1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tiết 1 - Bài 1: Hai góc đối đỉnh (Tiết 5)

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 286,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu bµi häc: - Học sinh nắm chắc được định nghĩa hai góc đối đỉnh ,tính chất 2 góc đối đỉnh thì bằng nhau.. - Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình - Vẽ được góc đối đỉnh v[r]

Trang 1

Ngày soạn: 20/08/2008

Tiết 1 Đ 1 Hai góc đối đỉnh

a Mục tiêu bài học :

- Học sinh giải thích được thế nào là 2 góc đối đỉnh.Nêu được t/c của 2 góc

đối đỉnh thì bằng nhau

- Vẽ được góc đối đỉnh của một góc cho trước Nhận xét 2 góc đối đỉnh trong

1 hình Hs bước đầu tập trung suy luận

B.Chuẩn bị

Gv và Hs : Thước thẳng , thước đo góc , bảng phụ

C.Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung chương I

Gv: Giới thiệu các nội dung cần tìm hiểu trong chương I

Hoạt động 2 : Thế nào là hai góc đối đỉnh

Gv: vẽ hình ở khung trong sgk và đưa

lên bảng phụ

Gv: Em hãy nhận xét quan hệ về

đỉnh , về cạnh của góc và góc ; 01 03

góc

Gv: giới thiệu : góc và góc có 01 03

mỗi cạnh của góc này là tia đối một

cạnh của góc kia Ta nói góc và 01

góc là hai góc đối đỉnh 03

(?) Vậy thế nào là 2 góc đối đỉnh

Gv: gọi 1 Hs đọc lại đ/n

Hs: quan sát hình vẽ ở bảng phụ Hs: TL: góc và góc có chung 01 03

đỉnh

0 0b là tia đối cảu 0b’ ; 0a là tia

đối cảu 0a’ Hoặc : 0b và 0b’ tạo thành 1 đt’ 0a và 0a’ tạo thành 1 đt’

M Md và Mb đối xứng nhau ; Mc và Ma

Không đối xứng nhau

+) góc A và góc B không chung

đỉnh của nhau

Hs: Hai góc đối đỉnh là 2 mỗi cạnh của góc này là tia đối của cạnh góc kia

Hs: 2 góc :01 ;04 cũng là 2 góc đ.đ Hs: tạo thành 2 cặp góc đối đỉnh

Hs: nêu cách vẽ : bằng các XĐ 2 tia

Trang 2

Gv: cho hs làm (?2)

? Vậy hai đường thẳng cắt nhau sẽ tạo

thành máym cặp góc đ.đ?

? Cho góc x0y xe góc đ.đ của góc

x0y ? Trên hình bạn vẽ còn cặp góc

đ.đ nào không?

? Vẽ 2 đường thẳng cắt nhau đặt tên

các góc và chỉ ra cặp góc đ.đ

đối 0x’ và 0y’ của 2 cạnh 0x và 0y

Hs: TL Các cặp góc đ.đ là : góc và I1 I2

Góc và I3 I4

Hoạt động 3: Tính chất của hai góc đối đỉnh

Gv: bằng mắt em hãy ước lượng số đo

2 góc và ntn? 01 03

? Em đo góc và 01 03

? Dựa vào t/ c của 2 góc kề bù

giảithích tại sao 2 góc : = ?01 03

(?0 Vậy 2 góc đối đỉnh có t/c gì ?

Hoạt động 4 : củng cố :

? Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

vậy 2 góc bằng nhau có đối đỉnh

không?

Gv: cho hs làm bt 1 và 2 sgk

Hs: hình như 2 góc : = 01 03

Hs: lên đo

Hs: 2 góc :

(2 góc kề bù ) (1)

180 0

2

( 2 góc kề bù) (2)

180 0

2

= (Suy ra từ (1) và (2) )

01 03

Hs: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau Hs: không

Hs: Làm bài

Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà

 Học thuộc đ/n và t/c của 2 góc đối đỉnh Học cách suy luận

 Biết vẽ góc đối đỉnh với 1 góc cho trước vẽ 2 góc đối đỉnh

 Làm bài 3,4,5 trang 83 sgk _ Bài 1,2,3 trang SBT

Trang 3

Ngày soạn: 20/08/2008

a Mục tiêu bài học:

- Học sinh nắm chắc được định nghĩa hai góc đối đỉnh ,tính chất 2 góc đối

đỉnh thì bằng nhau

- Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình

- Vẽ được góc đối đỉnh với góc cho trước

- Bước đầu tập chung suy luận và biết cách trình bày 1 bài tập

B.Chuẩn bị

- GV và HS : sgk, thước thẳng , thước đo góc , bảng phụ

C.Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Hs1 : Thế nào là 2 góc đối đỉnh ? Vẽ hình đặt tên và nêu ra các cặp góc đối

đỉnh

Hs2 : Nêu t/c của 2 góc đối đỉnh ? vẽ hình ? bằng suy luận giải thích tại sao

2 góc đối đỉnh lại bằng nhau

Hs3 : chữa bài tập 5

Hoạt động 2 : Luyện tập

Gv: cho hs đọc bài 6 trang 83 sgk

Gv: gợi ý nếu hs không vẽ được

Gv: gọi hs lên bảng vẽ hình

Gv: dựa vào hình vẽ và đề bài em hãy

tóm tắt bài toán dưới dạng cho và tìm

góc =? Vì sao? 02

Hs: suy nghĩ trả lời -vẽ góc: x0y = 470.vẽ tia đối 0x’ của tia 0x Vẽ tia đối 0y’ của tia

oy được đường thẳng xx’ cắt yy’ taị 0 có góc =.Hs: lên vẽ hình

HS: lên bảng tóm tắt Cho : xx’  yy’ = 0; 1= 0^ 470

Tìm : góc 02  ?030 ?04=?

2

2

(2 góc kề bù )

Trang 4

Gv: cho cả lớp làm bài tập 7 sau 3

phút Gv cho hs cả lớp nhận xét

Gv: gọi 2 Hs len làm bìa 8

(?) Qua bài 8 em có thể rút ra nhận xét

gi ?

? chỉ tên các cặp góc không đối đỉnh

Gv: cho hs thực hành bài 10

2

đối đỉnh) cả lớp làm theo nhóm Hs:

Góc :01 04 (đđ )Góc :02 05 (

đ.đ) Góc: 03 06 ( đ.đ) Góc: x0x’ = y0y’(đ.đ) Góc: yoz’= y’0z( đ.đ) Góc: y0x’=y’0x(đ.đ)

Hs:

Hs: 2 góc bằng nhau chưa hẳn đối

đỉnh Bài 9:- vẽ tia đối A x’ của tia A x

- Vẽ tia đối A y’ của Tia A y

Được góc x’0y’ đối đỉnh với góc xAy

Hs: góc xAy và góc xAy’ ; Góc :xAy và góc y A x’ ; Góc: y’A x’ và góc y’ A x

Hoạt động 3 : Củng cố – luyện tập

Gv: y/ c Hs nhắc lại : thế nào là 2 góc đối đỉnh ? T/c của 2 góc đối đỉnh

Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà

 Làm bài 4,5,6 SBT Đọc trước bài 2 đường thẳng vuông góc

Trang 5

Ngày soạn: 24/08/2008

Tiết 3,4 Đ2 Hai đường thẳng vuông góc

a Mục tiêu bài học:

- Học sinh giải thích được thế nào là 2 đường thẳng vuông góc

- Công nhận tính chất có duy nhất 1 đường thẳng b đi qua A và ba

- Hiểu và biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

B.Chuẩn bị

- Gv và Hs : Thước kẻ, êke, giấy rời

C.Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

HS1 : - Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất của nó

- Cho x ˆ A y= 900 vẽ góc x ' y Aˆ ' đối đỉnh với góc đó

Hoạt động 2 : Thế nào là hai đường thẳng vuông góc

Gv: Cho học sinh cả lớp làm ?1

Gv: Vẽ đường thẳng xx’ và yy’ cắt

nhau tại O sao cho: x ˆ O y = 900 Hãy

tóm tắt

Gv: Bằng suy luận hãy giải thích:

?Vậy thế nào là hai đường thẳng vuông

góc?

Gv: Nêu cách diễn đạt khác nhau

Hs: Cả lớp gấp giấy và quan sát nếp gấp

Hs:

Cho xx’yy’ = {o}, x ˆ O y = 900

Tìm: x O ˆy' = x ' y Oˆ ' = x ˆ'O y = 900

Giải: Ta có x ˆ O y= 900

x ˆ O y+x ˆ'O y =1800 (2góckề

bù  x ˆ'O y =1800 -x ˆ O y=1800-

900

y O

x ˆ' x O ˆy'

hai góc đối đỉnh ) Hs: Trả lời và ghi

Hai d xx’ và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có 1 góc vuông gọi là hai đường thẳng vuông góc,

và được ký hiệu là xx’yy’

y

x x’

y’

O

Trang 6

Hoạt động 3: Vẽ hai đường thẳng vuông góc

Gv: Muốn vẽ hai đường thẳng vuông

góc ta làm như thế nào?

?Ngoài cách vẽ đó ta còn cách vẽ nào

khác nữa?

Gv: Gọi học sinh làm ?3

?học sinh cả lớp làm ?4 theo nhóm yêu

cầu học sinh nêu vị trí có thể xảy ra?

?theo em có mấy đường thẳng đi qua O

và vuông góc với a

Gv: Đưa bảng phụ bài tập 1 và 2

Hs: Nêu cách vẽ như BT9 Hs: Cả lớp làm vào vở

Hs: O thuộc a

O  a

Hs: có 1 và chỉ một đường thẳng

đi qua O và vuông góc với đường thẳng a cho trước

Hs: Đứng tại chỗ trả lời

Hoạt động 4 : Đường trung trực của đoạn thẳng

Gv: Cho bài toán: Cho đoạn thẳng

AB Vẽ trung điểm I của AB Qua I

vẽ đường thẳng dAB

Gv: Giới thiệu đường thẳng d là

đường trung trực của AB

?Vậy đường trung trực của một đoạn

thẳng là gì?

?Muốn vẽ đường trung trực của một

đoạn thẳng ta làm như thế nào?

Gv: Đưa bảng trắc nghiệm

Hs: Vẽ trung điểm I Hs: Vẽ đường thẳng d đi qua I và vuông góc với AB

Hs: Đường thẳng vuông góc với 1

đoạn thẳng tại trung điểm của nó

được gọi là đường trung trực của

đoạn thẳng ấy

- Vẽ trung điểm I của đoạn thẳng ấy

- Vẽ đường thẳng đi qua I và vuông góc với đoạn thẳng

Hs: Cả lớp cùng làm

Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà

a’

a

aa’

a’

a

a O

I

Trang 7

- Học thuộc lý thuyết.

- Làm bài tập 13, 14, 15 ( SGK – T86 ) Bài 10, 11 (SBT – T75 )

Ngày soạn: 24/08/2008

Tiết 5 Đ3 Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

a Mục tiêu bài học:

- Học sinh nắm được 2 đường thẳng và một cát tuyến nếu có 1 cặp góc so le trong bằng nhau thì cặp góc so le trong lại bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong phía bù nhau

- Học sinh có kỹ năng nhận biêt: Cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía Học sinh bước đầu tập suy luận

B.Chuẩn bị

- Gv và Hs : Thước thẳng, thước đo góc

C.Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Kết hợp trong khi dạy bài mới

Hoạt động 2 : Góc so le trong – góc đồng vị

Gv: Yêu cầu 1 học sinh vẽ 2 đường

thẳng phân biệt a và b

- Vẽ đường thẳng c cắt đường thẳng a

và đường thẳng b lần lượt tại A và B

? Cho biết cao bao nhiêu góc đỉnh A

? Cho biết cao bao nhiêu góc đỉnh B

Gv: Giới thiệu 2 cặp góc so le trong là

1

Bốn cặp góc đồng vị là: ˆA4 và ˆB4, ˆA1

ˆB3; ˆA2 và ˆB2; ˆA1 và ˆB1

Gv: Cho cả lớp làm ?1

Hs: Vẽ theo yêu cầu

Có 4 góc đỉnh A, 4 góc đỉnh B Cặp góc so le trong: ˆA4 và ˆB2;

1

Cặp góc đồng vị: ˆA4 và ˆB4, ˆA1 và

3

Hoạt động 3: Tính chất

Gv: Cho học sinh làm

?2

Gv: Gọi 1 học sinh

đọc hình vẽ

Gv: Yêu cầu học sinh

làm bài toán dưới

dạng cho và tìm

2

2 1 3 4

1 4 3 A

B

2

2 1 3 4

1 4 3 A

B

Trang 8

?Vậy nếu 1 đường

thẳng cắt đường thẳng

a và b trong các góc

tạo thành có 1 cặp góc

so le trong bằng nhau

thì cặp góc so le trong

còn lại và các cặp góc

đồng vị (bằng nhau)

như thế nào?

Gv: Đó là tính chất

các góc tạo bởi 1

đường thẳng cắt 2

đường thẳng?

Gv: Gọi học sinh nhắc

lại tính chất trong

sách giáo khoa

Tóm tắt:

Giải:

a) Ta có: ˆA1 = 1800 - ˆA4( 2 góc kề bù)  ˆA1 =

1800 – 450 = 1350

2

ˆ

1

ˆA Bˆ3

2

c) Ba cặp góc đồng vị còn lại:

1

4

ˆA Bˆ4 Hs: - Cặp góc so le,đồng vị bằng nhau

Hs: Nhắc lại tính chất và ghi như sách giáo khoa

Hoạt động 4: Củng cố

Gv: Đưa bài 22 len bảng yêu cầu học

sinh lên điền tiếp số đo các góc còn

lại

Gv: giả thiết: Các cặp góc trong cùng

phía ˆA1 vàBˆ2

?Em hãy tìm cặp góc khác

?Em có nhận xét gì về tổng goc

trong cùng phía?

?Ngoài tính chất nêu trong sách giáo

khoa em còn rút ra kết luận gì về 2

góc trong cùng phía

Hs: Điền tiếp số đo các cặp góc đồng

vị, các cặp góc so le trong

Hs: ˆA4 vàBˆ3

1

ˆA Bˆ2

4

ˆA Bˆ3 Hs: Ngoài các tính chất nêu trên thì

hay 2 góc trong cùng phía bù nhau )

Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà

- Làm bài 23 (SGK), bài 16, 17, 18, 19, 20 (T75, 76, 77, SBT)

ca = {A}

cb = {B}

0 2

ˆ  B

A

a) Aˆ1 ?; Bˆ3 ?; so sánh b) Aˆ1 ?; So sánh ˆA1 và ˆA2

c) Viết tên 3 cặp góc đồng vị còn lại và số đo của nó

Cho

Tìm

2

2 1 3 4

1 4 3 A

B

Trang 9

- Đọc trước bài hai đường thẳng //

- ôn bài 2 đường thẳng // và các vị trí tương đối của 2 đường thẳng ở lớp 6

Ngày soạn: 24/08/2008

a Mục tiêu bài học:

- Hs: Biết được dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng //

- Hs: Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm // với đường thẳng đã cho

- Hs: Biết sử dụng êke và thước thẳng để vẽ 2 đường thẳng //

B.Chuẩn bị

- Gv và Hs : Sách giáo khoa + thước thăng + êke + bảng phụ

C.Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

HS1 : - Nêu tính chất của các góc tạo 1 đường thẳng cắt hai đường thẳng //

- Nêu vị trí của hai đường thẳng ?Thế nào là 2 đường thẳng //

HS2 : - Cho đường thẳng a và đường thẳng b Muốn biết đường thẳng a có // với đường thẳng b không ta làm như thế nào?

Hoạt động 2 : Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

Gv; Cho học sinh làm ?1

Gv: Đưa hình vẽ ở bảng phụ lên

?Em có nhận xét gì về vị trí và số đo

của các góc cho trước ở hình a, b, c

Gv: Qua biểu thức trên ta thấy rằng nếu

1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng khác

nhau tạo thành 1 cặp goc so le trong

bằng nhau hoặc 1 cặp góc đồng vị bằng

Hs: Dùng thước hoặc ước lượng bằng mắt để trả lời

Hs:

h a: Là cặp góc so le trong có số

đo đều bằng 450

h b: cặp góc đó là cặp góc so le tỏng có số đo không bằng nhau

H c: Là cặp góc đồng vị có số đo

đều bằng 600

Trang 10

nhau thì 2 đường thẳng đó // với nhau.

Gv: Đó là nội dung dấu hiệu trong sách

giáo khoa

Gv: Đưa nội dung đó lên bảng phụ

?Trong tính chất này cần có điều gì và

suy nghĩ ra điều gì?

Gv: Nêu: 2 đường thẳng // ký hiệu: a//b

Gv: Diễn đạt các cách khác nhau về 2

đường thẳng //

?Vậy muốn vẽ hai đường thẳng ta làm

như thế nào?

Hs: Ghi

Hs: Cần c (a và b) tạo thành 1 cặp góc so le trong hoặc 1 cặp góc

đồng vị bằng nhau từ đó  a và b song song với nhau hay a//b

Hoạt động 3: Vẽ hai đường thẳng song song

Gv: Đưa ?2 lên bảng phụ yêu cầu học

sinh trình bày trình tự vẽ

Gv: Giới thiệu hai đoạn thẳng // hai tia

// lên bảng phụ

Gv: Nếu biết 2 đường thẳng // thì ta nới

mỗi đoạn thẳng ( mỗi tia) của đường

này // với mọi đường thẳng (mọi tia)

của đường thẳng kia

Hs: Trình bày

Hs: Ghi và vẽ hình

Cho:

xy//x’y’

A,B  xy C,D  x’y’

Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà

Học lý thuyết và làm các bài táon trong sách giáo khoa

 Đoạn thẳng AB//CD Tia Ax// Cx’ tia Ay//Dy’

Trang 11

Ngày soạn: 24/08/2008

a Mục tiêu bài học: Qua bài này giúp Hs

- Thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng //

- Biết vẽ thành thạo đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoìa một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng đó

- Sử dụng thành thạo thwocs và êke để vẽ 2 đường thẳng song song

B.Chuẩn bị

- Gv và Hs : Sách giáo khoa thước thẳng, êke

C.Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

?Khi nào đường thẳng a//b Nêu dấu hiệu nhận biết

?Làm bài 26

Hoạt động 2 : Luyện tập

Gv: Cho học sinh làm bài 27 sách

giáo khoa

?Bài toán cho biết gì? Yêu cầu ta

điều gì?

?Muốn vẽ AD//BC ta làm như thế

nào?

?Muốn AD = BC ta làm như thế

nào?

?Ta có thể vẽ được mấy giai đoạn

AD//BC và AD = BC

?Em có thể vẽ bằng cách nào?

Gọi học sinh lên bảng xác định

điểm D’

Gv: Cho học sinh đọc đề bài 28(

T91, SGK)

Gv: Hướng dẫn: Dựa vào dấu hiệu

Bài 27 (T91, SGK) Hs: Đọc đề bài

Hs: Cho ABC Yêu cầu: Qua S vẽ đường thẳng //BC:

AD = BC Hs: Vẽ qua đường thẳng qua A và //BC ( vẽ 2 góc so le trong bằng nhau) Hs: Trên đường thẳng đó lấy điểm D sao cho: Ad = BC

Hs: Ta có thể vẽ được hai giai đoạn

AD và AB cùng // với BC và bằng BC

- Trên đường thẳng qua A//Bc, lấy D’ nằm khác phía D đối với A, Sao cho:

AD = AD’

Bài 28( T91, SGK)

Trang 12

nhận biết 2 đường thẳng // để vẽ.

Gv: Cho học sinh làm bài 29

?Bài toán cho biết gì? Yêu cấu ta

tìm gì?

Gv: Yêu cấu 1 học sinh lên bảng vẽ

và điểm O’

y

O

x ˆ

Gv: Yêu cầu học sinh 2 lên vẽ tiếp

vào hình góc x ' y Oˆ ': xO//x’O;

Oy//O’y’

?Theo em còn vị trí nào của điểm

O’ với góc x ˆ O y

Em hãy vẽ trường hớp đó

Hs: hhoạt động nhóm sau đó 1 học sinh lên bnảg vẽ

- Vẽ đường thẳng xx’

- Dùng êke vẽ đường thẳng c qua A

- Trên c lấy B bất kì ( B  A)

- Dùng êke vẽ y ˆ'B A = 600 ở vị trí so

le trong với x ˆ' A B

- Vẽ tia đối By của tia By’ ta được yy’//xx’

Bài 29 (T92, SGK) Hs: Trả lời

Hs1: Vẽ hình

Hs: vẽ

Hoạt động6: Hướng dẫn học ở nhà

- Bài 30 (SGK T92); bài 24, 25, 26 (T78, SBT)

- Bài 29: Bằng suy luận khẳng định: x ˆ O yx ' y Oˆ ' cùng nhọn có õ’//oy’

x

x’

y’

y

B

y’

y

A

Trang 13

thì x ' y Oˆ '=x ˆ O y.

Ngày soạn: 07/09/2008

a Mục tiêu bài học: Qua bài này giúp Hs

- Hiểu được tiên đề ơclít và nhờ tiên đề ơclít suy ra tính chất hai đường thẳng song song

- Kỹ năng: Cho biết 2 đường thẳng song song và một cát tuyến cho biết số đo của một góc, biết cách tính số đo góc còn lại

B.Chuẩn bị

- Hs: Sách giáo khoa + thước thẳng + thước đo góc

- Gv: Sách giáo khoa + thước thẳng + thước đo góc

C.Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

HS1 : Cho học sinh làm đề toán: cho điểm M  đường thẳng a Vẽ đường thẳng b đi qua M và b//a

HS2 : Cho học sinh vẽ cách khác và hỏi.Có nhiều cách vẽ đường thẳng b đi qua M và //a Nhưng liệu có bao nhiêu đường thẳng đi qua M và song song với đường thẳng a?

Hoạt động 2 : Tiên đề Ơclít

Gv: Trong thực tế Qua M nằm ngoài

đường thẳng a chỉ có 1 đường thẳng

song song với a mà thôi Đó là tiên đề

ơclít

Gv: Cho học sinh đọc tiên đề trong sách

giáo khoa

Gv: Cho 1 học sinh đọc có thể em chưa

biết

Hs: Đọc tiên đề; học sinh cả lứp ghi vào vở

Ma, b qua M và b//a là duy nhất

Hoạt động 3: Tính chất của hai đường thẳng song song

Gv: Cho học sinh làm ? sách giáo khoa

?Qua bài toán trên em có nhận xét gì?

?Em kiểm tra xem hai góc trong cùng

M

b a

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w