Các hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kieåm tra baøi cuõ: Goïi 2 HS keå laïi quang - 2 HS keå cảnh và hoạt động của những người tham gia Người thực hiệ[r]
Trang 1Người thực hiện: Đặng Hoàng Hận 1
TUẦN 26
(Từ 07 tháng 3 đến 11 tháng 3 năm 2011)
Ngày soạn: 23&24/02/2011
Thứ,
Tiết
Hai
07/3
1 2 3 4 5
Đạo đức Toán TNXH Thủ công Chào cờ
26 126 51 26
N Tôn trọng thư từ tài sản của người khác (T1)
Luyện tập
Tôm, cua
Làm lọ hoa gắn tường ( tiết 2) Ba 08/3 1 2 3 4 5 Mĩ thuật Tập đọc Kể chuyện Toán Thể dục 26 51 26 127 51 N Tập nặn tạo dáng: Nặn hình con vật Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử Làm quen với thống kê số liệu l Nhảy dây- Trò chơi: Hoàng Anh- Hoàng Yến Tư 09/3 1 2 3 4 5 Chính tả Tập đọc Âm nhạc Toán TNXH 26 52 26 128 52 Nghe-viết: Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử Rước đèn ông sao Ôn tập bài hát: Chị ong nâu và em bé Làm quen với thống kê số liệu Cá Năm 10/3 1 2 3 4 LT&C Chính tả Thể dục Toán 26 52 26 129 Từ ngữ về lễ hội Dấu phẩy Nghe-viết: Rước đèn ông sao Nhảy dây kiểu chụm hai chân Luyện tập
Sáu 11/3 1 2 3 4 5 TLV Tập viết Toán GDNGLL SHTT 26 26 130 Kể về một ngày hội Ôn chữ hoa : T Kiểm tra định kì DUYỆT CỦA BGH Số lượng: ………
Hình thức: ………
Nội dung: ………
……….
……….
Trang 2Tập đọc - Kể chuyện
Tiết 51
Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
I Mục tiêu :
A.Tập đọc
- Đọc đúng, rành mạch ; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND, ý nghĩa: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công với dân, với nước, Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử.Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó (Trả lời được các CH trong SGK)
B Kể chuyện
-Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
-HSKG :Đặt tên và kể lại được từng đoạn của câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ truyện trong SGK.(tranh phóng to )
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài Hội đua voi ở Tây Nguyên và
TLCH
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc.
a GV đọc toàn bài
Gợi ý cách đọc: SGV tr 136
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng câu: Hướng dẫn HS đọc đúng các từ
ngữ dễ phát âm sai, viết sai
- Đọc từng đoạn trước lớp: Theo dõi HS đọc,
nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng và đọc với giọng
thích hợp
- Giúp HS nắm nghĩa các từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi, hướng
dẫn các nhóm
- Lưu ý HS đọc ĐT (giọng vừa phải)
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HD HS đọc thầm từng đoạn và trao đổi về nội
dung bài theo các câu hỏi:
+Câu hỏi 1:Tìm những chi tiết cho thấy nhà của
Chữ Đồng Tử rất nghèo khó
+Câu hỏi 2 :Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Chữ Đồng Tử
và Tiên Dung diễn ra như thế nào?
+Câu hỏi 3 :Vì sao công chúa tiên dung kết
duyewn cùng Chữ Đồng Tử?
+Câu hỏi 4 : Chữ Đồng Tử và Tiên Dung giúp
dân làm những việc gi?
- 2, 3 HS đọc và TLCH về nội dung bài
- Theo dõi GV đọc và SGK
- Đọc nối tiếp từng câu (2 lượt)
- Đọc nối tiếp 4 đoạn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng đoạn: đọc chú giải SGK tr 66
- Đọc theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
Trang 3Ngửụứi thửùc hieọn: ẹaởng Hoaứng Haọn 3
+Câu hỏi 5 :Nhân dân đã làm gì để tỏ lòng biết
ơn Chữ Đồng Tử?
4 Luyện đọc lại.
- Hướng dẫn HS đọc đúng một, hai đoạn
- Nhận xét
- HS trả lời
- Vài HS thi đọc câu, đoạn văn
- 1 HS đọc cả truyện
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ :
2 Hướng dẫn HS kể theo từng gợi ý
a)Dựa vào tranh, đặt tên cho từng đoạn GV cùng
HS nhận xét, chốt lại những tên đúng
b)Kể lại từng đoạn câu chuyện
- Hướng dẫn HS tập kể từng đoạn
- Theo dõi, nhận xét, khen những HS có lời kể
sáng tạo
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- HS quan sát lần lượt từng tranh minh hoạ trong SGK, nhớ nội dung từng đoạn truyện, đặt tên cho từng đoạn
- HS phát biểu ý kiến
- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
Tập đọc
Tiết 52
Rước đèn ông sao
I Mục tiêu
- Đọc đúng, rành mạch ; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND và bước đầu hiểu ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và đêm hội rước đèn Trong cuộc vui ngày tết Trung thu, các em thêm yêu quý gắn bó với nhau: (Trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Thêm tranh ảnh về ngày hội trung thu (nếu sưu tầm được)
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử và
TLCH
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc:
a.GV đọc toàn bài: Giọng vui tươi
b HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc từng câu, hướng dẫn phát âm đúng
- Đọc từng đoạn trước lớp: Chia bài làm 2 đoạn,
kết hợp giải nghĩa từ ngữ được chú giải ở SGK tr
71
- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi HS đọc
- Đọc cả bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
2, 3 HS đọc bài và TLCH
- Theo dõi GV đọc
- Nối tiếp đọc từng câu (2 lượt)
- Đọc nối tiếp từng đoạn, đọc các từ ngữ được chú giải ở SGK tr 71
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đọc đồng thanh cả bài
Trang 4- HDHS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+Câu hỏi 1 :Mâm cỗ Trung thu của Tâm được
bày như thế nào?
+Câu hỏi 2 : Chiếc đèn ông sao của Hà đẹp như
thế nào?
+Câu hỏi 3 : Những chi tiết nào cho thấy Tâm và
Hà rước đèn rất vui?
4 Luyện đọc lại.
- Đọc diễn cảm bài văn
- Hướng dẫn HS luyện đọc đúng một số câu,
đoạn văn như SGV tr 147
5 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- Vài HS thi đọc đoạn văn
- 2 HS thi đọc cả bài
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
Chính tả
Tiết 51
Nghe viết: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
I Mục tiêu
1 Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi; không mắc quá 5 lỗi chính tả
2 Làm đúng bài tập 2b
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết nội dung bài tập 2b
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra.
- GV đọc cho 1, 2 HS viết bảng lớp 4 từ bắt đầu
bằng tr/ch
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS nghe - viết
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc 1 lần đoạn chính tả
-GV cho HS tự viết những từ dễ viết sai ra giấy
nháp
b GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV đọc đoạn viết một lần
- GV đọc thong thả từng câu, từng cụm từ (mỗi
câu, cụm từ đọc hai, ba lần)
- GV nhắc HS chú ý tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, cách trình bày đoạn văn
c.Chấm, chữa bài
- GV đọc một lần cho HS soát lỗi
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề
vở
- GV thu vở chấm một số bài
- Nhận xét nội dung, chữ viết, cách trình bày
từng bài
2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp
- HS theo dõi
- 2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
- HS tự viết những từ ngữ dễ mắc lỗi khi viết bài
ra giấy nháp
- HS viết bài vào vở chính tả
- HS nhìn vào vở để soát lỗi
- HS đổi chéo vở cho nhau để sửa lỗi và nêu ra những lỗi sai bạn mắc phải
- HS tự sửa lỗi bằng bút chì
Trang 5Ngửụứi thửùc hieọn: ẹaởng Hoaứng Haọn 5
3 Hướng dẫn HS làm bài tập 2b
- GV chọn bài tập 2b: Điền vào chỗ trống ên
hoặc ênh
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giài đúng
- GV yêu cầu HS đọc lại toàn bộ đoạn văn vừa
điền
- GV yêu cầu HS chửa bài vào vở bài tập
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS viết bài chính tả sạch đẹp, làm tốt các
bài tập
- GV yêu cầu HS về nhà đọc lại bài viết, soát lỗi
- Chuẩn bị bài sau: Chính tả nghe-viết : Rước đèn
ông sao
- HS đọc yêu cầu bài tập 2a
- HS đọc thầm lại các đoạn văn, tự làmbài
- 3, 4 HS lên làm bài, đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét
- Nhiều HS đọc lại đoạn văn đã điền âm vần hoàn chỉnh
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập theo lời giải đúng
- HS lắng nghe
Chớnh taỷ
Tiết 52
Nghe –vieỏt: RệễÙC ẹEỉN OÂNG SAO
I.Muùc tieõu
-Nghe – vieỏt ủuựng baứi chớnh taỷ, trỡnh baứy ủuựng hỡnh thửực baứi vaờn xuoõi; không mắc quá 5 lỗi chính tả
-Laứm ủuựng baứi taọp 2b
II ẹoà duứng daùy hoùc
- GV: SGK, baứi taọp 2b
- HS: vụỷ, nhaựp, SGK
III Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc
A.Kieồm tra baứi cuừ: Goùi HS leõn vieỏt tửứ rửùc rụừ,
laứn gioự
B Baứi mụựi:
1.Giụựi thieọu baứi.
2.Hửụựng daón vieỏt chớnh taỷ
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc 1 lần đoạn chính tả
-GV cho HS tự viết những từ dễ viết sai ra giấy
nháp
b GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV đọc đoạn viết một lần
- GV đọc thong thả từng câu, từng cụm từ (mỗi
câu, cụm từ đọc hai, ba lần)
- GV nhắc HS chú ý tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, cách trình bày đoạn văn
c.Chấm, chữa bài
- GV đọc một lần cho HS soát lỗi
- 2 HS vieỏt
- 2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
- HS tự viết những từ ngữ dễ mắc lỗi khi viết bài
ra giấy nháp
- HS viết bài vào vở chính tả
- HS nhìn vào vở để soát lỗi
- HS đổi chéo vở cho nhau để sửa lỗi và nêu ra
Trang 6- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề
vở
- GV thu vở chấm một số bài
- Nhận xét nội dung, chữ viết, cách trình bày
từng bài
3.Luyeọn taọp
* Baứi 2b
- Goùi 1 HS ủoùc yeõu caàu
- Yeõu caàu HS thaỷo luaọn nhoựm
- Goùi ủaùi dieọn ủoùc keỏt quaỷ
- Nhaọn xeựt
4 Cuỷng coỏ, daởn doứ
- Goùi 2 HS vieỏt laùi tửứ sai cho ủuựng
- Chuaồn bũ: “OÂn taọp”
-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
những lỗi sai bạn mắc phải
- HS tự sửa lỗi bằng bút chì
- 1 HS ủoùc yeõu caàu
- 4 nhoựm thaỷo luaọn ghi keỏt quaỷ vaứo giấy nháp
Luyện từ & Câu
Tiết 26
Từ ngữ về: Lễ hội Dấu phẩy
I Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa các từ: lễ, hội, lễ hội (BT1)
- Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội (BT2)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3a/b/c)
*HSKG:Làm được toàn bộ BT3
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp viết nội dung BT1,BT3
III Hoạt động dạy học:
A KTBC:
- Gọi 1 HS làm BT1 ( Tuần 25)
- Gọi 1 HS làm BT3( Tuần 25)
- GV nhận xét ghi điểm cho từng HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS thực hành:
a) Bài tập 1
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV:BT này giúp các em hiểu đúng nghĩa các từ :
Lễ, hội và lễ hội Các em cần đọc kĩ nội dung để
nối nghĩa thích hợp ở cột B với mỗi từ ở cột A
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi Nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Chọn nghĩa thích hợp ở cột A cho các từ ở cột B
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
- 3 HS làm bài,lớp theo dõi, nhận xét
- 1 số HS đọc lại lời giải đúng
Trang 7Ngửụứi thửùc hieọn: ẹaởng Hoaứng Haọn 7
- GV nhận xét
b) Bài tập 2
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi (2 phút) ghi
nhanh tên 1 số lễ hội vào nháp
- GV phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu các nhóm
ghi nhanh ý kiến của nhóm mình vào phiếu sau đó
dán lên bảng lớp
- GV nhận xét, kết luận nhóm hiểu biết nhất về
lễ hội
- Lưu ý :1 số lễ hội nhiều khi cũng được gọi tắt
là hội
c) Bài tập 3
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV lưu ý : trong các câu ở bài tập 3 đều bắt
đầu bằng bộ phận chỉ nguyên nhân , với các từ : vì
,tại, nhờ
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV gọi 4 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, bổ sung
3 Củng cố- dặn dò:
- Về nhà xem lại các bài tập vừa làm
- Chuẩn bị bài sau :Ôn tập giữa kì 2
- Nhận xét giờ học Tuyên dương những HS học
tập tích cực
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo
- Tìm và ghi vào vở 1 số từ ngữ theo các yêu cầu sau
- HS làm việc nhóm 2
- Các nhóm làm việc.Thi đua dán trên bảng lớp
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung ý kiến
- Cả lớp viết bài vào vở theo lời giải đúng
- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Đặt dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong câu
- Cả lớp làm việc trong 2’
- HS làm bài trên bảng
- 3-4 HS đọc lại bài làm đúng
- HS lắng nghe
Tập viết
Tiết 26
Ôn chữ hoa: T
I.Mục tiêu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng), D, Nh (1 dòng); viết đúng tên riêng: Tân Trào (1 dòng) và câu ứng dụng: Dù ai mồng mười tháng ba (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
- Chửừ vieỏt roừ raứng, tửụng ủoỏi ủeàu neựt vaứ thaỳng haứng; bửụực ủaàu bieỏt noỏi neựt giửừa chửừ vieỏt hoa vụựi chửự vieỏt thửụứng trong chửừ ghi tieỏng
- HS khaự gioỷi vieỏt ủuựng vaứ ủuỷ caực doứng (taọp vieỏt treõn lụựp) trong vụỷ taọp vieỏt 3
II.Đồ dùng dạy học:
- Mẫu các chữ viết hoa T, từ Tân Trào
- Câu ứng dụng được viết trên giấy có kẻ ô li
III.Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ.
-Kiểm tra bài viết ở nhà của HS-Chấm 1 số bài
-Yêu cầu viết bảng: Sầm Sơn, Côn Sơn
- Giáo viên nhận xét
B.Bài mới:
-1 HS nêu lại ND bài trước đã học -3 HS viết bảng lớp
-HS khác viết bảng con
Trang 81.Giới thiệu bài.
2.Hướng dẫn viết bảng con.
a.Luyện viết chữ hoa.
- Yêu cầu HS tìm ra các chữ viết hoa của tiết 26
-GV đưa chữ mẫu T
-Chữ T gồm mấy nét? Cao mấy ô li?
* GV hướng dẫn viết chữ T
* GV đưa tiếp chữ D hướng dẫn
* GV đưa chữ mẫu Nh
* Viết bảng con: Chữ T, D, Nh 2 lần
* Nhận xét độ cao các chữ
b.Luyện viết từ ứng dụng:
-GV đưa từ : Tân Trào
- GV:Các em có biết Tân Trào ở đâu không?
-GV giải nghĩa từ ứng dụng
-Viết bảng con
c Luyện viết câu ứng dụng:
-GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
-Em có hiểu câu thơ nói gì không ?
-GV giải nghĩa câu ứng dụng
-Viết bảng con : Tân Trào, giỗ Tổ
3 Hướng dẫn viết vở:
-GV yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ
1 dòng chữ T
1 dòng D, Nh
1 dòng Tân Trào
1 lần câu ca dao
4.Chấm chữa bài :
-Thu 7 đến 10 vở để chấm- nhận xét về cách
trình bày bài đến chữ viết
5.Củng cố dặn dò:
-Luyện viết ở nhà
-Học thuộc câu tục ngữ
-HS : Chữ T, D, Nh -HS quan sát -Chữ gồm 1 nét, cao 2,5 ô li
-HS viết bảng con
-HS đọc từ ứng dụng -HS trả lời
-HS viết bảng con
-HS đọc câu ca dao
- HS trả lời -HS viết bảng con
-HS viết theo yêu cầu của GV -Trình bày bài sạch đẹp
Taọp laứm vaờn
Tiết 26
KEÅ VEÀ MOÄT NGAỉY HOÄI
I Muùc tieõu
-Bửụực ủaàu bieỏt keồ veà moọt ngaứy hoọi theo gụùi yự cho trửụực ( BT1)
-Vieỏt ủửụùc nhửừng ủieàu vửứa keồ thaứnh moọt ủoaùn vaờn ngaộn( khoaỷng 5 caõu) ( BT2)
II ẹoà duứng daùy hoùc
- GV: Baỷng lụựp vieỏt gụùi y,ự SGK
- HS: SGK, vở viết
III Caực hoaùt ủoọng daùy – hoùc
1.Kieồm tra baứi cuừ: Goùi 2 HS keồ laùi quang
caỷnh vaứ hoaùt ủoọng cuỷa nhửừng ngửụứi tham gia
- 2 HS keồ
Trang 9Ngửụứi thửùc hieọn: ẹaởng Hoaứng Haọn 9
leó hoọi trong 2 bửực aỷnh
2 Baứi mụựi: Giaựo vieõn giụựi thieọu baứi.
Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón HS keồ mieọng
* Baứi 1:
- Goùi HS ủoùc yeõu caàu baứi taọp vaứ gụùi yự
- Hửụựng daón HS choùn moọt ngaứy hoọi ủũnh keồ
- Lửu yự hoùc sinh coự theồ keồ veà moọt leó hoọi, coự
theồ keồ ngaứy hoọi em khoõng trửùc tieỏp tham gia,
keồ khoõng theo gụùi yự hoaởc keồ theo caựch traỷ lụứi
tửứng caõu hoỷi
- Cho HS thửùc haứnh keồ
Hoaùt ủoọng 2 : Hửụựng daón vieỏt thaứnh ủoaùn vaờn
* Baứi 2:
- Goùi 1 HS ủoùc yeõu caàu
- GV gụùi yự caựch vieỏt ủoaùn vaờn
- Goùi HS ủoùc baứi vieỏt
- Nhaọn xeựt, chaỏm ủieồm baứi vieỏt hay
3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Chuaồn bũ baứi: “ OÂn taọp”
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- 1 HS ủoùc yeõu caàu
- 4-5 HS neõu teõn moọt ngaứy hoọi maứ mỡnh ủũnh keồ
- 1 HSKG keồ maóu -HS keồ theo caởp
- 3-4 HS noỏi tieỏp nhau thi keồ
-1 HS ủoùc yeõu caàu
- HS vieỏt vaứo vở
- 4-5 HS ủoùc
Toán Tiết 126: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết cách sử dụng tiền Việt nam với các mệnh giá đã học
- Biết cộng, trừ trên các số có đơn vị là đồng
- Biết giải các bài toán liên quan đến tiền tệ
-Bài tập cần làm BT 1, 2(a, b), 3, 4 HSKG làm thêm bài 2c
II Đồ dùng dạy học
- Các tờ giấy bạc 2000đ, 5000đ, 10.000 đ
III Các hoạt động dạy học
1 KT bài cũ:
- yêu cầu 3 hs tính nhẩm 3 phép tính:
5000 - 2000 - 1000 =
2000 + 2000 + 2000 - 1000 =
5000 + 5000 - 3000 =
- GV chữa bài, ghi điểm
- 3 hs tính:
5000 - 2000 - 1000 = 2000
2000 + 2000 + 2000 - 1000 = 5000
5000 + 5000 - 3000 = 7000
- HS nhận xét
Trang 102 Bài mới: Luyện tập.
Bài 1:
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền nhất, trước
hết chúng ta phải tìm được gì?
- Yêu cầu hs tìm xem mỗi chiếc ví có bao nhiêu
tiền?
- Vậy cái ví nào có nhiều tiền nhất?
- Ví nào ít tiền nhất?
- Hãy xếp các ví theo số tiền từ ít đến nhiều?
- Chữa bài ghi điểm
Bài 2(a,b): HSKG làm thêm ý c
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Các phần b làm tương tự
Bài 3
- GV hỏi: Tranh vẽ những đồ vật nào? Giá của
từng đồ vật là bao nhiêu?
- Hãy đọc các câu hỏi của bài
- Em hiểu thế nào là mua vừa đủ?
- Bạn Mai có bao nhiêu tiền?
- Vậy Mai có vừa đủ tiền để mua cái gì?
- Mai có thừa tiền để mua cái gì?
- Nếu Mai mua thước kẻ thì còn thừa bao nhiêu
tiền?
- Mai không đủ tiền để mua gì? Vì sao?
- Mai còn thiếu mấy nghìn nữa mới mua được
hộp sáp màu?
- Yêu cầu hs tự làm phần b
- Yêu cầu tìm chiếc ví có nhiều tiền nhất
- Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền
- HS tìm bằng cách cộng nhẩm:
a 1000đ + 5000đ + 200đ + 100đ = 6300đ
b 1000đ + 1000đ + 1000đ + 500đ +100đ = 3600đ
c 5000đ + 2000đ + 2000đ + 500đ + 500đ = 10000đ
d 2000đ + 2000đ + 5000đ + 200đ + 500đ = 9700đ
- Cái ví c có nhiều tiền nhất là 10.000đ
- Ví b ít tiền nhất là 3.600đ
- Xếp theo thứ tự: b, a, d, c
- HS làm bài vào vở - đọc chữa bài
a Cách 1: Lấy 1 tờ giấy bạc 2000đ, 1 tờ giấy bạc 1000đ, 1 tờ giấy bạc 500đ và 1 tờ giấy bạc 100đ thì được 3600đ
Cách 2: Lấy 3 tờ giấy bạc loại 1000đ, 1 tờ giấy bạc 500đ và 1 tờ giấy bạc 100đ = 3600đ
- Tranh vẽ bút máy giá 4000đ, hộp sáp màu 5000đ, thước kẻ giá 2000đ, dép giá 6000 đồng, kéo giá 3000đ
- 2 hs lần lượt đọc
- Tức là mua hết tiền không thừa, không thiếu
- Bạn Mai có 3000đ
- Mai có vừa đủ tiền mua chiếc kéo
- Mai có thừa tiền để mua thước kẻ
- Mai thừa lại 1000đ vì 3000 - 2000 = 1000đ
- Mai không đủ tiền mua bút máy, sáp màu, dép vì những thứ này giá tiền nhiều hơn số tiền Mai có
- Mai còn thiếu 2000đ vì 5000 - 3000 = 2000đ
- HS tự làm tiếp phần b