng xoan Xao xuyến… Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhĩm, tổ, cả lớp

- Học sinh tiếp nối nhau đọc trơn từng dịng thơ Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhĩm, tổ, cả lớp

- Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhĩm,

tổ, cả lớp

- Học sinh đọc những dịng thơ cĩ tiếng yêu:

Em yêu nhà em Em yêu tiếng chim Em yêu

Trang 2

b) Tìm từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần iêu, yêu:

c) Nói câu chứa tiếng có vần iêu, yêu

1 học sinh đọc câu mẫu trong SGK: Bé được phiếu bé

ngoan

Tiết 2

4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:

a) Tìm hiểu bài đọc:

Ở ngôi nhà mình, bạn nhỏ

+ nhìn thấy gì?

+ nghe thấy gì?

+ ngửi thấy gì?

- Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ

b) Học thuộc lòng bài thơ

c) Luyện nói : Nói về ngôi nhà em mơ ước

- Giáo viên gợi ý: đó là tranh minh hoạ ngôi nhà trên

núi cao, 1 biệt thự hiện đại có vườn cây, 1 căn hộ tập

thể, 1 ngôi nhà gần bến sông, 1 chiếc thuyền trôi trên

sông là nhà của những người đánh cá

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn người nói về

ngôi nhà mơ ước hay nhất

ngôi nhà

- Học sinh thi tìm tiếng có vần iêu, yêu:

+ yêu: yêu mến, yêu thương, … + iêu: buổi chiều, chiếu phim, cánh diều…

- Học sinh thi nói câu chứa tiếng có vần iêu, yêu:

+ yêu: Em rất yêu mến bạn bè Em gái em trông rất yếu ớt

+ iêu: Cô giáo dạy rất dễ hiểu

- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Ở ngôi nhà mình, bạn nhỏ + Nhìn thấy hàng xoan trước ngõ, hoa nở như mây từng chùm

+ nghe thấy tiếng chim đầu hồi lảnh lót

+Ngửi thấy mùi thơm rạ lợp trên mái nhà, phơi trên sân thơm phức

- 2 học sinh đọc cá nhân

- Học sinh thi học thuộc lòng 1 khổ thơ em thích

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài luyện nói

Học sinh quan sát tranh minh hoạ

- 1 học sinh giỏi nói mẫu: Nhà tôi ở tại Hoà Bình, nhà có 3 phòng, rất ngăn nắp Tôi rất yêu căn nhà napf nhưng tôi mơ ưowcs lớn lên đi làm, có nhiều tiền xây ngôi nhà kiểu biệt thự có

bể bơi, có vườn cây…

- Nhiều học sinh nói theo mơ ước của mình về ngôi nhà tương lai

3/Củng cố: Ở ngôi nhà mình, bạn nhỏ nhìn thấy gì, nghe thấy gì, ngửi thấy gì?

4/Dặn dò: Dặn học sinh học và chuẩn bị bài: Quà của bố

Toán: Giải toán có lời văn (Tiếp theo)

I/Mục tiêu: - Hiểu bài toán có một phép trừ ; bài toán cho biết gì ? hỏi gì ? Biết trình bày bài giải gồm : câu lời giải , phép tính , đáp số

Không làm bài tập 3

Phương pháp: Trực quan, thực hành – luyện tập, đàm thoại…

II/Đồ dùng: Sử dụng các tranh vẽ trong SGK

III/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm bảng con: 35 … 45 ; 87 … 89

2/Bài mới: Bài 1 ,2, trong bài học

1 Giáo viên giới thiệu cách giải bài toán và cách trình

bày bài giải:

- Giáo viên HD học sinh tìm hiểu bài toán:

Giáo viên cho học sinh đọc bài toán trong SGK

+ Bài toán đã cho biết những gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên HD học sinh giải bài toán

- Học sinh tự đọc bài toán rồi trả lời các câu hỏi như:

+ Bài toán cho biết: Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà

+ Hỏi nhà An còn lại mấy con gà ?

- Học sinh tự giải rồi chữa bài

Bài giải:

Số gà còn lại là:

9 – 3 = 6 (con) Đáp số: 6 con gà

Trang 3

2 Thực hành:

Giáo viên HD học sinh tự tóm tắt và tự giải các bài

toán rồi chữa bài

* Bài 1: Học sinh tự đọc bài toán và tìm hiểu bài

* Bài 2: An có 8 quả bóng An thả 3 quả bay đi Hỏi

An còn lại mấy quả bóng?

Bài giải:

Số chim còn lại là:

8 – 2 = 6 (con) Đáp số: 6 con chim

Bài giải:

Số quả bóng An còn lại là:

8 – 3 = 5 (quả) Đáp số: 5 quả bóng

3/Củng cố: Bài giải gồm những gì? (Bài giải gồm câu lời giải, phép tính, đáp số)

4/Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị bài: Luyện tập

Âm nhạc : Ôn 2 bài hát : Quả, Hoà bình cho bé

Cô Kim Thu dạy Thứ ba ngày 27 tháng 3 năm 2012

Thể dục: Bài thể dục

I/Mục tiêu: Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung theo nhịp hô Biết cách chơi và tham gia chơi tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc bằng vợt gỗ

Địa điểm, phương tiện: Trên sân trường, chuẩn bị 5 dấu chấm, dấu nọ cách dấu kia 1 – 1,5m

II/Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

Giáo viên nhận lớp , phổ biến nội dung, tổ chức và

phương pháp kiểm tra

- Giáo viên cho học sinh khởi động

- Ôn bài thể dục : 1 lần, mỗi động tác 2 x 8 nhịp

- Chơi trò chơi: Diệt các con vật có hại

2 phần cơ bản:

- Nội dung kiểm tra : Bài thể dục phát triển chung

Cách đánh giá: Học sinh thực hiện được ở mức cơ bản

đúng 4 / 7 động tác được coi là đạt yêu cầu Những

học sinh không thực hiện được ở mức đó Giáo viên

HD cho các em tập luyện thêm để kiểm tra lại

* Tâng cầu:

3 Phần kết thúc:

* Tập động tác điều hoà của bài thể dục : 2 x 8 nhịp

- Giáo viên nhận xét giờ học và công bố kết quả kiểm

tra

- Giáo viên giao bài tập về nhà

Lớp trưởng cho cả lớp tập hợp theo 4 hàng dọc + Đứng vỗ tay, hát

+ Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc ở sân trường

+ Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

Xoay các khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay, đầu gối, hông

- Học sinh thực hiện các động tác theo yêu cầu của giáo viên

- Học sinh tâng cầu theo tổ, nhóm, cả lớp

- Đi thường theo nhịp 2 – 4 hàng dọc và hát

Tập viết: Tô chữ hoa: H, J, K

I/Mục tiêu: -Tô được các chữ hoa: H, I, K, Viết đúng các vần: iêt, uyêt, iêu, yêu các từ ngữ: hiếu

thảo, yêu mến, ngoan ngoãn, đoạt giải kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vỡ Tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ ngữ

viết được ít nhất 1 lần )

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, luyện tập

II/Đồ dùng: Bảng phụ viết sẵn Chữ cái hoa K Các vần: iêu, yêu; các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến III/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: 2 em lên bảng viết: viết đẹp, duyệt binh

Trang 4

2/Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn tô chữ hoa:

- Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

+ Giáo viên nhận xét về số lượng nét và kiểu nét Sau

đó nêu quy trình viết, vừa nói vừa tô chữ trong khung

chữ

Hướng dẫn viết các chữ J, K

3 Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

iêu, yêu, hiếu thảo, yêu mến

Giáo viên vừa viết vừa hướng dẫn học sinh về quy

trính viết từng chữ

4 Hướng dẫn học sinh viết vào vở

- Giáo viên quan sát, hướng dẫn từng em biết cách

cầm bút cho đúng, có tư thế ngồi đúng, hướng dẫn

các em sửa lỗi trong bài viết

- Giáo viên chấm, chữa bài cho học sinh

+ Học sinh quan sát chữ hoa H trên bảng phụ

và trong vở tập viết

- Học sinh viết bảng con H

- Học sinh đọc các vần và từ ngữ: iêu, yêu, hiếu thảo, yêu mến

- Học sinh quan sát các vần và từ ngữ ứng dụng trên bảng phụ và trong vở tập viết

- Học sinh viết trên bảng con

- Học sinh tập tô chữ hoa H, J, K; tập viết các vần: iêu, yêu; các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến theo mẫu chữ trong vở tập viết

- HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ qui định trong

vở Tập 1, tập hai

3/Củng cố: Cả lớp chọn ngưới viết đúng, viết đẹp nhất Giáo viên tuyên dương

4/Dặn dò: Dặn học sinh luyện viết phần B trong vở tập viết

Toán: Luyện tập

I/Mục tiêu: - Biết giải bài toán có phép trừ ; thực hiện được cộng , trừ ( không nhớ ) các số trong phạm

vi 20

Phương pháp: Thực hành – luyện tập

II/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng làm bài tập 2, 3 trang 149

2/Bài mới: Bài 1, Bài 2, Bài 3

1 Giáo viên HD học sinh tự giải bài toán:

* Bài 1: Cửa hàng có 15 búp bê, đã bán đi 2 búp bê

Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu búp bê?

Tóm tắt:

Có : búp bê

Đã bán : búp bê

Còn lại : búp bê ?

* Bài 2: Trên sân bay có 12 máy bay, sau đó có 2

máy bay bay đi Hỏi trên sân bay còn lại bao nhiêu

mấy bay ?

Tóm tắt:

Có : máy bay

Bay đi : máy bay

Còn lại : máy bay ?

2 Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm

nhanh

* Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống

* Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Có : 8 hình tam giác

Bài giải:

Số búp bê còn lại trong cửa hàng là:

15 – 2 = 13 (búp bê) Đáp số: 13 búp bê

- 2 học sinh lên bảng; 1 em tóm tắt bài toán và

1 em trình bày bài giải

Bài giải:

Số máy bay trên sân còn lại là:

12 – 2 = 10 (máy bay) Đáp số: 10 máy bay

- Cho học sinh nêu nhiệm vụ làm bài: Viết số thích hợp vào ô trống

- Học sinh dựa vào tóm tắt để nêu bài toán Chẳng hạn : “ Có 8 hình tam giác, đã tô màu 4

Trang 5

Tô màu : 4 hình tam giác

Không tô màu : hình tam giác ?

hình tam giác Hỏi còn bao nhiêu hình tam giác không tô màu ?”

Cho học sinh tự giải, tự trình bày bài giải

Bài giải:

Số hình tam giác không tô màu là:

8 – 4 = 4 (hình tam giác) Đáp số: 4 hình tam giác

3/Củng cố: Học sinh làm bảng con: 17 – 2 – 3 = ; 19 – 5 – 4 =

4/Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị bài: Luyện tập (tt)

Chính tả: Ngôi nhà

I/Mục tiêu: - Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng khổ thơ 3 bài Ngôi nhà trong khoảng 10 – 12 phút

Điền đúng vần iêu hay yêu; chữ c hay chữ k vào chỗ trống Bài tập 2 – 3 ( SGK )

Phương pháp: Trực quan, luyện tập

II/Đồ dùng: Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 3, nội dung các bài tập 2, 3 và luật chính tả cần ghi nhớ

III/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: Chấm vở 3 học sinh 2 em lên bảng làm bài tập 2, 3

2/Bài mới:

1 Hướng dẫn học sinh tập chép:

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn khổ thơ 3 của

bài Ngôi nhà

- Giáo viên HD các em cách ngồi viết, cầm bút, đặt

vở, cách viết đề bài vào giữa trang vở Nhắc học sinh

chú ý viết hoa chữ bắt đầu mỗi dòng, đặt dấu chấm

kết thúc câu

- Giáo viên đọc thong thả và chỉ vào từng chữ trên

bảng để học sinh soát lại Giáo viên dừng ở những

chữ khó viết, đánh vần lại tiếng đó Hưowngs dẫn các

em gạch chân chữ viết sai chi bên lề vở

- Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến

- Giáo viên chấm tại lớp 1 số vở, mang số còn lại về

nhà chấm

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:

a) Điền : iêu hay yêu ?

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn nội dung bài

Giáo viên sửa lỗi phát âm cho học sinh

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, tính điểm thi đua

( Lời giải: Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng

khiếu vẽ Bố mẹ rất yêu quý Hiếu)

b) Điền chữ : c hay k ?

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết nội dung bài

Cả lớp và giáo viên nhận xét, tính điểm thi đua

c) Quy tắc chính tả ( k + I , ê , e) :

- Từ bài tập trên, Giáo viên HD cả lớp đi đến quy tắc

chính tả : Âm đầcờ đứng trước i, ê, e viết là k ( k + i ,

ê, e), đứng trước các nguyên âm còn lại, viết là c ( c

+ a, o, ô, ơ, u, …)

- 2 học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ

- Học sinh tìm những tiếng dễ viết sai: mộc mạc, đất nước…

- Học sinh viết bảng con: mộc mạc, đất nước…

- Học sinh chép khổ thơ vào vở

- Học sinh chép xong cầm bút chì trong tay chuẩn bị chữa bài

- Học sinh tự ghi lỗi ra lề vở

- Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài tập

- 4 học sinh lên bảng làm bài tập

Từng học sinh đọc lại bài đã hoàn thành

- Cả lớp đọc đồng thanh yêu cầu của bài tập

- 3 nhóm học sinh chơi trò tiếp sức: Các em nhìn bảng phụ tiếp nối nhau viết nhanh các tiếng cần điền chữ c hay k

- 3 học sinh nêu lại quy tắc chính tả Nêu ví dụ

Trang 6

3/Củng cố: 2 học sinh nhắc lại quy tắc chính tả.

4/Dặn dò: Yêu cầu học sinh thuộc quy tắc chính tả Chép lại bài chính tả

Thứ tư ngày 28 tháng 3 năm 2012

Tập đọc: Quà của bố

I/Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: lần nào, luôn luôn, về phép, vững vàng Bước đầu

biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ Hiểu nội dung bài: Bố là bộ đội ngoài đảo xa, bố rất nhớ và yêu

em Trả lồi câu hỏi 1, 2 ( SGK ) Học thuộc lòng một khổ của bài thơ

Phương pháp: trực quan, hỏi – đáp

II/Đồ dùng: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: 3 em đọc thuộc lòng 1 khổ thơ bài Ngôi nhà, trả lời các câu hỏi trong SGK

2/Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu và ghi bảng: Quà của bố

2 Luyện đọc:

a) Giáo viên đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm,

nhấn giọng ở khổ thơ 2 khi đọc các từ ngữ: nghìn cái

nhớ, nghìn cái thương, nghìn lời chúc, nghìn cái hôn

b) Học sinh luyện đọc:

- Luyện đọc tiếng, từ: chú ý phát âm đúng các từ ngữ:

lần nào, về phép, luôn luôn, vững vàng

Giáo viên giải nghĩa từ khó:

+ Vững vàng: chắc chắn

+ Đảo xa: vùng đất ở giữa biển, xa đất liền

- Luyện đọc câu

- Luyện đọc đoạn, bài:

Cả lớp và giáo viên nhận xét, tính điểm thi đua

3 Ôn các vần oan, oat

a) Tìm tiếng trong bài có vần oan:

b) Nói câu chứa tiếng có vần oan, vần oat:

Học sinh nhìn tranh đọc 2 câu mẫu trong SGK

+ Chúng em vui liên hoan

+ Chúng em thích hoạt động

Tiết 2

4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói

a) Tìm hiểu bài:

- Giáo viên nêu câu hỏi:

+ Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu?

+ Bố gửi cho bạn những quà gì?

- Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ

b) Học thuộc lòng bài thơ:

Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc bài thơ tại

lớp theo phương pháp xoá dần bảng

c) Thực hành luyện nói: Hỏi nhau về nghề nghiệp của

bố

Học sinh đọc: Quà của bố

- Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhóm,

tổ, cả lớp

- Học sinh tiếp nối nhau đọc trơn từng dòng thơ, sau đó đọc tiếp các câu sau Học sinh đọc

cá nhân, đồng thanh theo nhóm, tổ, cả lớp

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ Sau

đó đọc cả bài Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhóm, tổ, cả lớp

- Học sinh thi tìm nhanh tiếng trong bài có vần oan (ngoan)

Học sinh thi nói câu chưa tiếng có vần oan, vần oat

+ oan: Em học giỏi nhất môn Toán

+ oat: Bạn Tuấn đoạt giải nhất cuộc thi cờ vua thiếu nhi

- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

+ Bố bạn là bộ đội ở đảo xa

+ Bố gửi cho bạn nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lời chúc, nghìn cái hôn

- 3 em đọc cả bài

- Học sinh tự nhẩm từng câu thơ Thi xem em nào, bàn, tổ nào thuộc bài nhanh

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài luyện nói

HS khá, giỏi học thuộc lòng cả bài thơ

Trang 7

- Giáo viên hướng dẫn cả lớp quan sát tranh minh

hoạ, gợi ý về 1 số nghề nghiệp: bác sĩ, giáo viên, cán

bộ khoa học, lái xe, thợ lặn, thợ rèn…

3/Củng cố: Giáo viên nhận xét tiết học Khen ngợi những học sinh học tốt

4/Dặn dò: Dặn các em học thuộc lòng bài thơ; chuẩn bị bài: Vì bây giờ mẹ mới về

Toán: Luyện tập ( Tiếp theo )

I/Mục tiêu: - Biết giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn có một phép trừ

Phương pháp: Thực hành – luyện tập

II/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng, : 19 – 4 – 0 = ; 13 – 2 – 1 =

2/Bài mới: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4

Giáo viên hướng dẫn học sinh tự giải bài toán rỗi

chữa bài

* Bài 1: Lan gấp được 14 cái thuyền, Lan cho bạn 4

cái thuyền Hỏi Lan còn bao nhiêu cái thuyền ?

Tóm tắt

Có : cái thuyền

Cho bạn : cái thuyền

Còn lại : cái thuyền ?

* Bài 2: Tổ em có 9 bạn, trong đó có 5 bạn nữ Hỏi tổ

em có mấy bạn nam ?

* Bài 3: Một sợi dây dài 13cm, đã cắt đi 2cm Hỏi sợi

dây còn lại dài bao nhiêu xăngtimet ?

* Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Có : 15 hình tròn

Tô màu : 4 hình tròn

Không tô màu: hình tròn ?

- Học sinh tự đọc bài toán, tự tóm tắt và giải bài toán

2 học sinh lên bảng giải, 1 em tóm tắt , 1 em trình bày bài giải, cả lớp làm bài vào vở

Bài giải:

Số thuyền của Lan còn lại là:

14 – 4 = 10 ( cái thuyền ) Đáp số: 10 cái thuyền

- Học sinh đọc bài toán rồi tự tóm tắt bài toán

và trình bày bài giải

Bài giải:

Số bạn nam của tổ em là:

9 – 5 = 4 ( bạn ) Đáp số : 4 bạn nam

- 2 học sinh lên bảng; 1 em tóm tắt, 1 em trình bày bài giải

Bài giải:

Độ dài sợi dây còn lại là:

13 – 2 = 11 ( cm ) Đáp số: 11cm

- Học sinh dựa vào tóm tắt, nêu bài toán:

Có 15 hình tròn, đã tô màu 4 hình tròn Hỏi có bao nhiêu hình tròn không tô màu ?

1 học sinh lên bảng trình bày bài giải

Bài giải:

Số hình tròn không tô màu là:

15 – 4 = 11 ( hình) Đáp số: 11 hình tròn

3/Củng cố: Học sinh làm bảng con: 16cm – 6cm = ; 18cm – 7cm =

4/Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị bài: luyện tập chung

TNXH : Con Muỗi

I/Mục tiêu: - Nêu một số tác hại của muỗi Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ

Tích cực tiêu diệt Muỗi

*(KNS)

II/Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ cho bài dạy

III/Hoạt động dạy – học:

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ: - Mèo có những bộ phận chính nào? Nhận xét bài cũ

3/Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Con Muỗi

HĐ1 Trò chơi

Trang 8

GV cho lớp chơi: Con Muỗi

‘Có con Muỗi vo ve vo ve, chích cái miệng hay nói chuyện, chích cái

chân hay đi chơi, chích cái tay hay đánh bạn, ôi da! Đau quá! Em đập

cái bụp muỗi chết.’

- Vậy tại sao ta lại đập chết Muỗi?

- Em hãy chỉ các bộ phận bên ngoài của con Muỗi?

- Con Muỗi to hay nhỏ?

- Khi đập con Muỗi em thấy con Muỗi cứng hay mềm?

- Muỗi dùng vòi để làm gì?

- Con Muỗi di chuyển như thế nào?

HĐ2: Liên hệ thực tế

KNS -Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về muỗi

-Kĩ năng tự bảo vệ: Tìm kiếm các lựa chọn và xác định cách phòng

tránh muỗi thích hợp

-Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ bản thân và

tuyên truyền với gia đình cách phòng tránh muỗi

-Kĩ năng hợp tác: Hợp tác với mọi người cùng phòng trừ muỗi

GV nêu câu hỏi với các nội dung sau:

- Muỗi sống ở đâu?

- Tác hại của Muỗi?

- Cách diệt trừ Muỗi?

- Vào lúc nào em hay nghe tiếng Muỗi vo ve?

- GV theo dõi các em thảo luận:

- Cử 1 số đại diện lên trình bày: 1 em hỏi 1 em trả lời

- Lớp nhận xét, tuyên dương

HĐ3 : Hoạt động nối tiếp

Vừa rồi các em học bài gì?

- Muỗi là con vật có ích hay có hại?

- Muốn tiêu diệt Muỗi ta phải làm gì?

- Hãy nêu các bộ phận chính của con Muỗi

Dặn dò: Về nhà các con cần đề phòng , tránh không cho muỗi đốt,tiêu

diệt muỗi thường xuyên Nhận xét tiết học

- HS cả lớp hát

- Nó hút máu ta

Có đầu, mình, chân và cánh

- Con Muỗi mềm

- Bằng chân, cánh

- Thảo luận nhóm

- Biết cách phòng trừ muỗi

Thứ năm ngày 29 tháng 3 năm 2012

Mĩ thuật : Vẽ tiếp hình và vẽ màu vào hình vuông, đường diềm

Cô Xuân Thu dạy

Toán: Luyện tập chung

I/Mục tiêu: - Biết lập đề toán theo hình vẽ , tóm tắt đề toán ; biết cách giải và trình bày bài giải bài toán

Phương pháp: Trực quan, thực hành – luyện tập

II/Đồ dùng: Sử dụng các tranh vẽ trong SGK

III/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng, : 14 – 2 – 1 = ; 18 – 0 – 4 =

2/Bài mới: Bài 1, Bài 2

Giáo viên HD học sinh dựa vào tranh vẽ, tự nêu bài

toán rồi tự giải bài toán

* Bài 1 Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài

toán, rồi giải bài toán đó:

a) Bài toán:

Trong bến có ô tô, có thêm ô tô vào bến Hỏi

……… ?

b) Bài toán:

Lúc đầu trên cành có 6 con chim, có con chim bay

- Học sinh nêu nhiệm vụ làm bài

- Học sinh quan sát tranh vẽ, dựa vào bài toán trong SGK để viết phần còn thiếu,

Bài giải:

Số ô tô có tất cả là:

5 + 2 = 7 ( ô tô ) Đáp số: 7 ô tô Bài giải:

Trang 9

đi Hỏi ……… ?

* Bài 2: Nhìn tranh vẽ, nêu tóm tắt bài toán, rồi giải

bài toán đó:

Số con chim còn lại trên cành là:

6 – 2 = 4 ( con chim ) Đáp số: 4 con chim

Tóm tắt:

Có : 8 con thỏ Chạy đi : 3 con thỏ Còn lại :… con thỏ ? Bài giải:

Số con thỏ còn lại là:

6 – 3 = 5 ( con thỏ ) Đáp số: 5 con thỏ

3/Củng cố: Học sinh tự nêu và tự giải 1 số bài toán

4/Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị bài: Phép cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ)

Chính tả: Quà của bố

I/Mục tiêu: - Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng khổ thơ 2 bài Quà của bố khoảng 10 – 12 phút

Điền đúng vần s hay x; Vần im hay iêm vào chỗ trống Bài tập 2a và 2b

Phương pháp: Trực quan, luyện tập

II/Đồ dùng: Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 2 của bài Quà của bố; các bài tập 2a, 2b

III/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: + Chấm vở 3 học sinh 2 học sinh nhắc lại quy tắc chính tả: k + i, ê, e nêu ví dụ 2/Bài mới:

1 Hướng dẫn học sinh tập chép:

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn khổ thơ cần chép

- Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến

- Hướng dẫn học sinh chữa lỗi ra lề vở

- Giáo viên chấm tại lớp 1 số vở, mang số còn lại về

nhà chấm

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:

a) Điền chữ : s hay x ?

…e lu ; dòng …ông

b) Điền vần : im hay iêm ?

trái t… ; kim t…

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn nội dung bài

- Giáo viên sửa lỗi phát âm cho học sinh

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, tính điểm thi đua

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

Lời giải: a) xe lu, dòng sông…

trái tim, kim tiêm…

- Học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ

- Học sinh tìm những tiếng dễ viết sai: gửi, nghìn, thương, chúc…

- Học sinh viết bảng con: gửi, nghìn, thương, chúc

- Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài tập

- 3 nhóm học sinh thi tiếp sức Các em nhìn nội dung bài trên bảng phụ tiếp nối nhau làm nhanh bài tập

Học sinh viết các chữ cần điền: xe, sông…; tim, tiêm

Học sinh cuối cùng của nhóm đại diện nhóm đọc lại bài đã hoàn thành

3/Củng cố: Giáo viên khen những học sinh chép bài chính tả đúng, đẹp

4/Dặn dò: Dặn học sinh chép lại bài thơ sạch, đẹp

Thủ công : Cắt dán hình tam giác ( tiết 1)

I/Mục tiêu : - Biết cách kẻ, cắt, dán tam giác Kẻ, cắt, dán được tam giác Đường cắt tương đối thẳng Hình dán tương đối phẳng

II/Đồ dùng dạy học : Hình tam giác mẫu,tờ giấy kẻ ô lớn Giấy màu,giấy vở,dụng cụ thủ công

III/Hoạt động dạy – học :

1/Ổn định lớp : Hát tập thể

2/Bài cũ : Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh,nhận xét Học sinh đặt đồ dùng học tập lên bàn

3/Bài mới :

 Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Trang 10

Giáo viên treo hình mẫu lên bảng và hướng dẫn học

sinh quan sát,hỏi : Hình tam giác có mấy cạnh?

Trong đó 1 cạnh của hình tam giác là 1 cạnh của hình

chữ nhật có độ dài 8 ô còn 2 cạnh kia được nối với 1

điểm của cạnh đối diện

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu

Từ nhận xét trên hình tam giác là 1 phần của hình chữ

nhật có độ dài 1 cạnh 8 ô.Xác định 3 điểm ta đã có 2

điểm là 2 điểm đầu của hình chữ nhật có độ dài 8

ô.Sau đó lấy điểm giữa của cạnh đối diện là đỉnh 3.Nối

3 điểm ta được hình tam giác

 Hoạt động 3 : Hướng dẫn cắt hình tam giác trên giấy

trắng

Giáo viên thao tác mẫu từng bước cắt và dán để học

sinh quan sát

Hướng dẫn cách kẻ hình tam giác đơn giản.Giáo viên

gợi ý lại cách kẻ cắt và dán hình chữ nhật đơn giản

Lấy điểm B tại 1 góc tờ giấy.Từ B đếm sang phải 8 ô

để xác định điểm C.Sau đó lấy điểm giữa của cạnh đối

diện là điểm A ta được hình tam giác.Như vậy ta chỉ

cắt 2 cạnh AB và AC

 Hoạt động 4 : Học sinh thực hành trên giấy trắng

Học sinh quan sát hình mẫu và nhận xét

Có 3 cạnh

Học sinh theo dõi và lắng nghe

Học sinh quan sát thao tác của giáo viên

Với HS khéo tay: Kẻ và cắt, dán được hình tam giác Đường cắt thẳng Hình dán phẳng Có thể

kẻ, cắt được thêm hình tam giác có kích thước khác nhau

Học sinh thực hành kẻ và cắt trên giấy

4/Củng cố – Dặn dò : Nêu lại cách kẻ và cắt hình tam giác Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau

Đạo đức Chào hỏi và tạm biệt

I/Mục tiêu : - Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi; than ái với bạn bè và em nhỏ

*(KNS)

Không yêu cầu học sinh đóng vai trong các tình huống chưa phù hợp

II/Đồ dùng dạy học : Đồ dùng để hoá trang khi chơi đóng vai Vở BTĐĐ1 Điều 2 công ước QT về

TE Bài hát “ Con chim vành khuyên ” (Hoàng Vân)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Ổn Định : hát , chuẩn bị đồ dùng HT

2.Kiểm tra bài cũ : Khi nào thì em nói lời cảm ơn ? Khi nào em phải xin lỗi ?

3.Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu trò chơi “Vòng tròn Chào hỏi

Giáo viên giới thiệu và ghi đầu bài trên bảng

Tổ chức chơi “ Vòng tròn chào hỏi ”

Giáo viên điều khiển trò chơi đứng giữa 2 vòng tròn và

nêu các tình huống để Học sinh đóng vai chào hỏi

Vd :

+ Hai người bạn gặp nhau

+ Học sinh gặp thầy giáo cô giáo ở ngoài đường

+ Em đến nhà bạn chơi gặp bố mẹ bạn

+ Hai người bạn gặp nhau trong nhà hát đang giờ biểu

diễn

Hoạt động 2 : Thảo luận lớp

(KNS) -Kĩ năng giao tiếp / ứng xử với mọi người, biết

chào hỏi khi gặp gỡ và tạm biệt khi chia tay

Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận theo các câu

hỏi

Học sinh đọc lại đầu bài

HS ra sân đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm , đối diện nhau Số người 2 vòng bằng nhau

- Học sinh chào hỏi nhau xong 1 tình huống thì người đứng vòng ngoài sẽ chuyển dịch để đóng vai với đối tượng mới , tình huống mới

Học sinh suy nghĩ , trao đổi trả lời Chào hỏi trong các tình huống khác nhau phụ thuộc vào đối tượng , không gian , thời gian

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w