* Kỹ năng: Học sinh biết tìm dấu của tích nhiếu số nguyên và biết vận dụng các tính chất cơ bản của phép nhân vào bài tập.. * Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, biết vận [r]
Trang 1Tuần 19: Ngày soạn: 19/12/2010
Tiết 59 Quy tắc chuyển vế
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Học sinh hiểu và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức.
- HS nắm và vận dụng được quy tắc chuyển vế.
* Kỹ năng: Học sinh vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế
* Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị:
* GV chuẩn bị chiếc cân bàn, hai quả cân 1 kg và 2 nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau Bảng phụ ghi tính chất, câu hỏi và bài tập.
* HS: Chuẩn bị trước bài học ở nhà
III Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Học sinh 1: Phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc
đằng trước có dấu '' + '', bỏ dấu ngặc đằng
trước có dấu '' - ''
Chữa bài 60 trang 85 SGK
Học sinh 2 chữa bài 89 c, d
Giáo viên lưu ý học sinh cách viết gọn trong
tổng đại số
HS1 Bài 60
a, = 346
b, = - 69
Bài 89 (SBT)
c, (- 3) + ( - 350) + (-7) + 350 = -3 -7 - 350 + 3000 = -10
d, = 0
3.Bài mới:
Tính chất của đẳng thức
GV: Giới thiệu đẳng thức.
- Ta đã biết phép cộng có tính chất giao
hoán:
a+b = b+a; ta đã dùng dấu “=” để chỉ
rằng hai biểu thức a + b và b + a bằng
nhau
Như vậy, khi viết a+b = b+a ta được
một đẳng thức.
Một đẳng thức có hai vế, vế phải là biểu
thức nằm bên phải dấu “=”, vế trái là
biểu thức nằm bên trái dấu “=”.
GV: Cho HS thực hành như hình 50
1.Tính chất của đẳng thức
Nếu a = b thì a + c = b + c Nếu a + c = b + c thì a = b Nếu a = b thì b = a
Trang 2GV soạn bài: Lê Thị Tuyết
trang 85 SGK
+ Đặt hai nhóm đồ vật lên hai đĩa cân sao
cho cân thăng bằng.
+ Đặt lên mỗi đĩa cân một quả cân 1 kg
Hỏi: Em rút ra nhận xé t gì?
HS: Thảo luận câu hỏi.
Trả lời: Cân vẫn thăng bằng
GV: Ngược lại, lấy bớt đi hai vật như
nhau (hoặc hai quả cân 1 kg) ở hai đĩa
cân.
Hỏi: Em có nhận xét gì?
HS: Cân vẫn thăng bằng.
GV: Nhận xét: Khi cân thăng bằng nếu
đồng thời cho thêm 2 vật có khối lượng
bằng nhau vào 2 đĩa cân thì cân vẫn
thăng bằng
Ngược lại: nếu đồng thời bớt 2 vật khối
lượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì cân
vẫn thăng bằng
Tương tự như phần thực hành “cân đĩa”
, vậy nếu có đẳng thức a = b, khi thêm
cùng một số c vào hai vế của đẳng thức
thì đẳng thức sẽ như thế nào?
HS: Ta vẫn được một đẳng thức.
GV: Giới thiệu tính chất:
Nếu: a = b thì a + c = b + c
Ngược lại, nếu có đẳng thức a+c = b+c
Khi đồng thời bớt hai vế của đẳng thức
cùng một số c thì đẳng thức sẽ như thế
nào?
HS: Ta vẫn được một đẳng thức.
GV: Giới thiệu tính chất:
Nếu: a + c = b + c thì a = b
GV: Trở lại phần thực hành “cân đĩa”.
Nếu đổi nhóm đồ vật ở đĩa bên phải sang
nhóm đồ vật ở đĩa bên trái (biết hai nhóm
Lop6.net
Trang 3đồ vật này cĩ khối lượng bằng nhau) thì
cân như thế nào?
HS: Cân vẫn thăng bằng.
GV: Đẳng thức cũng cĩ một tính chất
tương tự như phần thực hành trên.
- Giới thiệu: Nếu a = b thì b = a
GV: Từ phần thực hành trên cân đĩa em
cĩ thể rút ra được nhận xét gì về tính
chất của đẳng thức
Học sinh nhận xét: nếu thêm một số vào
cùng hai vế của đẳng thức, ta vẫn được
một đẳng thức
Nếu bớt cùng một số 1 số ở hai vế cùng
một đẳng thức ta vẫn được một đẳng
thức
Nếu vế trái bằng vế phải thì vế phải
cũng bằng vế trái
GV: Yêu cầu HS đọc các tính chất trên
Giáo viên: Ta áp dụng các tính chất trên
vào giải bài tập
Ví dụ áp dụng
Giáo viên đưa ra ví dụ SGK hướng dẫn
học sinh cách giải
- Làm thế nào để vế trái chỉ cịn x?
- Thu gọn các vế?
- GV yêu cầu HS làm ?2
Học sinh làm ?2
Quy tắc chuyển vế
Giáo viên: Chỉ vào các phép biến đổi
trên
x- 2 = -3 x + 4 = -2
x = - 3 + 2 x = - 2 - 4
* Em cĩ nhận xét gì khi chuyển 1 số
hạng từ vế này sang vế kia của đẳng
thức?
HS:
GV cho học sinh nhắc lại quy tắc chuyển
vế
Giáo viên cho học sinh làm ví dụ SGK
2 Ví dụ
1, Tìm số nguyên x biết
x - 2 = - 3
x - 2 + 2 = - 3 + 2
x = -3 + 2
x = -1
?2: x +4 = -2
x + 4 - 4 = - 2 - 4
x + 0 = -2 -4
x = -6
3 Quy tắc chuyển vế
Quy tắc SGK trang 86
Khi chuyển một số hạng từ vêá này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó : dấu “+” đổi thành dấu
“-“ và dấu “-“ đổi thành dấu “+”
Ví dụ:
a, x - 2 = -6
Trang 4GV soạn bài: Lê Thị Tuyết
Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?3
Giáo viên: Ta đã học phép cộng phép
trừ các số nguyên Ta hãy xét xem 2
phép toán này quan hệ với nhau như thế
nào ?
Học sinh
GV: Gọi x là hiệu của a và b x = a - b áp dụng quy tắc chuyển vế ta được x + b = a Giáo viên: Phép trừ là phép toán ngược của phép cộng Củng cố luyện tập Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế Học sinh làm bài tập 61, 63 b, x - ( - 4) = 1 x+ 4 = 1 x = 1 - 4 x = -3 x + 8 = - 5 + 4 ?3 x = - 8 - 5 + 4 x = - 13 + 4 x = - 9 Bài tập tại lớp Bài 61 trang 87 SGK a) 7 – x = 8 – (-7) 7 – x = 15 -x = 8 x = -8
b) x = -3 Bài 63 trang 87 SGK x + (-2)+3 = 5 x + 1 = 5 x = 5 – 1 x = 4 4 Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà Xem lại qui tắc chuyển vế, làm các bài tập 62, 65, 66 SGK trang 87 Chuẩn bị cho bài Nhân hai số nguyên khác dấu Một số HS khá giỏi có thể làm thêm các bài tập còn lại phần luyện tập Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ………
………
………
……….
Tiết 60 Nhân hai số nguyên khác dấu
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Tương tự như phép nhân hai số tự nhiên: thay phép nhân bằng phép
cộng các số hạng bằng nhau, HS tìm được kết quả phép nhân hai số nguyên khác dấu.
* Kỹ năng: Học sinh hiểu và tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu và biết vận
dụng vào một số bài toán thực tế.
* Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác.
Lop6.net
Trang 5II Chuẩn bị:
Giáo viên chuẩn bị bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập 76, 77
Học sinh trả lời câu hỏi SGK
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu quy tắc chuyển vế.
- Làm bài tập 96 trang 65 SBT
Tìm số nguyên x biết:
a) 2 – x = 17 – (-5)
b) x – 12 = (-9) -15
Bài tập 96 trang 65 SBT a.2 – x = 17 – (-5)
2 – x = 22
x = 2 – 22
x = - 20 a) x – 12 = (-9) -15
x = 12 – 9 – 15
x = - 12
HS nhận xét bài của các bài trên bảng.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh N ội dung
Nhận xét mở đầu
GV: Chúng ta đã học phép cộng, phép
trừ các số nguyên Hôm nay ta học phép
nhân các số nguyên
Các em đã biết phép nhân là phép cộng
các số hạng bằng nhau, hãy thay phép
nhân bằng phép cộng để tìm kết quả ?
3.4 = ?
HS: 3.4 = 3 +3 + 3+3 = 12
Giáo viên: Qua các phép nhân trên, khi
nhân 2 số nguyên khác dấu em có nhận
xét gì về giá trị tuyệt đối của tích ?
về dấu của tích?
Học sinh: Khi nhân 2 số nguyên khác
dấu, tính có
+ Giá trị tuyệt đối bằng tích các giá trị
tuyệt đối
+ Dấu là dấu ( -)
Giáo viên:
Ta có thể tìm kết quả phép nhân bằng
cách khác
(-5).3 = (-5) + (-5) + (-5)
= - (5+5+5)
= - 15
I Nhận xét mở đầu
?1
( -3) 4 =(-3)+(-3)+(-3)+(- 3) =-12
?2
(-5).3 = (-5) + (-5) + (-5) = -15
?3
2.(-6) = (-6) + (-6) = -12
- Khi nhân hai số nguyên khác dấu, tích có:
+ giá trị tuyệt đối bằng tích các giá trị tuyệt đối.
+ dấu là dấu “-“
Trang 6GV soạn bài: Lê Thị Tuyết
Em hãy giải hích cách làm ?
HS: Thay phép nhân bằng phép cộng
+ Cho các số hạng vào trong ngoặc cĩ
dấu (-) đằng trước
+ Chuyển phép cộng trong ngoặc thành
phép nhân
Nhận xét về tích
Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
Giáo viên yêu cầu học sinh nên quy tắc
nhân 2 số nguyên khác dấu
Học sinh phát biểu quy tắc
Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu quy
tắc cộng 2 số nguyên khác dấu và so
sánh với quy tắc nhân
Giáo viên đưa ra bài tập 73 SGK cả lớp
cùng làm
-Gọi 2 học sinh lên bảng trình bày
Bài 73 a) (-5) 6 = -30
b) 9 (-3) = -27
Giáo viên nêu chú ý SGK
Học sinh làm bài tập 75
- GV: nhận xét điều chỉnh
GV: đưa ra ví dụ SGK trên bảng phụ
HS tĩm tắt đề:
1 sản phẩm đúng quy cách: +20000đ
1 sản phẩm sai quy cách: -10000đ
1 tháng làm 40 sản phẩm đúng quy cách
và 10 sản phẩm sai quy cách Tính lương
tháng?
HS nêu cách tính.
GV: Cịn cĩ cách giải khác nữa khơng?
HS: 40.20000 - 10.10000
= 80000 - 100000
= 700000 (đ)
Giáo viên giải thích kết quả tổng số tiền
được nhận trừ đi tổng số tiền bị phạt.
Củng cố, luyện tập
Giáo viên phát biểu quy tắc nhân 2 số
nguyên khác dấu
- Học sinh nhắc lại
Học sinh điền vào ơ trống trong bảng
phụ ghi bài 76, giải thích cách làm.
2 Quy tắc
a, Quy tắc SGK trang 88
- Muốn nhân hai số nguyên khác dấu,
ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “ –“ trước kết quả nhận được
b, Chú ý : Với a z thì a 0 = 0 Bài tập 75 a) (-67) 8 < 0
b) 15 (-3) < 15 c) (-7) 2 < -7
c, Ví dụ :
1 sản phẩm đúng quy cách: +20000đ
1 sản phẩm sai quy cách: -10000đ
1 tháng làm 40 sản phẩm đúng quy cách và 10 sản phẩm sai quy cách
Tính lương tháng?
Giải:
Lương cơng nhân A tháng vừa qua là 40.20000 + 10 ( - 10000)
= 80000 + ( - 100000)
= 700000đ
Bài tập 76 Bảng phụ
Lop6.net
Trang 7Giáo viên đưa ra bài tập đúng sai trên
bảng phụ
Bài tập:
Đúng hay sai? nếu sai hãy sửa lại cho
đúng
a, Muốn nhân hai số nguyên khác dấu ta
nhân 2 giá trị tuyệt đối với nhau rồi đặt
trước tích tìm đươc dấu của số có giá trị
tuyệt đối lớn
b, Tích 2 số nguyên trái dấu bao giờ cũng là 1 số âm
c, a.(- 5) < 0 với a z và a ≥ 0 d, x + x + x +x = 4 + x e,(-5) 4 <-(-5).0 Học sinh thảo luận theo nhóm bàn để làm bài Giáo viên kiểm tra kết quả 2 nhóm Bài tập: Đúng hay sai? nếu sai hãy sửa lại cho đúng a, Muốn nhân hai số nguyên khác dấu ta nhân 2 giá trị tuyệt đối với nhau rồi đặt trước tích tìm đươc dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn (S) b, Tích 2 số nguyên trái dấu bao giờ cũng là 1 số âm (Đ) c, a.(- 5) < 0 với a z và a ≥ 0 (Đ) d, x + x + x +x = 4 + x (S)
e,(-5) 4 <-(-5).0 (Đ) 4 Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu và vận dung làm các bài tập: Bài 74, 75, 77 SGK, bài 113; 117 SBT, làm thêm các bài tập 1 Tính: a) (-5) 2 ; b) (- 25) 4 c) 4 (- 5) 125 2 ; d) (- 3) 45 2 2 Điền số thích hợp vào ô trống x 5 -25 -125 -45 0 y - 8 2 - 3 36 -50 x y 60 -5000 0 -108 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ………
………
………
……….
Tuần 20 – Ngày soạn 25/12/2010
Tiết 61 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I Mục tiêu:
Trang 8GV soạn bài: Lê Thị Tuyết
* Kiến thức: Học sinh hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích hai số
âm
* Kỹ năng: Học sinh biết vận dụng quy tắc để tính tích hai số nguyên, biết cách đổi dấu tích.
* Thái độ: Học sinh biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng,
của các số
II Chuẩn bị:
SGK, SBT; bảng phụ ghi sẵn đề các bài tập củng cố; ? SGK và các phần in đậm đóng khung
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1:
- Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác
dấu
- Làm bài tập 77 trang 89 SGK
HS 2:
- Làm bài tập 112 trang 58 SBT:
Điền vào ô trống:
- Nếu tích 2 số nguyên là số âm thì 2 thừa số
đó có dấu như thế nào?
GV yêu cầu 3 HS đem bài lên bảng và chữa
bài của HS dưới lớp
HS1:
- Phát biểu quy tắc
- Làm bài tập 77 SGK:
Chiều dài của vải mỗi ngày tăng là:
a) 250 3 = 750 dm b) 250 (-2) = -500 (dm)
(nghĩa là giảm 500 dm) HS2:
- Làm bài tập 112 trang 58 SBT
- Nếu tích 2 số nguyên là số âm thì 2 thừa số
đó khác dấu nhau
HS nhận xét bài của các bài trên bảng
3 Bài mới:
Nhân hai số nguyên dương.
GV: Số như thế nào gọi là số nguyên dương?
HS: Số tự nhiên khác 0 gọi là số nguyên dương.
GV: Vậy em có nhận xét gì về nhân hai số
nguyên dương?
HS: Nhân hai số nguyên dương chính là nhân
hai số tự nhiên khác 0
GV - Hai số nguyên dương cũng chính là hai số
tự nhiên Do đó nhân hai số nguyên dương cũng
chính là nhân hai số tự nhiên
- Vậy tích của hai số nguyên dương là số
nguyên âm hay số nguyên dương?
GV: Yêu cầu HS làm ?1.
HS: Lên bảng thực hiện.
Nhân hai số nguyên âm.
GV: Ghi sẵn đề bài ?2 trên bảng phụ, yêu cầu
1 Nhân hai số nguyên dương.
Nhân hai số nguyên dương là nhân hai số
tự nhiên khác 0
Ví dụ: (+2) (+3) = 6
?1 a) 12 3 = 36
b) 5 120 = 600
Lop6.net
Trang 9HS đọc đề bài và hoạt động nhóm.
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV.
GV: Trước khi cho HS hoạt động nhóm
Hỏi: Em có nhận xét gì về hai thừa số ở vế trái
và tích ở vế phải của bốn phép tính đầu?
HS: Hai thừa số ở vế trái có một thừa số giữ
nguyên là - 4 và một thừa số giảm đi một đơn vị
thì tích giảm đi một lượng bằng thừa số giữ
nguyên
(tức là giảm đi - 4)
GV: Giải thích thêm SGK ghi tăng 4 có nghĩa
là giảm đi - 4
- Theo qui luật trên, em hãy dự đoán kết quả
của hai tích cuối?
HS: (- 1) (- 4) = 4 (1)
(- 2) (- 4) = 8
GV: Em hãy cho biết tích
= ? 1
HS: 1 4 = 4 (2)
GV: Từ (1) và (2) em có nhận xét gì?
HS: (- 1) (- 4) = 1 4
HS: Đọc qui tắc SGK.
GV: Viết ví dụ (- 2) (- 4) trên bảng và gọi HS
lên tính
HS: (- 2) (- 4) = 2 4 = 8
GV: Từ ví dụ trên, em cho biết tích hai số
nguyên âm cho ta số nguyên gì?
HS: Trả lời.
- Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên
dương
GV: Dẫn đến nhận xét SGK.
- Muốn nhân hai số nguyên cùng dấu ta nhân
hai giá trị tuyệt đối với nhau
HS: nhắc lại nhận xét
GV cho HS làm ?3
Kết luận.
2 Nhân hai số nguyên âm.
?2 Kết quả của hai tích cuối:
(-1) (-4) = 4 (-2) (-4) = 8
Qui tắc nhân hai số nguyên âm
- Muốn nhân hai số nguyên âm ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng
+ Nhận xét: Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương
- Làm ?3
5 17 = 105 (-15) (-6) = 60
Trang 10GV soạn bài: Lê Thị Tuyết
+ a 0
= 0 a
= 0 + N ế u a , b
c ù n g d ấ u t h ì a b
=
| a
|
| b
| + N ế u
b , b k h á c
d ấ u t h ì a b
=
-(
| a
|
| b
| )
GV: Cho HS nhắc lại qui tắc nhân hai số
nguyên khác dấu, hai số nguyên cùng dấu
HS: Đọc qui tắc
GV cho HS Làm bài 78 trang 91 SGK
GV: Cho HS thảo luận theo nhóm bàn làm bài.
HS: Thảo luận nhóm làm bài
GV cho HS trả lời KQ bài tập
GV: Từ kết luận trên, em hãy cho biết cách
nhận biết dấu của tích ở phần chú ý SGK
- Trình bày: Tích của hai thừa số mang dấu “+”
thì tích mang dấu gì?
HS: Trả lời tại chỗ
GV: Ghi (+) (+) +
- Tương tự các câu hỏi trên cho các trường hợp
còn lại
(-) (-) (+)
(+) (-) (-)
(-) (+) (-)
+ Tích hai số nguyên cùng dấu, tích mang dấu
“+”
+ Tích hai số nguyên khác dấu, tích mang dấu
“- ”
Không tính, so sánh:
a) 15 (- 2) với 0
b) (- 3) (- 7) với 0
GV: Kết luận:
Trình bày a b = 0 thì hoặc a =0
hoặc b = 0
- Cho ví dụ dẫn đến ý còn lại ở phần chú ý
SGK
- Làm ?4
GV: Cho HS hoạt động nhóm giải bài tập.
3 Kết luận.
* Chú ý:
+ Cách nhận biết dấu của tích:
(-) (-) (+) (+) (-) (-) (-) (+) (-) + Tích hai số nguyên cùng dấu, tích mang dấu “+”
+ Tích hai số nguyên khác dấu, tích mang dấu “- ”
+ a b = 0 thì hoặc a = 0 hoặc b = 0
+ Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu, khi đổi dấu hai thừa số thì tích không đổi dấu
- Làm ?4
Lop6.net