1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài dạy lớp 1 - Tuần 34 - Trường TH số 2 Hoà Bình 2

12 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 211,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn học sinh luyện đọc: Đọc mẫu bài thơ lần 1 Đọc mẫu lần 2 Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các[r]

Trang 1

TUẦN : 34

Cách ngôn : Có chí thì nên

Thứ 2

Chào cờ

Tập đọc

Tập đọc

Tốn

Âm nhạc

Nĩi chuyện đầu tuần Bác đưa thư

Bác đưa thư

Ơn tập các số đến 100

Ơn tập và biểu diễn Thứ 3

Thể dục

Tập viết

Tốn

Chính tả

Trị chơi Vận động

Tơ chữ hoa X, Y

Ơn tập các số đến 100 Bác đưa thư

Thứ 4

Tập đọc

Tập đọc

Tốn

TNXH

Làm anh Làm anh

Ơn tập các số đến 100 Thời tiết

Thứ 5

Mĩ thuật

Tốn

Chính tả

Thủ cơng

Đạo đức

Vẽ tự do Luyện tập chung Chia quà

Ơn tập chương 3 Kĩ thuật cắt…

Giúp đỡ gia đình Thứ 6

Tập đọc

Tập đọc

Kể chuyện

HĐTT

Người trồng na Người trồng na Hai tiếng kì lạ Tìm hiểu về đời hoạt động của Bác Hồ

Thứ hai ngày 7 tháng 5 năm 2012

Chào cờ : Nĩi chuyện dầu tuần

Tập đọc Bác đưa thư

I.Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: mừng quýnh, nhễ nhại, mát lạnh, lễ phép Bước

đầu biết nghỉ hơi ở chỗ cĩ dấu câu Hiểu nội dung bài: Bác đưa thư vất vả trong việc đưa thư tới mọi nhà Các em cần yêu mến và chăm sĩc Bác Trả lời được câu hỏi 1 ( SGK )

*(KNS)

II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Khi sĩi đến thật, chú kêu cứu, cĩ ai đến giúp

chú khơng? Sự việc kết thúc ra sao?

2.Bài mới:giới thiệu bài và ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

Đọc mẫu bài văn lần 1

Đọc mẫu lần 2

Luyện đọc tiếng, từ ngữ khĩ:

+ Cho học sinh thảo luận nhĩm để tìm từ khĩ đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhĩm đã

nêu: mừng quýnh, nhễ nhại, mát lạnh, lễ phép

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

+ Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách đọc nối tiếp, học

sinh ngồi đầu bàn đọc câu thứ nhất, các em khác tự

đứng lên đọc nối tiếp các câu cịn lại cho đến hết bài

Cần luyện đọc kĩ các câu: 1, 4, 5 và câu 8

+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 2 đoạn)

+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau

+ Đọc cả bài

2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi:

Khơng ai đến giúp chú bé cả Bầy cừu của chú bị sĩi ăn thịt hết

Lắng nghe

Thảo luận nhĩm rút từ ngữ khĩ đọc, đại diện nhĩm nêu, các nhĩm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ khĩ trên bảng

Học sinh lần lượt đọc các câu nối tiếp theo yêu cầu của giáo viên

Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc Luyện đọc diễn cảm các câu: 1, 4, 5 và câu 8 Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa các nhĩm

Trang 2

Luyện tập:

 Ôn các vần inh, uynh

Tìm tiếng trong bài có vần inh?

Bài tập 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần inh, uynh?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

(KNS) -Xác định giá trị

-Tự nhận thức bản thân

-Thể hiện sự cảm thông

-Giao tiếp lịch sự, cởi mở

1/Nhận được thư của bố, Minh muốn làm gì?

2/Thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại, Minh muốn làm

gì?

Luyện nói:

Đề tài: Nói lời chào hỏi của Minh với bác đưa thư.

Giáo viên tổ chức cho từng nhóm 2 học sinh đóng vai

bác đưa thư và vai Minh để thực hiện cuộc gặp gỡ ban

đầu và lúc Minh mời bác đưa thư uống nước (Minh nói

thế nào ? bác đưa thư trả lời ra sao ?)

5.Củng cố:Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung

bài đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem

bài mới Kể lại trò chơi đóng vai cho bố mẹ nghe

Nghỉ giữa tiết

Minh

inh : xinh xinh, hình ảnh, cái kính, … uynh: phụ huynh, khuỳnh tay, …

Chạy vào nhà khoe với mẹ ngay

Chạy vào nhà rót nước mát lạnh mời bác uống

Cháu chào bác ạ Bác cám ơn cháu, cháu ngoan nhĩ ! Cháu mời bác uống nước cho đỡ mệt Bác cám ơn cháu …

Toán: Ôn tập : các số đến 100 (Tiếp)

I/Mục tiêu - Biết đọc , viết , so sánh các số trong phạm vi 100 ; biết viết số liền trước , số liền sau của một số ; biết cộng trừ số có hai chữ số

Phương pháp: Thực hành – luyện tập

II/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: 5 học sinh lên bảng , cả lớp làm bảng con :

_ 68 _ 74 _ 96 _ 87 _ 60

32 11 35 4 10

2/Bài mới: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4

* Bài 1: Viết các số :

Ba mươi tám, hai mươi tám, năm mươi tư, sáu mươi

mốt, ba mươi, mười chín, bảy mươi chín, tám mươi ba,

bảy mươi bảy

* Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống :

* Bài 3:

a) Khoanh vào số bé nhất :

59 , 34 , 76 , 28

b) Khoanh vào số lớn nhất :

66 , 39 , 54 , 58

* Bài 4: Đặt tính rồi tính :

68 – 31 52 + 37 35 + 42

98 – 51 26 – 63 75 – 45

* Bài 5: Thành gấp được 12 máy bay Tâm gấp được

14 máy bay Hỏi cả hai bạn gấp được bao nhiêu máy

bay ?

- Học sinh tự nêu yêu cầu của bài : Viết các số : Học sinh viết các số rồi chữa bài

38 , 28 , 54 , 61 , 30 , 19 , 79 , 83 , 77

- Học sinh tự nêu yêu cầu của bài : Viết số liền trước, số liền sau của 1 số đã cho

Học sinh tự làm bài và chữa bài

- Học sinh tự nêu yêu cầu của bài:

a) Khoanh vào số bé nhất : b) Khoanh vào số lớn nhất :

2 học sinh lên bảng làm bài

- Học sinh nêu yêu cầu của bài : Đặt tính rồi tính :

Học sinh tự làm bài và chữa bài Khi chữa bài giáo viên cho học sinh nêu lại cách đặt tính, cách tính

Bài giải:

Số máy bay cả hai bạn gấp được là:

12 + 14 = 26 ( máy bay) Đáp số: 26 máy bay

Trang 3

3/Củng cố: Học sinh làm bảng con :

98 – 51 26 – 63 75 – 45

4/Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị bài : Ôn tập các số đến 100 ( Tiếp theo)

Âm nhạc : Ôn tập và tập biểu diễn

Cô KIm Thu dạy Thứ ba ngày 8 tháng 5 năm 2012

Thể dục: Trò chơi vận động

I/Mục tiêu: Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung Tâng cầu cá nhân hoặc chuyền cầu theo nhóm hai người (bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ) với số lần tăng dần

Không thực hiện trò chơi chuyền cầu theo nhóm 2 người

Phương pháp: Trò chơi

II/Địa điểm, phương tiện:

Trên sân trường Giáo viên chuẩn bị 1 còi và quả cầu đủ cho học sinh tập luyện

III/Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài

học

- Giáo viên cho học sinh khởi động

* Chơi trò chơi : Đi qua đường lội

2 Phần cơ bản:

- Bài thể dục phát triển chung : 2 lần, mỗi động tác 2 x

8 nhịp

- Chuyền cầu theo nhóm 2 người :

Chia tổ để học sinh tự tập dưới sự điều khiển của tổ

trưởng

3 Phần kết thúc:

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài học

- Giáo viên nhận xét giờ học và nhắc học sinh giờ sau

học ở trong lớp để tổng kết môn học

- Lớp trưởng cho cả lớp tập hợp theo 4 hàng dọc

* Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, cánh tay

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo 1 hàng dọc

- Đi thường theo vòng tròn và hít thể sâu

- Học sinh cả lớp tham gia chơi trò chơi : Đi qua đường lội

- Học sinh tập bài thể dục phát triển chung : 2 lần, mỗi động tác 2 x 8 nhịp

- Học sinh chuyền cầu theo nhóm 2 người , dưới sự điều khiển của tổ trưởng

- Đi thường theo nhịp 2 – 4 hàng dọc và hát

Tập viết Tô chữ hoa X, Y

I.Mục tiêu - Tô được các chữ hoa X, Y Viết đúng các vần: inh, uynh, ia, uya; các từ ngữ: bình minh,

phụ huynh, tia chớp, đêm khuya kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo theo vở Tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần )

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học Chữ hoa: X đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết) Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

các từ: khoảng trời, áo khoác

2.Bài mới : GV giới thiệu và ghi bài

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu quy trình

viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ

X

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: khoảng trời, áo khoác

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa X trên bảng phụ và trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng,

Trang 4

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện:

+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết

+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và vở tập

viết của học sinh

+ Viết bảng con

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết chậm,

giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp

4.Củng cố : Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy

trình tô chữ X Thu vở chấm một số em Nhận xét

tuyên dương

5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới

quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong

vở tập viết

Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên

và vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

Toán: Ôn tập : các số đến 100

I/Mục tiêu: - Thực hiện được cộng , trừ số có hai chữ số ; xem giờ đúng ; giải được bìa toán có lời văn

Phương pháp: Thực hành – luyện tập

II/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng; cả lớp làm bảng con :

68 – 31 52 + 37 35 + 42

2/Bài mới: Bài 1, Bài 2 (cột 1,2), Bài 3 (cột 1,2), Bài 4

* Bài 1: Tính nhẩm:

a) 60 + 20 = 80 – 20 = 40 + 50 =

70 + 10 = 90 – 10 = 90 – 40 =

50 + 30 = 70 – 50 = 90 – 50 =

b) 62 + 3 = 85 – 1 = 84 + 1 =

41 + 1 = 68 – 2 = 85 – 1 =

28 + 0 = 29 – 3 = 85 – 84 =

* Bài 2: Tính:

15 + 2 + 1 = 68 – 1 – 1 = 77 – 7 – 0 =

34 + 1 + 1 = 84 – 2 – 2 = 99 – 1 – 1 =

* Bài 3: Đặt tính rồi tính:

63 + 25 87 – 14 31 + 56

94 – 34 62 – 62 55 – 33

* Bài 4: Lan có sợi dây dài 72cm, Lan cắt đi 30cm

Hỏi sợi dây còn lại dài bao nhiêu xăngtimet ?

* Bài 5: Đồng hồ ghi mấy giờ ?

- Học sinh nêu yêu cầu của bài: Tính nhẩm

6 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bảng con

Khi chữa bài, giáo viên yêu cầu học sinh đọc kết quả làm bài

- 3 học sinh lên bảng làm bài rồi chữa bài

- 3 học sinh lên bảng đặt tinh rồi tính, cả lớp làm bảng con

- Học sinh tự tóm tắt rồi ghi bài giải

Bài giải:

Sợi dây còn lại có độ dài là:

72 – 30 = 42 (cm) Đáp số: 42 cm

- Học sinh thi nhau lên bảng chỉ đồng hồ

3/Củng cố: Cho học sinh chơi trò chơi thi đua nói nhanh Đồng hồ chỉ mấy giờ

4/Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 (tiếp theo)

Chính tả (nghe viết) Bác đưa thư

I.Mục tiêu: - Tập chép đúng đoạn “ Bác đưa thư mồi hôi nhể nhải ” khoảng 15 – 20 phút Điền đúng vần inh, uynh; chữ c, k vào chỗ trống Bài tập 2,3 ( SGK )

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3.Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Chấm vở những học sinh giáo viên cho về

nhà chép lại bài lần trước

2.Bài mới:GV giới thiệu bài ghi bài

3.Hướng dẫn học sinh nghe – viết chính tả

Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài

Học sinh nhắc lại

Trang 5

Giáo viên đọc lần thứ nhất đoạn văn sẽ nghe viết Cho

học sinh theo dõi trên bảng phụ

Cả lớp đọc thầm đoạn văn cần chép và tìm những

tiếng thường hay viết sai viết vào bảng con

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học

sinh

Thực hành bài viết (chính tả – nghe viết)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt

vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn

thụt vào 2 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi câu

Giáo viên đọc cho học sinh nghe – viết

Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính tả:

Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống

nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa

các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

5.Nhận xét, dặn dò:Yêu cầu học sinh về nhà chép lại

đoạn văn cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

1 học sinh đọc lại, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp Học sinh viết vào bảng con các

tiếng hay viết sai: mừng quýnh, khoe, nhễ

nhại

Học sinh nghe đọc và viết bài chính tả vào vở chính tả

Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau

Điền vần inh hoặc uynh Điền chữ c hoặc k Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh

Giải

Bình hoa, khuỳnh tay, cú mèo, dòng kênh

Thứ tư ngày 9 tháng 5 năm 2012

Tập đọc Làm anh

I.Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: làm anh, người lớn, dỗ dành, dịu dàng Bước đầu

biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ Hiểu nội dung bài: Anh chị phải yêu thương em, nhường nhịn

em Trả lời được câu hỏi 1 ( SGK )

*(KNS)

II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Gọi 2 học sinh đọc bài: “Bác đưa thư” và trả

lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK

2.Bài mới: giới thiệu bài và ghi bảng

Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

Đọc mẫu bài thơ lần 1

Đọc mẫu lần 2

Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong

bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu:

làm anh, người lớn, dỗ dành, dịu dàng

Học sinh luyện đọc các từ ngữ trên:

Luyện đọc câu:

Gọi em đầu bàn đọc 2 dòng thơ (dòng thơ thứ nhất và

dòng thơ thứ hai) Các em sau tự đứng dậy đọc hai

dòng thơ nối tiếp

+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

Đọc nối tiếp từng khổ thơ (mỗi em đọc 4 dòng thơ)

Thi đọc cả bài thơ

Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

Vài em đọc các từ trên bảng: người lớn, dỗ dành, dịu dàng

Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ bắt đầu em ngồi đầu bàn dãy bàn bên phải

4 học sinh đọc theo 4 khổ thơ, mỗi em đọc

Trang 6

Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ.

Luyện tập:

Ôn vần ia, uya:

1 Tìm tiếng trong bài có vần ia?

2 Tìm tiếng ngoài bài có vần ia, uya?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

(KNS) -Tự nhận thức bản thân

-Xác định giá trị

-Đảm nhận trách nhiệm

1/Làm anh phải làm gì?

khi em bé khóc ?

khi em bé ngã ?

khi mẹ cho quà bánh ?

khi có đồ chơi đẹp ?

2/Muốn làm anh phải có tình cảm gì với em bé?

Thực hành luyện nói:

Đề tài: Kể về anh (chị em) của em.

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và nêu

các câu hỏi gợi ý để học sinh kể cho nhau nghe về anh

chị em của mình (theo nhóm 3 học sinh)

Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai

5.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem

bài mới

mỗi khổ thơ

2 học sinh thi đọc cả bài thơ

Nghỉ giữa tiết

ia: tia chớp, tia sangs, tỉa ngô, … uya: đêm khuya, khuya khoắt, …

Anh phải dỗ dành

Anh phải nâng dịu dàng

Anh chia quà cho em phần hơn

Anh phải nhường nhị em

Phải yêu thương em bé

Học sinh quan sát tranh và thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài

Thực hành ở nhà

Toán: Ôn tập : các số đến 100 ( Tiếp theo )

I/Mục tiêu: - Nhận biết được thứ tự các số từ 0 đến 100 ; thực hiện được cộng , trừ các số trong phạm

vi 100 ; ( không nhớ ) ; giải được bài toán có lời văn ; đođược độ dài đoạn thẳng

Phương pháp: Thực hành – luyện tập

II/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng làm bài tập, cả lớp làm bảng con :

70 + 10 = 90 – 10 = 90 – 40 =

50 + 30 = 70 – 50 = 90 – 50 =

2/Bài mới: Bài 1, Bài 2 ( a , c ), Bài 3 (cột 1,3 ), Bài 4, Bài 5

* Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống

* Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống

Giáo viên khuyến khích học sinh giải thích cách làm

bài Chẳng hạn ở hàng c) : hàng này gồm các số tròn

chục, sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, do đó số đứng

liền trước 30 phải là 20, số đứng liền sau 50 phải là 60,

* Bài 3: Tính :

a) 22 + 36 = 96 – 32 = 62 – 30 =

89 – 47 = 44 + 44 = 45 - 5 =

32 + 3 – 2 = ; 56 – 20 – 4 = ; 23

+ 14 – 15 =

* Bài 4: Mẹ nuôi gà và thỏ, tất cả có 36 con, trong đó

có 12 con thỏ Hỏi mẹ nuôi bao nhiêu con gà ?

- Học sinh nêu nhiệm vụ : Viết số thích hợp vào ô trống

- Học sinh nêu nhiệm vụ : Viết số thích hợp vào ô trống

Học sinh tự làm bài rồi chữa bài

Khi chữa bài, học sinh đọc các số, lần lượt từ

số đứng đầu đến số đứng cuối trong mỗi hàng

- 3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bảng con

- 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bảng con

Bài giải:

Số con gà có là :

36 – 12 = 24 (con)

Trang 7

* Bài 5: Đo độ dài đoạn thẳng AB : Đáp số: 24 con gà.

Học sinh tự đo độ dài đoạn thẳng AB rồi ghi kết quả đo (12cm)

Khi chữa bài nên cho học sinh nêu lại cách đo

độ dài đoạn thẳng AB đó

3/Củng cố: Học sinh làm bảng con : 89 – 47 = 44 + 44 = 45 - 5 =

4/Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị bài : Luyện tập chung

TNXH Thời tiết

I.Mục tiêu : - Nhận biệt thay đổi của thời tiết

- Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khoẻ khi thời tiết thay đổi

*(BVMT)

II.Đồ dùng dạy học: Các hình trong SGK, hình vẽ các hiện tượng về thời tiết các bài trước đã học Giấy khổ to, bút màu, …

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định :

2.KTBC: Hãy kể các hiện tượng về thời tiết mà em

biết?

3.Bài mới:Giáo viên giới thiệu và ghi bảng

Hoạt động 1 : Trò chơi

Bước 1: Giáo viên phổ biến cách chơi

Chọn đúng tên dạng thời tiết ghi trong tranh

Cài tên dạng thời tiết tranh nào vẽ cảnh trời nóng,

tranh nào vẽ cảnh trời rét ? Vì sao bạn biết ?

Bước 2: Học sinh tiến hành chơi, mỗi lần 2 học sinh

tham gia chơi, lần lượt đến tất cả các em đều chơi

Bước 3: Giáo viên nhận xét cuộc chơi

Hoạt động 2: Thực hiện quan sát

(BVMT) thời tiết nắng, mưa, gió, nóng, rét là mọt yếu

tố của môi trường Sự thay đổi của thời tiết có thể ảnh

hưởng đến sức khoẻ của con người

Có ý thức giữ gìn sức khoẻ khi thời tiết thay đổi

Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ và định hướng cho

học sinh quan sát : Các em hãy quan sát bầu trời, cây

cối hôm nay như thế nào? Vì sao em biết điều đó?

Bước 2: Giáo viên hướng dẫn các em ra hành lang

hoặc sân trường để quan sát

Bước 3: Cho học sinh vào lớp

Gọi đại diện các em trả lời câu hỏi nêu trên

Hoạt động 3: Trò chơi ăn mặc hợp thời tiết

Bước 1: Giáo viên phổ biến cách chơi: đưa ra các tranh

có những học sinh ăn mặc theo thời tiết

Cho học sinh nhìn tranh nối đúng cách ăn mặc đúng

theo tranh theo thời tiết

Bước 2: Tổ chức cho học sinh tiến hành chơi

Tuyên bố người thắng cuộc động viên khuyến khích

các em

4.Củng cố dăn dò: Nhận xét tiết học, tuyên dương học

sinh học tốt

Dặn dò: Học bài, sưu tầm các tranh ảnh, ca dao, tục

ngữ nối về thời tiết, xem bài mới

Các hiện tượng về thời tiết đó là: nắng, mưa, gió, rét, nóng, …

Học sinh quan sát tranh và hoạt động theo nhóm 2 học sinh

Đại diện từng nhóm nêu kết quả thực hiện Thời tiết thay đổi liên tục theo ngày, theo tuần, …

Quan sát và nêu những hiểu biết của mình về thời tiết hôm nay

Đại diện các nhóm nêu kết quả quan sát được

Học sinh lắng nghe và nắm luật chơi

Học sinh tiến hành nối các tranh cho thích hợp theo yêu cầu của giáo viên

Học sinh nhắc lại nội dung bài học

Thực hành ở nhà

Thứ năm ngày 10 tháng 5 năm 2012

Trang 8

Mĩ Thuật Vẽ tranh bé và hoa

Cô Xuân Thu dạy

Toán: Luyện tập chung

I/Mục tiêu: - Đọc , viết , so sánh được các số trong phạm vi 100 ; biết cộng , trừ các số có hai chữ số ; biết đo độ dài đoạn thẳng ; giải được bài toán có lời văn

Phương pháp: Thực hành – luyện tập

II/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: 3 học sinh lên bảng làm bài tập :

22 + 36 = 96 – 32 = 62 – 30 =

89 – 47 = 44 + 44 = 45 - 5 =

2/Bài mới: Bài 2 ( b ), Bài 3 (cột 2 , 3 ), Bài 4, Bài 5

* Bài 1: Viết số :

Năm, mười chín, bảy mươi tư, chín, ba mươi tám, sáu

mươi chín, không, bốn mươi mốt, năm mươi lăm

* Bài 2: Tính :

4 + 2 = 10 – 6 = 3 + 4 = 14 + 4 =

8 – 5 = 19 + 0 = 2 + 8 = 18 – 5 =

3 + 6 = 17 – 6 = 10 – 7 = 12 + 7 =

* Bài 3: Điền dấu > < = vào chỗ chấm :

35 42 90 100 38 30 + 8

87 85 60 60 46 40 + 5

63 36 50 50 94 90 + 5

* Bài 4: Một băng giấy dài 75cm, em cắt bỏ đi 25cm

Hỏi băng giấy còn lại dài bao nhiêu xăngtimet ?

* Bài 5: Đo rồi ghi số đo độ dài từng đoạn thẳng :

- Học sinh tự nêu nhiệm vụ : Viết số Học sinh tự viết các số rồi chữa bài

5 , 19 , 74 , 9 , 38 , 69 , 0 , 41 , 55

Khi chữa bài cho học sinh nhìn vào số mới viết để đọc số

- 4 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bảng con

- Học sinh tự nêu nhiệm vụ : Điền dấu > < = vào chỗ chấm

3 học sinh lên bảng làm mỗi em một cột, cả lớp làm bảng con

Tóm tắt:

Có : 75cm Cắt bỏ : 25cm Còn lại : cm ? Bài giải:

Băng giấy còn lại có độ dài là:

75 – 25 = 50 (cm) Đáp số: 50 cm

- Học sinh tự nêu nhiệm vụ : Thực hành đo độ dài từng đoạn thẳng rồi viết số đo vào chỗ chấm

3/Củng cố: Học sinh làm bảng con : 63 36 50 50 94 90 + 5

4/Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị bài Luyện tập chung ( Tiếp )

Chính tả (Tập chép) Chia quà

I.Mục tiêu: - Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày chia quà trong khoảng 15 – 20 phút Điền đúng chữ s hay x; v hay d vào chỗ trống Bài tập ( 2)a hoặc b

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung hai khổ thơ cần chép và bài tập 2a Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Giáo viên đọc cho học sinh cả lớp viết các

từ ngữ sau: mừng quýnh, nhễ nhại, khoe

2.Bài mới: giới thiệu bài ghi bài “Chia quà”

3.Hướng dẫn học sinh tập chép

Học sinh đọc đoạn văn đã được giáo viên chép trên

bảng phụ

Cho học sinh phát hiện những tiếng viết sai, viết vào

bảng con

Giáo viên cho học sinh tập chép đoạn văn vào tập

Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính tả:

Cả lớp viết bảng con: mừng quýnh, nhễ nhại, khoe

Học sinh nhắc lại

Học sinh đọc đoạn văn trên bảng phụ

Học sinh viết tiếng khó vào bảng con:

Phương, tươi cười, xin.

Học sinh tiến hành chép đoạn văn vào tập vở

Trang 9

Thu bài chấm 1 số em.

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng

Việt.(bài tập 2a)

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn bài tập giống

nhau của bài tập 2a

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa

các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

5.Nhận xét, dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà chép lại

đoạn văn cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

của mình

Học sinh dò lại bài viết của mình và đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Bài tập 2a: Điền chữ s hay x

Giải

Bài tập 2a: Sáo tập nói Bé xách túi

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu

ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau

Thủ công Ôn tập chương 3 : Kỹ thuật cắt dán giấy

I/Mục tiêu : - Củng cố được kiến thức, kĩ năng cắt, dán các hình đã học Cắt,dán được ít nhất hai hình trong các hình đã học Sản phẩm cân đối.Đường cắt tương đối thẳng Hình dán tương đối phẳng

Củng cố về kỹ thuật cắt dán giấy

Biết kẻ,cắt dán các hình đã học ( hình vuông,hình chữ nhật,hình tam giác,ngôi nhà,hàng rào )

Biết trình bày sản phẩm cân đối,đường cắt thẳng,đẹp

II/Đồ dùng dạy học : Một số mẫu cắt,dán đã học Giấy màu có kẻ ô,thước kẻ,bút chì,kéo,hồ dán,bút màu,giấy trắng làm nền

III/Hoạt động dạy – học :

1/Ổn định lớp : Hát tập thể

2/Bài cũ : Học sinh nêu các hình đã học : Học sinh nêu,lớp bổ sung Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh,nhận xét Học sinh đặt đồ dùng học tập lên bàn

3/Bài mới :

Hoạt động 1 : Nêu quy trình cắt,dán giấy

Mục tiêu : Học sinh nêu đúng quy trình các bước

cắt,dán giấy

Quan sát hình mẫu và nhận xét

Thực hành trên giấy trắng kẻ ô

Đếm ô kẻ hình theo mẫu

Dùng kéo cắt rời sản phẩm

Dán sản phẩm vào vở

Hoạt động 2 : Học sinh thực hành

Mục tiêu : Em hãy cắt dán một trong những hình đã

học mà em thích nhất

Yêu cầu thực hiện đúng quy trình

Hoạt động 3 : Chấm bài,nhận xét

Học sinh nêu,lớp bổ sung

Học sinh lắng nghe

Học sinh thực hành

Với HS khéo tay:

- Cắt, dán được ít nhất 3 hình trong các hình

đã học Có thể cắt, dán được hình mới Sản phẩm cân đối Đường cắt thẳng Hình dán phẳng trình bày sản phẩm đẹp, sáng tạo

4/Đánh giá – Nhận xét : Hoàn thành : Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật,đường cắt thẳng,dán hình phẳng,đẹp Tuyên dương,khích lệ những em có bài làm sáng tạo

Chưa hoàn thành : Thực hiện quy trình không đúng,đường cắt không phẳng,dán hình không phẳng,có nếp nhăn

Giáo viên nhận xét tinh thần,thái độ học tập,sự chuẩn bị đồ dùng học tập

Đạo đức ; Giúp đỡ gia đình

I/Mục tiêu : Giúp HS biết một số công việc để giúp gia đình Nhỏ làm việc nhỏ

II/ Chuẩn bị : các tình huống

PP : Trực quan, thảo luận nhóm

III/Các hoạt động :

1/Kiểm tra bài cũ :

2/Bài mới :

a/Giới thiệu bài

Trang 10

GV đưa ra các giải pháp cần thực hiện

Các em cần giúp đỡ gia đình những công việc gì ?

GV nhắc nhở Hs biết vâng lời ông bà cha mẹ làm công

việc trong gia đình

Hs trông nhà, quét nhà, trông em Rửa ấm chén cho gà ăn

Hs không nên bỏ nhà đi chơi khi chưa có sự cho phép của bố, mẹ

Thứ sáu ngày 11 tháng 5 năm 2012

Tập đọc Người trồng na

I.Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: lúi húi, ngoài vườn, trồng na, ra quả Bước đầu

biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu Hiểu nội dung bài: Cụ già trồng na cho con cháu hưởng Con cháu sẽ không quên công ơn của người đã trồng

Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )

II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Gọi học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ em

thích trong bài: “Làm anh” trả lời các câu hỏi trong

SGK

2.Bài mới: giới thiệu bài và ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1

+ Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong

bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu:

lúi húi, ngoài vườn, trồng na, ra quả

Cho học sinh ghép bảng từ: ngoài vườn, ra quả

Luyện đọc câu:

Học sinh đọc từng câu theo cách: mỗi em tự đọc nhẩm

từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các câu sau Sau

đó nối tiếp nhau đọc từng câu Luyện đọc lời người

hàng xóm và lời cụ già

+ Luyện đọc đoạn, bài (chia thành 2 đoạn để luyện

cho học sinh)

Luyện học sinh đọc cả bài Khi đọc chú ý lời người

hàng xóm vui vẻ, xởi lởi lời cụ già tin tưởng.

Luyện tập:

1 Tìm tiếng trong bài có vần oai?

2 Tìm tiếng ngoài bài có vần oai, oay?

3 Điền tiếng có vần oai hoặc oay?

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

1/Thấy cụ già trồng na người hàng xóm khuyên cụ

điều gì?

Cụ tả lời thế nào?

Bài có mấy câu hỏi? Đọc các câu hỏi trong bài?

Luyện nói:

Đề tài: Kể về ông bà của em

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và đọc

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

Ghép bảng từ: ngoài vườn, ra quả

Nhẩm câu 1 và đọc Sau đó đọc nối tiếp các câu còn lại

Các em thi đọc nối tiếp câu theo dãy

Từng cặp 2 học sinh, một em đọc lời người hàng xóm, một em đọc lời cụ già

Các em luyện đọc, thi đọc giữa các nhóm

2 học sinh đọc lại cả bài văn

Nghỉ giữa tiết

Oai: củ khoai, phá hoại, … Oay: hí hoáy, loay hoay, … Điền vào chỗ trống:

Bác sĩ nói chuyện điện thoại Diễn viên múa xoay người

Nên trồng chuối vì trồng chuối nhanh có quả còn trồng na lâu có quả

Con cháu cụ ăn na sẽ không quên ơn người trồng

Có 2 câu hỏi, người ta dùng dấu chấm hỏi để kết thúc câu hỏi

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm