1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài dạy lớp 1 - Tuần 8 - Trường TH số 2 Hoà Bình 2

15 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 212,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường TH số 2 Hoà Bình 2 Naêm hoïc 2011 - 2012 Hoạt động 2:Luyện viết -MT:HS viết đúng quy trình vần từ trên bảng -Cách tiến hành:Hướng dẫn viết bảng con : Tìm và đọc tiếng có vần vừa h[r]

Trang 1

TUẦN : 8

Cách ngôn : Ăên quả nhớ kẻ trồng cây

Thứ 2

Chào cờ

Học vần

Học vần

Đạo đức

Âm nhạc

Nĩi chuyện đầu tuần Bài 30 : ua, ưa Bài 30 : ua, ưa Gia đình em (t2) Học hát lí cây xanh Thứ 3

Thể dục

Tốn

Học vần

Học vần

Đội hình đội ngũ – Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản Luyện tập

Bài 31 : ơn tập Bài 31 : ơn tập Thứ 4

Học vần

Học vần

Tốn

TNXH

Bài 32 : oi, ai Bài 32 oi, ai Phép cộng trong phạm vi 5

Ăn, uống hằng ngày Thứ 5

Mĩ thuật

Học vần

Học vần

Tốn

Thủ cơng

Vẽ hình vuơng và hình chữ nhật Bài 33 : ơi, ơi

Bài 33 : ơi, ơi Luyện tập

Xé, dán hình cây đơn giản (t1) Thứ 6

Tập viết

Tập viết

Tốn

HĐTT

ATGT

Bài 34 : ui, ưi Bài 34 : ui, ưi

Số 0 trong phép cộng Tập 1 bài hát

Khơng chơi gần đường ray xe lửa

Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2011 Chào cờ : Nĩi chuyện dầu tuần

Học vần : Bài 30 : ua - ưa

I.Mục tiêu: Đọc được : ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ ; từ và câu ứng dụng Viết được : ua, ưa, cua bể, ngựa

gỗ Luyện nĩi từ 2 – 3 câu theo chủ đề : Giữa trưa.

II.Đồ dùng dạy học: GV: -Tranh minh hoạ từ : cua bể, ngựa gỗ;Câu ứng dụng:Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa,thị …Tranh minh hoạ phần luyện nĩi : Giữa trưa

-HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt

III.Hoạt động dạy học: Tiết1

1.Khởi động : Hát tập thể

2.Kiểm tra bài cũ : Đọc và viết: tờ bìa, lá mía, vỉa hè, trỉa lá( 2 – 4 em đọc, cả lớp viết bảng con) Đọc câu ứng dụng: Bé Hà nhổ cỏ, chị Kha tỉa lá ( 2 em)

3.Bài mới :

Giới thiệu bài :Hơm nay cơ giới thiệu cho các em

vần mới : vần ua, ưa – Ghi bảng

Hoạt động 1 :Dạy vần: ua-ưa

+Mục tiêu: nhận biết được vần ua, ưa và từ cua bể

ngựa gỗ

+Cách tiến hành :

Dạy vần ua:

-Nhận diện vần : Vần ua được tạo bởi: u và a

GV đọc mẫu

Hỏi: So sánh: ua và ưa?

-Phát âm vần:

-Đọc tiếng khố và từ khố: cua, cua bể

Phát âm ( 2 em - đồng thanh) Phân tích vần ua

Ghép bìa cài: ua Giống: a kết thúc Khác : ua bắt đầu u Đánh vần( c nhân - đ thanh) Đọc trơn( c nhân - đthanh) Phân tích và ghép bìa cài: cua

Trang 2

-Đọc lại sơ đồ:ua-cua-cua bể

Dạy vần ưa: ( Qui trình tương tự)ưa- ngựa- ngựa gỗ

- Đọc lại hai sơ đồ trên bảng

 Giải lao Hoạt động 2:Tập viết:

-MT:HS viết đúng quy trình và từ trên bảng con

-Cách tiến hành:Hướng dẫn viết bảng con :

+Viết mẫu trên bảng ( Hướng dẫn qui trình đặt bút,

lưu ý nét nối)

Hoạt động 3:Hướng dẫn đọc từ ứng dụng:

-MT:HS đọc được các từ ứng dụng

-Cách tiến hành:HS đọc GV kết hợp giảng từ

cà chua, nô đùa, tre nứa, xưa kia

-Đọc lại bài ở trên bảng

Củng cố dặn dò

Tiết 2:

Hoạt động 1: Luyện đọc

+Mục tiêu: Đọc được câu ứng dụng

+Cách tiến hành :

Đọc lại bài tiết 1

GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS

Đọc câu ứng dụng:

Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé

Đọc SGK:

 Giải lao

Hoạt động 2:Luyện viết:

-MT:HS viết đúng các từ vào vở

-Cách tiến hành:GV đọc HS viết vào vở theo dòng

Hoạt động 3:Luyện nói:

+Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung :

“Giữa trưa”

+Cách tiến hành :

Hỏi: -Quan sát tranh em thấy những gì?

-Tại sao em biết đây là bức tranh vẽ mùa hè?

-Giữa trưa là lúc mấy giờ?

-Buổi trưa mọi người thường làm gì, ở đâu?

-Tại sao trẻ em không nên chơi đùa vào buổi trưa?

+ Kết luận : Ngủ trưa cho khoẻ và cho mọi người nghỉ ngơi?

Đánh vần và đọc trơn tiếng,từ Đọc xuôi – ngược

( cá nhân - đồng thanh)

Theo dõi qui trình Viết b con: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ Tìm và đọc tiếng có vần vừa học Đọc trơn từ ứng dụng:

( cá nhân - đồng thanh)

Đọc (c nhân 10 em – đthanh) (c nhân 10 em – đthanh)

HS mở sách.Đọc (10 em)

Tô vở tập viết

Quan sát tranh và trả lời

4:Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học , về nhà học bài

Đạo đức Gia đình em (t2)

I/Mục tiêu : Bước đầu biết được trẻ em có quyền được cha mẹ yêu thương, chăm sóc Nêu được nhưng việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ Quý trọng những bạn biết lễ phép , vâng lời ông bà cha mẹ

*(BVMT)

II/Đồ dùng dạy học : Đồ dùng hoá trang đơn giản khi chơi đóng vai

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Ổn Định : hát , chuẩn bị đồ dùng học tập

2.Kiểm tra bài cũ : Được sống trong gia đình có bố mẹ , ông bà , anh chị , em cảm thấy thế nào ? Đối với những bạn không có gia đình , phải tự kiếm sống ngoài đường , em cảm thấy thế nào ? Em phải có bổn phận gì đối với ông bà cha mẹ ?

3.Bài mới :

Trang 3

Hoạt động 1 : Trò chơi

Cho học sinh ra sân xếp thành vòng tròn Giáo viên hướng

dẫn học sinh trò chơi “ Đổi nhà”

+ 3 em tụ lại một nhóm : 2 em làm mái nhà , 1 em đứng giữa

( tượng trưng cho gia đình )

+ Khi quản trò hô ‘ Đổi nhà ’ thì người đứng giữa phải chạy

đi tìm nhà khác Lúc đó người quản trò sẽ chạy vào một nhà

nào đó Em nào chậm chân sẽ bị mất nhà , phải làm người

quản trò hô tiếp

Cho học sinh vào lớp Giáo viên hỏi :

+ Em cảm thấy như thế nào khi luôn có một mái nhà ?

+ Em sẽ ra sao khi không có một mái nhà ?

Hoạt động 2 : Tiểu phẩm “ Chuyện của Bạn Long

BVMT - Gia đình chỉ có hai con là hạn chế gia tăng dân số,

góp phần giữ gỡn , ổn định và BVMT

Giáo viên đọc nội dung truyện “ Mẹ Long đang chuẩn bị đi

làm , dặn Long ở nhà học bài và trông nhà Long đang học

bài thì các bạn đến rủ đi đá bóng , Long lưỡng lự một lát rồi

đồng ý đi chơi với bạn

Cho học sinh thảo luận sau khi xem tiểu phẩm

Em có nhận xét gì về việc làm của Long ?

Điều gì sẽ xảy ra khi bạn Long không vâng lời mẹ dặn ?

Hoạt động 3 : Học sinh tự liên hệ

+ Sống trong gia đình em được cha mẹ quan tâm như thế nào

?

+ Em đã làm gì để cha mẹ vui lòng ?

+ Giáo viên khen những em đã biết lễ phép vâng lời cha mẹ

và nhắc nhở cả lớp học tập các bạn

- Cho học sinh chơi 3 lần

Sung sướng , hạnh phúc

Sợ , bơ vơ , lạnh lẽo , buồn

Hs phân vai : Long , mẹ Long , các bạn Long

Hs lên đóng vai trước lớp

Không vâng lời mẹ dặn Bài vở chưa học xong , ngày mai lên lớp

sẽ bị điểm kém Bỏ nhà đi chơi có thể nhà bị trộm , hoặc bản thân bị tai nạn trên đường đi chơi

Học sinh tự suy nghĩ trả lời 4.Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học , tuyên dương Học sinh hoạt động tốt Dặn học sinh về ôn lại bài

và chuẩn bị bài hôm sau Thực hiện đúng những điều đã học

Âm nhạc : Học hát : Bài Lí cây xanh

Cô Kim Thu dạy

Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2011 Thể dục : Tư thế đứng cơ bản đứng đưa hai tay ra trước TC ”đi qua đường lội”

I/ Mục tiêu : Bước đầu biết cách thực hiện tư thế dứng cơ bản và đứng đưa hai tay ra trước ngực Biết cách chơi và tham gia chơi được

II- Địa điểm, phương tiện Trên sân trường Dọn vệ sinh nơi tập Đảm bảo an toàn trong tập luyện GV chuẩn bị 1 còi và kẻ sân chơi trò chơi

III- Tiến trình lên lớp

Phần mở đầu

- GV nhận lớp, phổ biến ND yêu cầu giờ học

- Đứng tại chỗ, vỗ tay hát

- Chơi trò chơi: Diệt con vật có hại

xxxxxxxxxx giúp đỡ cán sự tập hợp xxxxxxxxxx điểm danh

X xxxxxxxxxx

(GV)

- Cán sự điều khiển, Gv qsát

- GV điều khiển Phần cơ bản

a) Đội hình đội ngũ :

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, đứng nghiêm, đứng

nghỉ, quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng

b) Học tư thế đứng cơ bản

- Lần 1 Gv điều khiển Lần 2 cán sự đk dưới

sự giúp đỡ của Gv

- Gv nêu tên động tác, làm mẫu vừa giải thích

động tác chậm sau đó Gv dùng khẩu lệnh:

Đứng theo tư thế cơ bản bắt đầu để HS thực

Trang 4

c) Đứng đưa hai tay ra trước

d) Chơi trò chơi “Qua đường lội”

hiện động tác, Gv kiểm tra, uốn nắn cho HS

sau đó hô khẩu lệnh: Thôi.

- Thi đua giữa các tổ

- Gv nêu tên động tác, làm mẫu vừa giải thích

động tác chậm sau đó Gv dùng khẩu lệnh:

Đứng đưa hai tay ra trước để HS thực hiện

động tác, Gv kiểm tra, uốn nắn cho HS sau đó

hô khẩu lệnh: Thôi.

- Thi đua giữa các tổ

- Gv đk Phần kết thúc

- Đứng tại chỗ, vỗ tay hát

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nxét, đánh giá kết quả bài học và giao bài VN

- Đội hình hàng ngang, cán sự đk,

- GV điều khiển

- nt

Toán : Luyện tập

I.Mục tiêu: Biết làm tính cộng trong phạm vi 3, phạm vi 4 ; tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng.Yêu thích học toán

II.Đồ dùng dạy –học: Sách Toán 1, vở bài tập toán 1, bút chì

III Các hoạt động chủ yếu: Làm bài tập 1 bài 2 (dòng 1) bài 3

Bài 1: Hướng dẫn HS nhìn tranh vẽ

Sau khi HS tính xong cho HS nêu bằng lời từng phép tính:

* Nhắc HS viết các số thẳng cột với nhau

Bài 2:Cho HS nêu cách làm bài

GV hướng dẫn:

+Lấy 1 cộng 1 bằng 2, viết 2 vào ô trống

+Tương tự những bài còn lại

Bài 3:

Cho HS nêu cách làm bài

Hướng dẫn:

+Ta phải làm bài 1 + 1 + 1 như thế nào?

+Tương tự với các bài còn lại

Cho HS làm bài

* Lưu ý: Không gọi 1+1+1 là phép cộng, chỉ nói: “ta phải

tính một cộng một cộng một?

HS nêu bài toán: tính theo cột dọc Làm bài

Viết số thích hợp vào ô trống Làm bài vào vở

Chữa bài

Tính

+Lấy 1 cộng 1 bằng 2; lấy 2 cộng 1 bằng

3 viết 3 vào sau dấu bằng

HS làm bài và chữa bài

3.Nhận xét –dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn dò: Chuẩn bị bài 29: Phép cộng trong phạm vi 5

Học vần : Bài 31: Ôn tập

I.Mục tiêu: Đọc được ia, ua, ưa ; các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 28 đến bài 31.Viết được : ia, ua,

ưa ; các từ ngã ứng dụng Nghe hiểu và kể lại được một đoạn truyện theo tranh kể : Khỉ và Rùa.

II.Đồ dùng dạy học: GV: -Bảng ôn Tranh minh hoạ cho đoạn thơ ứng dụng Tranh minh hoạ phần truyện kể : Khỉ và Rùa HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt

III.Hoạt động dạy học: Tiết1

1.Khởi động : Hát tập thể

2.Kiểm tra bài cũ : Viết: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ ( 2 viết, cả lớp viết bảng con) Đọc từ ngữ ứng dụng :

cà chua, nô đùa, tre nứa, xưa kia( 2 em) Đọc câu ứng dụng: Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé ( 2 em) Nhận xét bài cũ

3.Bài mới :

Giới thiệu bài :Hỏi:Tuần qua chúng ta đã học được những

vần gì mới?

-GV gắn Bảng ôn được phóng to

Trang 5

Ôn các vần đã học:

Ghép chữ và vần thành tiếng

 Giải lao

Hoạt động 2:Đọc từ ngữ ứng dụng:

-GV chỉnh sửa phát âm

-Giải thích từ: mua mía ngựa tía

mùa dưa trỉa đỗ

Hoạt động 3:Luyện viết

-MT:HS viết được các từ ứng dụng

-Cách tiến hành:Hướng dẫn viết bảng con :

-Viết mẫu trên bảng ( Hướng dẫn qui trình đặt bút, lưu ý

nét nối)

-Đọc lại bài ở trên bảng

Củng cố dặn dò

Tiết 2:

Hoạt động 1: Luyện đọc

Đọc lại bài tiết 1

GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS

Đọc đoạn thơ ứng dụng:

Gió lùa kẽ lá

Lá khẽ đu đưa

Gió qua cửa sổ

Bé vừa ngủ trưa

Đọc SGK:

 Giải lao Hoạt động 2:Luyện viết:

-MT:HS viết được các từ vào vở

-Cách tiến hành:GV đọc HS viết vào vở theo dòng

Hoạt động 3:Kể chuyện:

-GV dẫn vào câu chuyện

-GV kể diễn cảm, có kèm theo tranh minh hoạ

Tranh1: Rùa và Thỏ là đôi bạn thân Một hôm, Khỉ báo

cho Rùa biết là nhà Khỉ vừa mới có tin mừng.Vợ Khỉ vừa

sinh con Rùa liền vội vàng theo Khỉ đến thăm nhà Khỉ

Tranh 2: Đến nơi, Rùa băn khoăn không biết cách nào

lên thăm vợ con Khỉ được vì nhà Khỉ ở trên một cây cao

Khỉ bảo Rùa ngậm chặt đuôi Khỉ để đưa Khỉ đưa Rùa lên

nhà mình

Tranh 3:Vừa tới cổng, vợ Khỉ chạy ra chào Rùa quên cả

mình đang ngậm đuôi Khỉ, liền mở miệng đáp lễ Thế là

bịch một cái, Rùa rơi xuống đất

Tranh 4: Rùa rơi xuống đất, nên mai bị rạn nứt Thế là từ

đó, trên mai của Rùa đều có vết rạn

HS lên bảng chỉ và đọc vần

HS đọc các tiếng ghép từ chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang của bảng ôn

Tìm và đọc tiếng có vần vừa ôn.Đọc (c nhân - đ thanh)

Theo dõi qui trình

Cả lớp viết trên bàn Viết b con: mùa dưa ( cá nhân - đồng thanh)

Đọc (c nhân 10 em – đthanh) Quan sát tranh

HS đọc trơn (cnhân– đthanh)

HS mở sách Đọc (10 em) Viết vở tập viết

HS đọc tên câu chuyện

Thảo luận nhóm và cử đại diện lên thi tài 4/Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học , về nhà học bài

Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2011 Học vần : Bài 32 : oi - ai

I.Mục tiêu: Đọc được : oi, ai, nhà ngói, bé gái ; từ và câu ứng dụng Viết được : oi, ai, nhà ngói, bé

gái.Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề : sẻ, ri, bói cá, le le.

II.Đồ dùng dạy học: GV: -Tranh minh hoạ từ khoá: nhà gói, bé gái; Câu ứng dụng: Chú bói cá nghĩa gì thế?…Tranh minh hoạ phần luyện nói : Sẻ, ri ri, bói cá, le le

HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt

III.Hoạt động dạy học: Tiết1

1.Khởi động : Hát tập thể

2.Kiểm tra bài cũ : Đọc và viết: mua mía, mùa dưa, ngựa tía, trỉa đỗ( 2 – 4 em đọc, cả lớp viết bảng con) Đọc đoạn thơ ứng dụng: Gió lùa kẽ lá…( 2 em) Nhận xét bài cũ

Trang 6

3.Bài mới :

Giới thiệu bài :Hôm nay cô giới thiệu cho các em vần mới :

vần oi, ai– Ghi bảng

Hoạt động 1 :Dạy vần oi-ai

Dạy vần oi:

-Nhận diện vần : Vần oi được tạo bởi: o và i

GV đọc mẫu

Hỏi: So sánh: ua và ưa?

-Phát âm vần:

-Đọc tiếng khoá và từ khoá: ngói, nhà ngói

-Đọc lại sơ đồ:

oi

ngói

nhà ngói

Dạy vần ai: ( Qui trình tương tự)

ai

gái

bé gái

- Đọc lại hai sơ đồ trên bảng

 Giải lao

Hoạt động 2:Luyện viết

+Viết mẫu trên bảng ( Hướng dẫn qui trình đặt bút, lưu ý

nét nối)

Hoạt động 3:Luyện đọc

ngà voi gà mái

cái còi bài vở

-Đọc lại bài ở trên bảng

Củng cố dặn dò

Tiết 2:

Hoạt động 1: Luyện đọc

Đọc lại bài tiết 1

GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS

Đọc câu ứng dụng:

Chú bói cá nghĩa gì thế?

Chú nghĩa về bữa trưa

Đọc SGK:

 Giải lao

Hoạt động 2:Luyện viết:

Hoạt động 3:Luyện nói:

Hỏi:-Trong tranh vẽ con vật gì?

-Em biết con chim nào?

-Con le le, bói cá sống ở đâu và thích ăn gì?

-Chim sẻ, chim ri thích ăn gì? Chúng sống ở đâu?

-Chim nào hót hay? Tiếng hót như thế nào?

Phát âm ( 2 em - đồng thanh) Phân tích vần oi.Ghép bìa cài: oi Giống: o ( hoặc i)

Khác : i ( hoặc o) Đánh vần( c nhân - đ thanh) Đọc trơn( cá nhân - đồng thanh) Phân tích và ghép bìa cài: ngói Đánh vần và đọc trơn tiếng ,từ ( cá nhân - đồng thanh)

Đọc xuôi – ngược ( cá nhân - đồng thanh)

Theo dõi qui trình Viết b con: oi, ai,nhà ngói, bé gái

Tìm và đọc tiếng có vần vừa học Đọc trơn từ ứng dụng:

( cá nhân - đồng thanh)

Đọc (c nhân 10 em – đ thanh)

Nhận xét tranh Đọc (cá nhân – đồng thanh)

HS mở sách Đọc (10 em) Viết vở tập viết

Quan sát tranh và trả lờ 4/Củng cố dặn dò- Nhận xét giờ học

Toán : Phép cộng trong phạm vi 5

I/Mục tiêu: Thuộc bảng cộng trong phạm vi 5, biết làm tính cộng các số trong phạm vi 5 ; tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng

Yêu thích học toán

II/Đồ dùng dạy –học: Sử dụng bộ đồ dùng dạy học Toán lớp 1 Có thể chọn các mô hình phù hợp với các tranh vẽ trong bài học

III Các hoạt động chủ yếu: Làm bài tập 1, 2 bài 4 (a)

1.Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 5:

Trang 7

a) Hướng dẫn HS học phép cộng

* 4 + 1= 5

Bước1:

Hướng dẫn HS quan sát hình trong sách (hoặc mô hình),

GV nêu:

+Có bốn con cá thêm một con cá nữa Hỏi có mấy con cá?

Bước 2:

Cho HS tự trả lời

GV chỉ vào mô hình và nêu:

+Bốn con cá thêm một con cá nữa được năm con cá Bốn

thêm một bằng năm

Bước 3:

GV viết bảng: ta viết bốn thêm một bằng năm như sau: 4 +

1= 5

-Đọc là: bốn cộng một bằng năm

Cho HS lên bảng viết lại

Hỏi HS: Bốn cộng một bằng mấy?

* 1 + 4= 5

Bước 1:

GV hướng dẫn HS nhìn hình vẽ và tự nêu bài toán cần giải

quyết

Bước 2:

Cho HS nêu câu trả lời

GV chỉ vào mô hình và nêu:

Bốn thêm một bằng năm

Bước 3:

GV viết bảng: 1 + 4 = 5, gọi HS đọc lại

Gọi HS lên bảng viết và đọc lại

* 3 + 2 = 5 và 2 + 3 = 5

(Tương tự câu a)

b) Cho HS đọc các phép cộng trên bảng

Tiến hành xóa từng phần hoặc toàn bộ công thức rồi cho

HS thi đua lập lại nhằm giúp HS ghi nhớ công thức cộng

theo hai chiều

c) Cho HS xem hình vẽ sơ đồ trong SGK và nêu câu hỏi:

4 cộng 1 bằng mấy?

1 cộng 4 bằng mấy?

Vậy: 4 + 1 có bằng 1 + 4 không?

* Tương tự đối với sơ đồ dưới

2 Hướng dẫn học sinh thực hành cộng trong phạm vi 5:

Bài 1: Tính

Gọi HS nêu cách làm bài

Bài 2: Tính

Cho HS nêu cách làm bài

Cho HS làm bài vào vở Nhắc HS viết kết quả thẳng cột

Bài 3:

* Mục đích: Giúp HS ghi nhớ các công thức cộng trong

phạm vi 5 theo hai chiều và củng cố các công thức đã học

ở những bài trước

Cho HS nêu cách làm bài

GV hướng dẫn HS nhìn vào kết quả bài làm ở hai dòng

đầu:

4 + 1 = 5

1 + 4 = 5

Để nhận ra: “nếu đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết

+HS nêu lại bài toán Bốn con cá thêm một con cá nữa được năm con cá

+HS nhắc lại: Bốn thêm một bằng năm

HS viết và đọc lại ở bảng lớp: 4 + 1= 5

4 cộng 1 bằng 5

Có một cái nón thêm bốn cái nữa Hỏi có mấy cái nón?

Một cái nón thêm bốn cái nữa được năm cái nón

HS nhắc lại

2-3 HS đọc: 1 cộng 4 bằng 5 Viết 1 + 4 = 5

HS đọc các phép tính:

4 + 1 = 5

1 + 4 = 5

3 + 2 = 5

2 + 3 = 5

HS đọc bảng

4 + 1 = 5

1 + 4 = 5 Bằng vì cùng bằng 5

Tính và ghi kết quả vào sau dấu =

HS làm bài và chữa bài Tính theo cột dọc

HS làm bài và chữa bài

Trang 8

quả không thay đổi”

Bài 4:

Cho HS quan sát tranh rồi nêu bài toán

Cho HS viết phép tính tương ứng với bài toán vào ô trống

* Cũng từ hình vẽ này GV gợi ý cho HS nêu bài toán theo

cách khác

Cho HS viết phép tính

* Tương tự đối với tranh còn lại

(3 + 2 = 5)

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

HS làm bài rồi đổi bài cho bạn chữa

Có 4 con hươu xanh và 1 con hươu trắng Hỏi có tất cả có mấy con hươu?

4 + 1 = 5

* Có 1 con hươu trắng và 4 con hươu xanh Hỏi có tất cả có mấy con hươu?

1 + 4 = 5 3.Nhận xét –dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn dò: Chuẩn bị bài 30: Luyện tập

Tự nhiên xã hội : Ăn, uống hằng ngày

I Mục tiêu: Biết được cần phải ăn uống đầy đủ hằng ngày để mau lớn, khoẻ mạnh Biết ăn nhiều loại thức ăn và uống đủ nước

Có ý thức tự giác trong việc ăn, uống của cá nhân: Aên đủ no, uống đủ nước

*(BVMT)

II Đồ dùng dạy – học: Các hình trong bài 8 SGK Một số thực phẩm như trong hình ( nếu có )

III Hoạt động dạy – học:

1.Khởi động: Cho HS chơi trò chơi

2.Giới thiệu bài:

GV giới thiệu bài học mới: ăn, uống hàng ngày

Hoạt động 1: Động não

Mục tiêu: Nhận biết và kể tên những thức ăn, đồ uống

chúng ta thường ăn uống hằng ngày

_Cách tiến hành:

* Bước 1:

GV hướng dẫn:

+ Hãy kể tên những thức ăn, đồ uống mà các em

thường xuyên dùng hằng ngày

GV viết lên bảng tất cả những thức ăn HS vừa nêu,

khuyến khích các em nêu được càng nhiều càng tốt

* Bước 2:

GV hỏi:

+Các em thích ăn loại thức ăn nào trong số đó?

+Loại thức ăn nào ác em chưa ăn hoặc không biết ăn?

Kết luận:

GV khích lệ HS nên ăn nhiều loại thức ăn sẽ có lợi

cho sức khỏe

Hoạt động 2: Làm việc với SGK

BVMT - Biết mối quan hệ giữa môi trường và sức

khoẻ

- Biết yêu quý, chăm sóc cơ thể của mình

- Hình thành thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn

uống, vệ sinh môi trường xung quanh

Mục tiêu: HS giải thích được tại sao các em phải ăn,

uống hằng ngày

Cách tiến hành:

* Bước 1:

GV hứơng dẫn: Hãy quan sát từng nhóm hình ở trang

19 SGK và trả lời các câu hỏi:

+Các hình nào cho biết sự lớn lên của cơ thể?

HS chơi trò chơi “ Con thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang”

+HS suy nghĩ và lần lượt từng em kể tên một vài thức ăn các em vẫn ăn hàng ngày

HS quan sát các hình ở trang 18 SGK Sau đó chỉ và nói tên từng loại thức ăn trong mỗi hình

HS quan sát hình và trao đổi theo đổi theo nhóm hai người

Một số HS phát biểu trước lớp theo từng câu

Trang 9

+Các hình nào cho biết các bạn học tập tốt?

+Các hình nào thể hiện các bạn có sức khỏe tốt?

+Tại sao chúng ta phải ăn, uống hằng nàgy?

GV đi tới các nhóm giúp đỡ

* Bước 2:

Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp

Mục tiêu: Biết được hằng ngày phải ăn, uống như thế

nào để có sức khỏe tốt

Cách tiến hành:

GV lần lượt đưa ra các câu hỏi cho HS thảo luận:

+Khi nào chúng ta cần phải ăn và uống?

+Hằng ngày, em ăn mấy bữa, vào những lúc nào?

+Tại sao chúng ta không nên ăn bánh, kẹo trước bữa

ăn chính?

hỏi của GV

HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

3.Nhận xét- dặn dò: Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài 9: Hoạt động và nghỉ ngơi

Thứ năm ngày 20 tháng 11 năm 2011

Mĩ thuật : Vẽ hình vuông và hình chữ nhật

Cô Xuân Thu dạy

Học vần : Bài 33: ôi - ơi

I.Mục tiêu: Đọc được : ôi, ơi, trái ổi, bơi lội ; từ và câu ứng dụng

Víêt được : Ôi, ơi, trái ổi, bơi lội.

Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề : lễ hội.

II.Đồ dùng dạy học: GV: -Tranh minh hoạ từ khoá: trái ổi, bơi lội; Câu ứng dụng: Bé trai, bé gái đi chơi phố …Tranh minh hoạ phần luyện nói : Lễ hội

HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt

III.Hoạt động dạy học: Tiết1

1.Khởi động : Hát tập thể

2.Kiểm tra bài cũ : Đọc và viết: ngà voi, cái còi, gà mái, bài vở ( 2 – 4 em đọc, cả lớp viết bảng con) Đọc đoạn thơ ứng dụng: Chú Bói Cá nghĩa gì thế? ( 2 em) Chú nghĩa về bữa trưa

3.Bài mới :

Giới thiệu bài :Hôm nay cô giới thiệu cho các em vần mới :

vần ôi, ơi – Ghi bảng

Hoạt động 1 :Dạy vần ôi-ơi

+Mục tiêu: nhận biết được :ôi, ơi và trái ổi, bơi lội

+Cách tiến hành :Dạy vần ôi:

-Nhận diện vần : Vần ôi được tạo bởi: ô và i

GV đọc mẫu

Hỏi: So sánh ôi và oi?

-Phát âm vần:

-Đọc tiếng khoá và từ khoá : ổi, trái ổi

-Đọc lại sơ đồ:

ôi

ổi

trái ổi

Dạy vần ai: ( Qui trình tương tự)

ơi

bơi

bơi lội

- Đọc lại hai sơ đồ trên bảng

 Giải lao

Phát âm ( 2 em - đồng thanh) Phân tích vàghép bìa cài: ôi Giống: kết thúc bằng i Khác : ôi bắt đầu bắng ô Đánh vần( cá nhân - đồng thanh) Đọc trơn( cá nhân - đồng thanh) Phân tích và ghép bìa cài: ổi Đánh vần và đọc trơn tiếng ,từ ( cá nhân - đồng thanh)

Đọc xuôi – ngược ( cá nhân - đồng thanh)

Đọc xuôi – ngược ( cá nhân - đồng thanh) ( cá nhân - đồng thanh)

Theo dõi qui trình Viết b con: ôi, ơi ,trái ổi, bơi lội

Trang 10

Hoạt động 2:Luyện viết

-MT:HS viết đúng quy trình vần từ trên bảng

-Cách tiến hành:Hướng dẫn viết bảng con :

+Viết mẫu trên bảng ( Hướng dẫn qui trình đặt bút, lưu ý

nét nối)

Hoạt động 3:Hướng dẫn đọc từ ứng dụng:

-MT:HS đọc được các từ ứng dụng

-Cách tiến hành:HS đọc GV kết hợp giảng từ

cái chổi ngói mới

thổi còi đồ chơi

-Đọc lại bài ở trên bảng

Củng cố dặn dò

Tiết 2:

Hoạt động 1: Luyện đọc

+Mục tiêu: Đọc được câu ứng dụng

+Cách tiến hành :

Đọc lại bài tiết 1

GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS

Đọc câu ứng dụng:

Bé trai, bé gái đi chơi phố với bố mẹ

Đọc SGK:

 Giải lao Hoạt động 2:Luyện viết:

-MT:HS viết được vần từ vào vở

-Cách tiến hành:gV đọc HS viết vào vở

Hoạt động 3:Luyện nói:

+ Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung

“Lễ hội”

+Cách tiến hành :

Hỏi:-Tại sao em biết tranh vẽ về lễ hội?

-Quê em có những lễ hội nào? Vào mùa nào?

-Trong lễ hội thường có những gì?

-Qua ti vi, hoặc nghe kể em thích lễ hội nào nhất?

Tìm và đọc tiếng có vần vừa học.Đọc trơn

từ ứng dụng:

( cá nhân - đồng thanh)

Đọc (c nhân 10 em – đ thanh) Nhận xét tranh

Đọc (cá nhân – đồng thanh)

HS mở sách Đọc (10 em)

Viết vở tập viết

Quan sát tranh và trả lời (cờ treo, người ăn mặc đẹp, hát ca, các trò vui,…)

4: Củng cố ,dặn dò : Nhận xét tiết học , về nhà học bài

Toán : Luyện tập

I.Mục tiêu: Biết làm tính cộng trong phạm vi 5 ; biết biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng.Học sinh yêu thích học toán

II.Đồ dùng dạy –học: Sách Toán 1, vở bài tập toán 1, bút chì

III Các hoạt động chủ yếu: làm bài tập : 1, 2, bài 3 (dòng 1) bài 5

Bài 1:

Hướng dẫn HS nhìn tranh vẽ

Sau khi chữa bài, GV cho HS nhìn vào 2 + 3 = 3 + 2

và 4 + 1 = 1 + 4 và giúp HS nhận xét:

“Khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả không

thay đổi”

* Cho HS đọc thuộc bảng cộng trong phạm vi 5

Bài 2: Tính

Cho HS nêu cách làm bài

GV nhắc HS: Viết các số thẳng cột với nhau

HS nêu bài toán: Tính _Làm bài

Tính theo cột dọc Làm bài vào vở

Tính

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w