1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Kế hoạch bài dạy - Lớp 4 - Năm học 2010 - 2011 - Tuần 31 năm 2010

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 314,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Giúp hs hiểu: - Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của mọtt con vật trong đoạn văn BT1, BT2 - Quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những t[r]

Trang 1

Tuần 31

Soạn: 9 /4 / 2010 Giảng thứ 2 12 / 4 /2010

Tập đọc

ăng - CO VÁT (123)

Theo những kì quan thế giới ( GDBVMT- Khai thác trực tiếp – Mức độ toàn phần.)

I, Mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

 Đọc đúng các tên riêng, chữ số La mã XII và từ khó, dễ lẫn: ăng-co vát, tháp lớn, lựa ghép, mặt trời lặn

 Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm, gợi tả

 Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục, ngưỡng mộ ăng – co vát

2 Đọc hiểu

 Hiểu các từ ngữ khó trong bài : kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt

 Hiểu nội dung bài : Ca ngợi ăng – co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khác tuyêt diệu , vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của nhân dân cam – pu - chia.( TL được các câu hỏi trong sgk)

 GDBVMT: HS nhận biết: bài văn ca ngợi công trình kiến trúc tuyệt diệu của nước bạn

Căm – pu – chia xây dựng từ đầu thế kỉ XII: ăng – co Vát; Thấy được vẻ đẹp của khu đền hài hòa trong vẻ đẹp của MT thiên nhiên lúc hoàng hôn

II Đồ dùng dạy – học

 ảnh khu đền ăng – co vát

 Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Dòng

sông mặc áo và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời

câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 dạy – học bài mới (34’)

2.1.GIới thiệu bài

- Hỏi : Em đã biết những cảnh đẹp nào

của đất nước ta và trên thế giới ?

- Giới thiệu : Các bài đọc thuộc chủ điểm

khám phá thế giới đã đưa ta đi du lịch

những cảnh đẹp như : Vịnh Hạ Long, Sa

Pa Bài học hôm nay sẽ đưa các em ra

- 3 HS thực hiện yêu cầu Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Tiếp nối nhau phát biểu Ví dụ : + Các cảnh đẹp : Vịnh Hạn Long, Sa Pa, Kim tự tháp Ap Cập

- Lắng nghe

Trang 2

nước ngoài thăm khu đền ăng – co vát uy

nghi, tráng lệ, niềm tự hào của đất nước

Cam – pu – chia Đây là một công trình

kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu vào bậc

nhất trên thế giới

2.2.Hướng dẫn luyện đọc

a) Luyện đọc

- GV đọc mẫu, giọng đọc như sau :

• Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, thể

hịên tình cảm kính phục, ngưỡng mộ

• Nhấn giọng ở những từ ngữ : kiến trúc,

điêu khắc, tuyệt diệu, gần 1500mét, kì

thú, lạc vào

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng ý của

bài

- Gọi HS đọc phần chú giải để tìm hiểu

nghĩa của các từ khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi

và trả lời câu hỏi

+ ăng – co vát được xây dung ở đâu và từ

bao giờ ?

GDBVMT: + Khu đền chính được xây

dung kì công như thế nào ?

+ Du khách cảm thấy như thế nào khi đến

thăm ăng – co vát ? Tại sao lại như vậy ?

+ Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào thời gian

nào ?

GDBVMT:+ Lúc hoàng hôn, phong cảnh

khu đền có gì đẹp ?

- Theo dõi GV đọc mẫu

- HS đọc bài theo trình tự : + HS 1 : ăng – co vát đầu thế kỉ XII + HS 2 : Khu đền chính xây gạch vỡ

+ HS 3 : Toàn bộ khu đền từ các ngách

- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải, Cả lớp đọc thầm

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm tiếp nối từng đoạn

- 2 HS đọc toàn bài

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ ăng – co vát được xây dung ở Cam – pu- chia

từ đầu thế kỷ thứ mười hai

+ Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớp, ba tầng hành lang dài gần 1500 mét

Có 389 gian phòng Những cây tháp lớp được dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, được ghép bằng tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức

và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa

+ Khi thăm ăng – co vát du khách cảm thấy như lạc vào thế giới của nghệ thuật chạm khắc

và kiến trúc cổ đại

+ Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn

+ Vào lúc hoàng hôn, ăng – co vát thật huy hoàng : ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền Những ngọn tháp vút giữa những chùm lá thốt nốt xoà tán tròn Ngôi đền trở nên uy nghi

Trang 3

- Khu đền ăng – co vát quay về hướng

Tây nên vào lúc hoàng hôn, ánh sáng mặt

trời vàng soi vào bóng tối cửa đền, vào

những ngọn tháp cao vút, cho quanh cảnh

có vẻ uy nghi gợi sự trang nghiêm và tôn

kính

- Bài tập đọc chia thành 3 đoạn Em hãy

nêu ý chính của từng đoạn

GDBVMT: + Bài ăng – co vát cho ta

thấy điều gì ?

- Ghi ý toàn bài lên bảng

- Đền ăng – co vát là một công trình xây

dung và điêu khắc theo kiểu mẫu mang

tính nghệ thuật thời cổ đại của nhân dân

Cam – pu – chia có từ thế kỷ mười hai

Trước kia khu đền bị bỏ hoang tàn suet

mấy trăm năm Nhưng sau đó được khôi

phục sửa chữa và bây giờ trở thành nơi

tham quan, du lịch hấp dẫn du khách quốc

tế khi đặt chân đến đây

c) Đọc diễn cảm:

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3

+ Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho HS thi đọc

+ Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò (2’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Con

chuồn chuồn nước.

hơn dưới ánh chiều vàng

- Lắng nghe

- Trao đổi và tiếp nối nhau trả lời : + Đoạn 1 : giới thiệu cung về khu đền ăng – co vát

+ Đoạn 2 : Đền ăng – co vát được xây dựng rất

to đẹp

+ Đoạn 3 : Vẻ đẹp uy nghi, thâm nghiêm của khu đền vào lúc hoàng hôn

+ Bài ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của đền ăng – co vát, một công trình kiến trúc và điêu khác tuyệt diệu của nhân dân

Cam – pu –chia

- Lắng nghe

+ Theo dõi GV đọc mẫu

+ 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

+ 3 đến 5 HS thi đọc

************************************************

Toán

Tiết 151: Thực hành (tiếp theo) (159)

I Mục tiêu

Giúp HS :

 Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào hình vẽ

Trang 4

 Biết cách vẽ trên bản đồ (có tỉ lệ cho trước) một đoạn thẳng AB (thu nhỏ) biểu thị đoạn thẳng AB có độ dài thật cho trước

 GD hs thêm hứng thú với môn học

II Đồ dùng dạy – học

 HS chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét, bút chì

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 giới thiệu bài mới (4’)

- GV giới thiệu : Trong giờ thực hành

trước các em đã biết cách đo độ dài

khoảng cách giữa hai điểm A và B

trong thực tế, giờ thực hành này chúng

ta sẽ vẽ các đoạn thẳng thu nhỏ trên bản

đồ có tỉ lệ cho trước để biểu thị các

đoạn thẳng trong thực tế

2 Hướng dẫn thực hành (34’)

2.1.Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng AB trên

bản đồ

- GV nêu ví dụ trong SGK : Một bạn đo

độ dài đoạn thẳng AB trên mặt đất được

20cm Hãy vẽ đoạn thẳng AB đó trên

bản đồ có tỉ lệ 1 : 400

- GV hỏi : Để vẽ được đoạn thẳng AB

trên bản đồ, trước hết chúng ta cần xác

định gì?

- Có thể dựa vào đâu để tính độ dài của

đoạn thẳng AB thu nhỏ

- GV yêu cầu : Hãy tính độ dài đoạn

thẳng AB thu nhỏ

- GV : Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên

bản đồ tỉ lệ 1 : 400 dài bao nhiêu cm

- GV : Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB

dài 5cm

- GV yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn

thẳng AB dài 20cm trên bản đồ tỉ lệ 1 :

400

2.2.Thực hành

- HS nghe GV giới thiệu bài

- HS nghe yêu cầu của ví dụ

- Chúng ta cần xác định được độ dài đoạn thẳng

AB thu nhỏ

- Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng Ab và tỉ lệ của bản đồ

- HS tính và báo cáo kết quả trước lớp :

20m = 2000cm

Độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ là :

2000 : 400 = 5 (cm)

- Dài 5cm

- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

+ CHọn điểm A trên giấy

+ Đặt một đầu thước tại điểm A sao cho điểm A trùng với vạch số 0 của thước

+ Tìm vạch chỉ số 5cm trên thước, chấm điểm B trùng với vạch chỉ 5cm của thước

+ Nối A với B ta được đoạn thẳng AB có độ dài 5cm

Trang 5

Đạo đức:

bảo vệ môI trường (Tiết 2)

(GDBVMT- Mức độ toàn phần.)

I Mục tiêu

1 Kiến thức :

- GDBVMT: Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia BVMT.

- Hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường và tác hại của việc môi trường bị ô nhiễm

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT

2 Thái độ :

- Có ý thức bảo vệ môi trường

- Đồng tình với việc giữ gìn và bảo vệ môi trường

- GDBVMT: Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng của mình.

3 Hành vi :

- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường ở mọi nơi

- Tuyên truyền mọi người xung quanh cùng có ý thức bảo vệ môi trường

II Đồ dùng dạy học :

- Nội dung một số thông tin về môi trường thế giới và địa phương

III Phương pháp :

Bài 1: (159) Cặp đôi

- GV yêu cầu HS nêu chiều dài bảng

lớp đã đo ở tiết thực hành trước

- GV yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng biểu thị

chiều dài bảng lớp trên bản đồ có tỉ lệ 1

: 50

3 củng cố – dặn dò

- GV tổng kết giờ học, tuyên dương các

HS tích cực hoạt động, nhắc nhở các

em còn chưa cố gắng Dặn fod HS về

nhà chuẩn bị bài sau

- HS nêu (có thể là 3m)

- HS tính độ dài đoạn thẳng thu nhỏ biểu thị chiều dài bảng lớp và vẽ

Ví dụ :

- Chiều dài bảng là 3m

- Tỉ lệ bản đồ 1 : 50

3m = 300cm Chiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50

là :

300 : 50 = 6 (cm)

Trang 6

Đàm thoại – thảo luận – gợi mở

IV Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra ( 4’ )

? Em hãy nêu nhận định về môi trường

hiện nay ?

- Nhận xét

B Bài mới ( 27’ )

1 Giới thiệu bài :

Hôm trước các em đã được biết tình

trạng môi trường hiện nay Vậy khi

gặp những hiện tượng làm ô nhiễm

môi trường chúng ta sẽ có thái độ như

thế nào chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong

bài hôm nay

2 Nội dung :

Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

(1) Mở xưởng cưa gỗ ở gần khu dân cư

(2) Trồng cây gây rừng

(3) Phân loại rác trước khi sử lí

(4)Giết mmổ ra súc gần nguồn nước

sinh hoạt

(5)Vứt xác xúc vật ra đường

- Nhận xét câu trả lời của HS

* Kết luận :Bảo vệ môI trường cũng

chính là bảo vệ cuộc sống hôm nay và

mai sau Có rất nhiều cách bảo vệ môI

trường như trồng cây xanh , sử dụng

tiết kiệm nguồn tài nguyên

Hoat động 2 :Xử lí tình huống

- Chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận

nhóm và xử lí tình huống

+ Hàng xóm nhà em đặt bếp than tổ

ong để đun nấu

+ Anh trai em nghe nhạc mở quá to

- Hiện nay môi trường của chúng ta đang bị ô nhiễm nặng Nguyên nhân là do khai thác rừng bừa bãi ,đổ rác , nước thải ra sông , suối

HS thảo luận nhóm đôi , sau đo đại diện trìh bầy

- Sai vì mùn cưa gây bụi bẩn ảnh hưởng tới sức khoẻ của người dân

- Đúng vì cây xanh sẽ quang hợp ánh sáng giúp cho không khí trong lành

- Đúng vì vừa tái chế các loại rác vừa sử lí đúng loại rác , không làm ô nhiễm môI trường

- Sai vì làm ô nhiễm nguồn nước , gây bệnh tật cho người

- Sai vì xác xúc vật phân huỷ sẽ làm ô nhiễm môi trường

- HS thảo luận nhóm và đại diện trả lời

- Em bảo bố mẹ có ý kiếnvì vừa mất mỹ quan vừa ảnh hưởng đến những ngừời xung quanh

- Em bảo anh vặn nhỏ lại vì tiếng nhạc to ảnh hưởng đến mọi người

Trang 7

+ Lớp em tổ chức thu nhặt rác và phế

thảI

=> Kết luận Bảo vệ môi trường là trách

nhiệm không của riêng ai

Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế :

GDBVMT: ? Em biết gì về môi

trường của địa phương mình ?

Hoạt động 4 : Vẽ tranh bảo vệ môi

trường

- Mỗi HS vẽ nhanh 1 bức tranh có nội

dung bảo vệ môi trường

- Nhận xét khen ngợi những em vẽ đẹp

có nội dung hay

- Cho HS đọc ghi nhớ SGK

Củng cố – Dặn dò ( 4’ )

GDBVMT: ? Qua bài em thấy mình

cần làm gì để bảo vệ môI trường ?

- Nhận xét

- Em sẽ tham gia tích cực và vận động mọi người cùng tham gia

- Liên hệ thực tế

- Mỗi em vẽ 1 bức tranh và trình bầy ý tưởng của mình

- Cần vệ sinh sạch sẽ và có ý thức trồng cây , không đổ rác thải xuống sông , suối

***************************************************

Soạn: 10 /4 / 2010 Giảng thứ 3 13/4/2010

Toán;

Tiết 152: ôn tập về số tự nhiên (160)

I Mục tiêu

Giúp HS ôn tập về :

 Đọc viết số tự nhiên trong hệ thập phân

 Nắm được Hàng và lớp ; giá trị của các chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong một số

cụ thể

 Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số này

II Đồ dùng dạy – học

 Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 giới thiệu bài mới (4’)

- GV giới thiệu : Bắt đầu từ giờ học này

chúng ta sẽ cùng ôn tập về các kiến thức

đã học trong chương trình Toán 4 Tiết

đầu tiên của phần ôn tập chúng ta cùng ôn

về số tự nhiên

2 Hướng dẫn ôn tập.(34’)

Bài 1(160) Cá nhân

- GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài

tập 1 và gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS nghe GV giới thiệu bài

- HS nêu : Bài tập yêu cầu chúng ta đọc, viết và nêu cấu tạo thập phân của một số các số tự

Trang 8

- GV yêu cầu HS làm bài.

nhiên

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào

vở bài tập

HS hoàn thành bảng như sau :

Hai mươi tư nghìn ba trăm linh tám 24 308 2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 8 đơn

vị

Một trăm sáu mươi nghìn hai trăm

1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 7 chục, 4 đơn vị

Một triệu hai trăm ba mươi bảy

nghìn không trăm linh năm 1 237 005

1 triệu, 2 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 7 nghìn, 5 đơn vị

Tám triệu không trăm linh bốn

nghìn không trăm chín mươi 8 004 090

Tám triệu, 4 nghìn, 9 chục

- GV chữa bài, có thể đọc cho HS viết một

số các số khác và viết lên bảng một số

khác yêu cầu HS đọc, nêu cấu tạo của một

số

Bài 3a (160) Nhóm.

- GV hỏi : Chúng ta đã học các lớp nào ?

Trong mỗi lớp có những hàng nào ?

a) GV yêu cầu HS đọc các số trong bài và

nêu rõ chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp nào ?

Bài 4( 160) Cặp đôi.

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng

hỏi và trả lời,

- GV lần lượt hỏi trước lớp :

a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp

hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị ?

Cho ví dụ?

b) Số tự nhiên bé nhất là số nào ?

Vì sao ?

c) Có số tự nhiên nào lớp nhất không ? Vì

- HS nêu :

• Lớp đơn vị gồm : hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm

• Lớp nghìn gồm : hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn

• Lớp triệu gồm : hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu

- 4 HS tiếp nối nhau thực hiện yêu cầu, mỗi HS đọc 1 số Ví dụ :

• 67 358 : Sáu mươi bảy nghìn ba trăm năm mươi tám, - Chữ số 5 thuộc hàng chục, lớp đơn vị

- HS làm việc theo cặp

a) Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn (hoặc kém) nhau 1 đơn vị Ví dụ

số 231 và 232 là hai số tự nhiên liên tiếp, 231 kém 232 là 1 đơn vị và ngược lại

b) Số tự nhiên bé nhất là số 0 vì không có số tự nhiên nào bé hơn số 0

c) Không có số tự nhiên nào lớn nhất vì thêm 1

Trang 9

sao ?

3 củng cố - dặn dò

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

và chuẩn bị bài sau

vào bất kì số tự nhiên nào cũng được số đứng lion sau nó Dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi mãi

***********************************************

Tập đọc:

con chuồn chuồn nước.(127)

( Nguyễn Thế hội)

I) Mục tiêu:

* Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: Nước, lấp lánh, chuồn chuồn, long lanh…

* Đọc trôi chảy, biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng tình cảm, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm

Hiểu các từ ngữ trong bài: Lộc vừng

* ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương đất nước (TL được các câu hỏi trong SGK)

II) Đồ dùng dạy - học :

- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

- HS : Sách vở môn học

III)Phương pháp:

Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…

IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1.ổn định tổ chức : (4’)

Cho hát , nhắc nhở HS

2.Kiểm tra bài cũ :

Gọi 3 HS đọc bài : “ Ăng co vát ” +

trả lời câu hỏi

GV nhận xét – ghi điểm cho HS

3.Dạy bài mới: (34’)

* Giới thiệu bài – Ghi bảng.

* Luyện đọc:

- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc

mẫu toàn bài

- GV chia đoạn: bài chia làm 2 đoạn

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn – GV

kết hợp sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần

2+ nêu chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 HS khá đọc bài

* Tìm hiểu bài:

- HS thực hiện yêu cầu

HS ghi đầu bài vào vở

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

- HS đánh dấu từng đoạn

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

Trang 10

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 + trả lời câu

hỏi:

+ Chú chuồn chuồn được miêu tả

bằng những hình ảnh so sánh nào?

Lộc vừng: Một loại cây cảnh hoa màu

hồng nhạt, cánh là những tua mềm

? Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì

sao?

+ Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả

lời câu hỏi:

+ Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay

có gì hay?

? Tình yêu quê hương, đất nước của tác

giả thể hiện qua những câu văn nào?

+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?

+ Nội dung chính của bài là gì?

GV ghi nội dung lên bảng

*Luyện đọc diễn cảm:

GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn

trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét chung

4.Củng cố– dặn dò: (2’)

+ Nhận xét giờ học

+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài

sau:“ Vương quốc vắng nụ cười

HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng, hai mắt long lanh như thuỷ tinh, thân chú nhỏ và thon vàng như màu nắng của nắng mùa thu Chú đậu trên cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ.Bốn cánh khẽ rung rung như đang còn phân vân

- Trả lời theo ý hiểu

1 Vẻ đẹp về hình dáng và màu sắc của chú chuồn chuồn nước.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bất ngờ của chuồn chuồn nước…

- Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng,, luỹ tre xanh rì rào trong gió, bờ ao với những khóm khoai nước…

2 Tình yêu quê hương đất nước của tác giảc khi miêu tả cảnh đẹp của làng quê.

Bài miêu tả vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn, bộc lộ tình cảm của tác giả với quê hương đất nước.

* ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương đất nước.

HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w