S/169 b Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bài tập 1 a, c : chỉ yêu cầu tính Yêu cầu HS phải tính được bằng 2 cách HS sửa bài GV chốt lại lời giải đúng HS n[r]
Trang 1TUẦN 33: Thứ hai, ngày 25 tháng 04 năm 2011.
Tập đọc
I- MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật ( nhà vua, cậu bé )
- Hiểu ND :Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống u buồn thay đổi , thoát khỏi nguy
cơ tàn lụi ( Trả lời được các CH trong SGIK )
2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS sống vui vẻ , lạc quan
II - CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ngắm trăng - Không đe
- 2 , 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi của bài
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Vương quốc vắng nụ cười ( Phần 2 ).
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở
đâu ?
- Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
- Vậy bí mật của tiếng cười là gì ?
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương
quốc u buồn như thế nào ?
=> Nêu đại ý của bài ?
HS luyện đọc
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
* Ở nhà vua – quên lau miệng , bên mép vẫn dính một hạt cơm
* Ở quan coi vườn ngự uyển – trong túi áo căng phồng một quả táo đang cắn dở
* Ở chính mình – bị quan thị vệ đuổi , cuống quá nên đứt giải rút
- Vì những chuyện ấy ngờ và trái ngược với hoàn cảnh xung quanh : trong buổi thiết triều nghiêm trang , nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm , quan coi vườn ngự uyển đang giấu một quả táo đang cắn dở trong túi
áo , chính cậu bé thì đứng lom khom vì bị đứt giải rút
- Nhìn thẳng vào sự thật , phát hiện những chuyện mâu thuẫn , bất ngờ , trái ngược với cặp mắt vui
vẻ
- Tiếng cười làm mọi gương mặt đều rạng rỡ , tươi tỉnh , hoa nở , chim hót , những tia nắng mặt trời nhảy múa , sỏi đá reo vang dưới những bánh
xe
* Đại ý của bài: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống u buồn thay đổi , thoát khỏi
Trang 2Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn Tiếng cười thật …nguy
cơ tàn lụi Giọng đọc vui , bất ngờ , hào hứng ,
đọc đúng ngữ điệu , nhấn giọng , ngắt giọng
đúng
nguy cơ tàn lụi Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười đối với cuộc sống của chúng ta.
Đọc diễn cảm
-HS nối nhau đọc 1 lượt
- HS luyện đọc diễn cảm , đọc phân vai
- Nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
4 Củng cố : (3’)
- Đọc sắm vai
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị : Con chim chiền chiện
Toán TIẾT 161: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo)
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Thực hiện được nhân, chia phân số
- Tìm được một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
2.-Giáo dục :-Tính cẩn thận, chính xác.
II - CHUẨN BỊ :
- Phấn màu
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ôn tập bốn phép tính về phân số
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Ôn tập về các phép tính với phân số (tt) S/168
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài tập 1:
Yêu cầu HS tự thực hiện
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
Yêu cầu HS sử dụng mối quan hệ giữa thành phần
& kết quả phép tính để tìm x
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: ( HS khá, giỏi )
- Yêu cầu HS tự tính rồi rút gọn
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4 ( a ):
Yêu cầu HS tự giải bài toán với số đo là phân số
GV chốt lại lời giải đúng
HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
HS làm bài
HS sửa bài
Trang 34 Củng cố : (3’)
- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ?
5 Dặn dò : (1’)
- Chuẩn bị bài: Ôn tập bốn phép tính về phân số (tt)
Đạo đức
THỰC HÀNH LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN.
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
-HS biết giải thích so sánh điều kiện con đường an toàn và không an toàn
-Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường để có thể lập được con đường đảm bảo an toàn đi tới trường hay đến câu lạc bộ…( theo tình hình địa phương )
-Lựa chọn con đường an toàn nhất để đến trường
-Phân tích được các lý do an toàn hay không an toàn
2 - Giáo dục:
-Có ý thức và thói quen chỉ đi con đường an toàn dù có phải đi vòng xa hơn
II - CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :
-Hai sơ đồ trên giấy khổ lớn
+Sơ đồ khu vực quanh trường học +Sơ đồ về những con đường từ A đến điểm lựa chọn B
2 Học sinh :
-Quan sát con đường đến trường để nhận biết những đặc điểm
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Dành cho địa phương
Bài: Lựa chọn đường đi an toàn
+Tại sao cần Lựa chọn đường đi an toàn?
+Em cần so sánh điều kiện con đường an toàn và không an toàn như thế nào ?
+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần qua
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Dành cho địa phương
Bài thực hành Lựa chọn đường đi an toàn
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Tìm hiểu con đường đi an toàn
a)Mục tiêu :
-HS hiểu con đường như thế nào là đảm bảo an
toàn
-Có ý thức và biết cách chọn con đường an toàn
đi học hay đi chơi
b)Cách tiến hành :
-GV chia nhóm, mỗi nhóm một tờ giấy khổ to
ghi ý kiến thảo luận của nhóm
-GV kẻ bảng thành cột, ghi lại ý kiến HS
Điều kiện con đường
an toàn Điều kiện con đường kém an toàn
- Chia HS thành các nhóm
- Mỗi nhóm nhận một tình huống thảo luận và tìm cách xử lí
Câu hỏi : Theo em, con đường hay đoạn đường có điều kiện như thế nào là an toàn, như thế nào là không an toàn cho người đi bộ và đi xe đạp
- Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung kết quả
Trang 4GV nhận xét, đánh dấu các ý đúng của HS
c)Kết luận :
-Nêu những điều kiện đảm bảo con đường an
toàn
Hoạt động 2 : Chọn con đường an toàn đi đến
trường
a)Mục tiêu :
-HS biết vận dụng kiến thức xác định được
những điểm, đoạn đường an toàn để lựa chọn
con đường đi học hay đi chơi được an toàn
b)Cách tiến hành :
-Dùng sa bàn hoặc sơ đồ về con đường từ nhà
đến trường có hai hoặc ba đường đi, trong đó
mỗi đoạn đường có những tình huống khác nhau
c)Kết luận :
-Chỉ ra và phân tích cho các em hiểu cần chọn
con đường nào là an toàn dù có phải đi xa hơn
thảo luận
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến
- Làm việc theo từng đôi một -HS xác định được những điểm, đoạn đường kém
an toàn để tránh (không đi) -HS vận dụng kiến thức về con đường an toàn để lựa chọn con đường đi học hay đi chơi được an toàn
- 1-2 HS lên giới thiệu, các bạn ở gần hoặc cùng đường đi nhận xét, bổ sung
4 Củng cố : (3’)
-Nếu đi bộ hoặc đi xe đạp, các em cần lựa chọn con đường đi tới trường hợp lý và bảo đảm an toàn ; ta chỉ nên đi theo con đường an toàn dù có phải đi xa hơn
5 Dặn dò : (1’)
- Tích cực tham gia các hoạt động về an toàn giao thông
- Chuẩn bị : tìm hiểu về môi trường ở phường An Phú – Thuận An
Lịch sử Tiết 33: ÔN TẬP ( Tổng kết )
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Hệ thống những sự kiện tiểu biểu của mỗi thời kì t4rong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX ( từ thời kì Văn Lang - Âu Lạc đến thời Nguyễn ) ; Thời Văn Lang – Au Lạc
; Nguyễn ; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc ; Buổi đầu độc lập ; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thy[ì Nguyễn
- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu : Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung
* Ghi chú : - Ví dụ, thời Lý: dời đô ra Thăng Long, cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai….
- Ví dụ: Hùng Vương dựng nước Văn Lang, Hai Bà Trưng: khởi nghĩa chống quân nhà Hán
2 - Giáo dục:
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc
II - CHUẨN BỊ :
Phiếu học tập của HS
Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Kinh thành Huế
- Trình bày quá trình ra đời của kinh đô Huế?
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
Trang 5a) Giới thiệu bài : Ôn tập ( tổng kết )
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động1: Làm việc cá nhân
- GV đưa ra băng thời gian , giải thích băng
thời gian và yêu cầu HS điền nội dung các thời
kì , triều đại vào các ô trống cho chính xác
-Chốt lại các ý chính
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- GV đưa ra danh sách các nhân vật lịch sử
-Chốt lại các ý chính
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử,
văn hoá như : Lăng vua Hùng, thành Cổ Loa,
Sông Bạch Đằng , Thành Hoa Lư , Thành
Thăng Long , Tượng Phật A-di-đà …
-Chốt lại các ý chính
HS điền nội dung các thời kì, triều đại vào ô trống Thời kì Triều đại
HS ghi tóm tắt về công lao của các nhân vật lịch sử vào bảng :
Nhân vật lịch sử Công lao Hùng Vương
An Dương Vương Hai Bà Trưng Ngô Quyền Đinh Bộ Lĩnh
Lê Hoàn
Lý Thái Tổ
Lý Thường Kiệt Trần Hưng Đạo
Lê Thánh Tông Nguyễn Huệ
HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các địa danh , di tích lịch sử , văn hoá đó
Các địa danh di tích lịch sử văn hoá
Thời gian Sự kiện lịch
sử
Lăng vua Hùng
thành Cổ Loa Sông Bạch Đằng Thành Hoa Lư ,
Thành Thăng Long
Tượng Phật A-di-đà
4 Củng cố : (3’)
- Qua bài học em biết những gì?
-Chú ý một số vấn đề trọng tâm đã học ở HKII để làm KT HKII
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
Trang 6Thứ ba, ngày 26 tháng 04 năm 2011.
Chính tả ( Nhớ - viết )
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Nhớ - viết đúng CT ; biết trình bày đúng hai bài thơ ngắn theo 2 thể thơ khác nhau : thơ 7 chữ , thơ lục bát
- Làm đúng BT CT phương ngữ ( 2 ) a/b hoặc ( 3 ) a/b , BT do GV soạn
2.-Giáo dục: Tính thẩm mĩ khi viết và trình bày văn bản.
II - CHUẨN BỊ:
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng ghi BT2 a/2b, BT3a/3b
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’)
- Nghe - viết : Vương quốc vắng nụ cười
- Tìm từ phân biệt s/x hoặc âm chính o/ô/ơ
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài 2 bài thơ
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
Giáo viên giao việc : Thảo luận nhóm
Chốt lại lời giải đúng
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm
HS luyện viết từ khó vào bảng con: hững hờ, tung bay, xách bương
HS nghe
HS viết chính tả
HS dò bài
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
Cả lớp đọc thầm
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập Bài 2b: HS thi viết khoảng 20 từ giải đúng Bài 3b:
* liêu xiêu, liều liệu, liếu điếu, thiêu thiếu …
* hiu hiu, dìu dịu, chiu chíu…
Lớp nhận xét
4 Củng cố : (3’)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà tiếp tục luyện viết lại các chữ sai ( nếu có)
- Chuẩn bị : Nghe - viết : Nói ngược
Trang 7Toán
TIẾT 162: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo)
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số
- Giải được bài toán có lời văn với các phân số
2.-Giáo dục :-Tính cẩn thận, chính xác.
II - CHUẨN BỊ :
- Phấn màu
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)
GV yêu cầu HS nêu các tính chất của phép nhân
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Ôn tập về các phép tính với phân số (tt) S/169
b) Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bài tập 1 ( a, c ): ( chỉ yêu cầu tính )
Yêu cầu HS phải tính được bằng 2 cách
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2 ( b ) :
GV để HS tự tính theo nhiều cách, không áp đặt
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
Yêu cầu HS tự giải bài toán với số đo là mét
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4: ( HS khá, giỏi )
GV để HS tự giải
GV chốt lại lời giải đúng
HS sửa bài
HS nhận xét
HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS tự giải bài toán
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
4 Củng cố : (3’)
- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ? tự tính theo nhiều cách , tự giải bài toán với số đo là mét
5 Dặn dò : (1’)
- Chuẩn bị bài: Ôn tập bốn phép tính về phân số (tt)
Trang 8Luyện từ và câu
TIẾT 65: MỞ RỘNG VỐN TỪ LẠC QUAN - YÊU ĐỜI
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Hiểu nghĩa từ lạc quan ( BT1 ), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa ( BT2 ), xếp các từ cho 9 trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa ( BT3 ) ; biết thêm một số câu tục ngỡ khuyên con người lạc quan , không nản chí trước khó khăn ( BT4 )
2.-Giáo dục: Ý thức được cái hay, cái đẹp trong từ ngữ tiếng việt.
II - CHUẨN BỊ:
Phiếu học tập
SGK
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (5’) Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu.
- 2 HS nêu tác dụng của trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu Cho ví dụ
- GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : - Mở rộng vốn từ : Lac quan - Yêu đời
b) Các hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH + Hoạt động 1: Làm bài tập 1, 2
Bài tập 1:
- Phát biểu học tập
- GV nhận xét – chốt ý
Bài tập 2:
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV nhận xét– chốt ý
+ Hoạt động 2: Làm bài tập 3, 4
Bài tập 3:
- Tương tự như bài tập 2
- HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có tiếng lạc
quan thành 2 nhóm
- GV nhận xét– chốt ý
Bài tập 4:
- HS thảo luận nhóm tìm ý nghĩa của 2 câu thành
ngữ
- GV nhận xét– chốt ý
- Sông có khúc, người có lúc.
Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng, khúc quanh,
con người có lúc sướng, lúc khổ.
Lời khuyên: Gặp khó khăn không nên buồn, nản chí.
- Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
Nghĩa đen: Con kiến rất bé, mỗi lần tha chỉ 1 ít mồi,
- Đọc yêu cầu bài HS thảo luận nhóm để tìm nghĩa của từ lạc quan
- Các nhóm đánh dấu + vào ô trống
- Các nhóm trình bày
- Đọc yêu cầu bài HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có tiếng lạc quan thành 2 nhóm
- Xếp vào nháp Trình bày trước lớp
- 1 HS làm vào bảng phụ
Lạc quan, lạc thú.
Lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.
- Đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có tiếng lạc quan thành 2 nhóm
a) quan quân.
b) Lạc quan c) Quan trọng. d) Quan hệ, quan
tâm.
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu ý kiến
Trang 9nhưng cứ tha mãi thì cũng đầy tổ.
Lời khuyên: Kiên trì, nhẫn nại ắt thành công.
4 Củng cố : (3’)
- Hãy nêu các từ ngữ nói về tinh thần lạc quan, yêu đời Đặt câu với từ vừa nêu
- Nhận xét
5 Dặn dò : (1’)
Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
Khoa học
TIẾT 65: QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN.
I- MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
2.-Giáo dục: Lòng yêu thích môn học và tính ham hiểu biết, khám phá tự nhiên.
II- CHUẨN BỊ:
-Hình 130,131 SGK
-Giấy A 0,bút vẽ cho nhóm
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Bài “Trao đổi chất ở động vật”
-Thế nào là quá trình “Trao đổi chất ở động vật”?
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Bài “Quan hệ thức ăn trong tự nhiên”
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1:Trình bày mối quan hệ của thực vật
đối với các yếu tố vô sinh trong tự nhiên
-Yêu cầu HS quan sát
-Trình bày sử dụng các mũi tên , nếu không nói
được thì giảng cho HS hiểu
Kết luận: Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ
ánh sáng mặt trời và lấy các chất vô sinh như
nước, khí các-bô-níc để tạo thành chất dinh dưỡng
nuôi chính thực vật và sinh vật khác
Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ
thức ăn giữa các sinh vật
* Hỏi đáp :
-Thức ăn của châu chấu là gì?
-Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì?
-Thức ăn của ếch là gì?
-Giữa ếch và châu chấu có quan hệ gì ?
-Chia nhóm, phát giấy bút vẽ cho các nhóm
Kết luận: Sơ đồ(bằng chữ) sinh vật này là thức ăn
Quan sát và trả lời câu hỏi :
* HS quan sát hình 1 trang 130 SGK Nhận xét : +Kể tên những gì được vẽ trong hình
*Trình bày sử dụng các mũi tên:
+Mũi tên xuất phát từ khí các-bô-níc và chỉ vào
lá cây ngô tức là khí các-bô-níc được cây ngô hấp thu qua lá
+Mũi tên xuất phát từ nứơc, các chất khoáng và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết các chất khoáng được cây ngô hấp thụ qua rễ
- Thảo luận và trình bày : +Thức ăn của cây ngô là gì?
+ Từ đó cây ngô tạo ra những chất dinh dưỡng
gì nuôi cây?
* Nhắc lại phần kết luận
Thực hành :
-Lá ngô
-Cây ngô là thức ăn của châu chấu
-Châu chấu
-Châu chấu là thức ăn của ếch
-Tiến hành vẽ sơ đồ thức ăn, sinh vật này là thức ăn cho sinh vật kia bằng chữ
-Đại diện các nhóm trình bày
Trang 10của sinh vật kia.
4 Củng cố : (3’)
- Trò chơi học tập: Thi đua vẽ hoặc viết 1 sơ đồ thể hiện sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia Nhóm nào vẽ xong trước, đúng và đẹp là thắng cuộc
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc mục cần biết SGK/ 130
- Chuẩn bị : “Chuỗi thức ăn trong tự nhiên.”
Thứ tư, ngày 27 tháng 04 năm 2011
Kể chuyện
TIẾT 33: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I-MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại câu chuyện ( đoạn truyện ) đã nghe, đã đọcnói về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện ) đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
2.-GD: Tinh thần lạc quan trong cuộc sống
II - CHUẨN BỊ:
- Một số báo, truyện, sách viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời, có khiếu hài hước (sưu tầm): truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện thiếu nhi, truyên cười…
- Giấy khổ to viết dàn ý KC
- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Khát vọng sống
- Kể lại câu chuyện
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Hoạt động 1:Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS đọc đề bài và gạch dưới các từ quan
trọng
-Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc các gợi ý
-Nhắc HS:
+Qua gợi ý cho thấy: người lac quan yêu đời không
nhất thiết phải là người gặp hoàn cảnh khó khăn hoặc
không may Đó có thể là một người biết sống khoẻ,
sống vui-ham thích thể thao, văn nghệ, ưa hoạt động,
ưa hài hước… Vì thế các em có thể kể về các nghệ sĩ
hài…
+ Ngoài các nhân vật gợi ý sẵn trong SGK, cần khuyến
khích hs chọn kể thêm về các nhân vật ở ngoài…
- HS đọc đề bài và gạch dưới các từ quan
trọng.: Hãy kể một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời.
-Đọc gợi ý