HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Giới thiệu bài 2.Bài mới: *Kiểm tra tập đọc và HTL số HS còn lại trong lớp *Làm bài tập +HS làm việc theo nhóm +HS đọc yêu cầu của bài [r]
Trang 1
(Từ ngày 27 / 2 đến 2 / 3 / 2012)
(Theo CKTKN – KNS - NDĐChỉnh)
Thứ/
ngày
CT
BÀI DẠY
HAI
27 / 2
1 2 3 4 5
T Đ
K C TOÁN
Đ Đ SHDC
49 25 121 25 25
Ôn tập và kiểm tra tiết 1
Ôn tập và kiểm tra tiết 2 Phép nhân phân số Thực hành kĩ năng giữa HKII Chào cờ
BA
28 / 2
1 2 3 4 5
TLV
L S
M T TOÁN
K T
49 25 25 122 25
Ôn tập và kiểm tra tiết 3 Trịnh - Nguyễn phân tranh
Vẽ tranh Đề tài Trường em Luyện tập
Chăm sóc rau, hoa
TƯ
29 / 2
1 2 3 4 5
TĐ LT&C
 N TOÁN K.HỌC
50 19 25 123 49
Ôn tập và kiểm tra tiết 4
Ôn tập và kiểm tra tiết 5
Ôn tập 2 bài hát: Chúc mừng, Bàn tay mẹ Luyện tập
Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
NĂM
1 / 3
1 2 3
4 5
TLV
C T
T D
TOÁN ĐỊA LÝ
50 25 49
124 25
Ôn tập và kiểm tra tiết 6 KTĐK phần đọc-TLCH – chính tả tiết 7 Phối hợp chạy, nhảy và mang, vác TC: "Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ"
Tìm phân số của một số Thành phố Cần Thơ
SÁU
2 / 3
1 2 3 4 5
K.HỌC LT&C TOÁN SHTT
T D
50 50 125 25 50
Nóng, lanh và nhiệt độ KTĐK phần đọc thầm -TLCH - tập làm văn tiết 8 Phép chia phân số
Sơ kết tuần 25 kế hoach tuần 26 Nhảy dây chân trước chân sau TC: "Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ"
Trang 2Thứ hai, ngày 27 tháng 2 năm 2012
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP – KIỂM TRA GHK II tiết 1 I.Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 85 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
-Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
*HS kh; G: Đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 85 tiếng / phút)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Phiếu bóc thăm từng bài
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ Bài mới:
- Giới thiệu bài:
- Ôn tập đọc:
*Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ và HTL
- Gọi 2, 3 HS lên bốc thăm chọn bài đọc
- Cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa
đọc
+Làm bài tập
Bài 2:
+Gợi ý cho Hs tìm tên bài ở mục lục
+GV ghi lên bảng
+Phát phiếu cho một số nhóm
+GV và cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng
+Mời 1 số HS thi đọc diễn cảm một đoạn văn
minh hoạ giọng đọc phù hợp với nội dung bài
các em vừa tìm
3.Củng cố – Dặn dò:
+Những truyện kể các em vừa học ôn tập có
chung một lời nhắn nhủ gì ?
+Xem trước ôn tập tiết 2
HS bốc thăm chọn bài
HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc
+HS đọc yêu cầu của bài +HS đọc tên bài
+HS đọc thầm các truyện trên làm bài theo cặp
+Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP – KIỂM TRA GIŨA HỌC KỲ II tiết 2 I.MỤC TIÊU:
-Nghe - viết đúng bài chính tả; (tốc độ khoảng 85 chữ/15phút); không mắc quá
năm lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả
-Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai làm gì ?) để
kể, tả hay giới thiệu
Trang 3*HS Kh; G: Viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 85 chữ / phút; hiểu ND bài
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK + VBT
- HS: SGK + VBT + vở chính tả
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Giới thiệu bài – Ghi tựa
2.Dạy bài mới:
* Hướng dẫn HS nghe – viết
+GV đọc bài “Hoa giấy”
+Gv nhắc các em cách trình bày, cách viết các lời
thoại
+GV đọc cho HS viết
+Đọc cho HS soát lỗi
+Chấm bài
+Nhận xét chung
*Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
+Gọi 2 HS đọc nộidung BT2
+Phát phiếu cho HS
+Cả lớp và GV nhận xét
Câu a , b , c
Dán tờ phiếu đã chuyển lời thoại trong dấu ngoặc
kép xuống dòng để HS thấy được tính không hợp lí
của cách viết ấy
3.Củng cố - dặn dò:
+GV nhận xét giờ học
+Xem trước : Ôn tập tiết 3
+HS theo dõi trong SGK +HS đọc thầm đoạn văn chú ý những từ khó viết
+HS gấp sách
- lớp chú ý nghe viết
- dùng bút chì sũa
+HS trao đổi theo cặp ,dặt câu +HS phát biểu
+HS dựa vào nội dung bài trả lời
+Không được – Vì không phải
là lời đối thoại trực tiếp
TOÁN tiết 121 PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Vẽ hình trong SGK lên bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Giới thiệu bài: Các em đã biết cách
cộng, trừ phân số, thế nhân phân số với
phân số ta làm sao? Các em cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay
2 Bài mới:
- Lắng nghe
Trang 4a/ Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số
thông qua tính diện tích hình chữ nhật
- Y/c hs thực hiện vào B tính diện tích
hình chữ nhật có chiều dài là 5m, chiều
rộng là 3m (1 hs lên bảng tính)
- Các em tính tiếp diện tích hình chữ nhật
5
4
m
3 2
- Để tính diện tích của hình chữ nhật trên
ta phải làm sao?
b Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân
số
b.1 Tính diện tích hình chữ nhật đã cho
dựa vào hình vẽ
- Chúng ta sẽ đi tìm kết quả của phép nhân
trên qua hình vẽ sau: (đưa bảng phụ đã vẽ
hình)
- Có hình vuông, mỗi cạnh dài 1m Vậy
hình vuông có diện tích là bao nhiêu?
- Chia hình vuông có diện tích 1 mét
vuông thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô
vuông có diện tích là bao nhiêu mét
vuông?
- Hình chữ nhật được tô màu gồm bao
nhiêu ô?
- Vậy diện tích hình chữ nhật bằng bao
nhiêu phần mét vuông?
b.2 Phát hiện quy tắc nhân hai phân số
- Dựa vào cách tính diện tích hình chữ
nhật bằng đồ dùng trực quan hãy cho biết
?
3
2
5
4x
- 8 là gì của hình chữ nhật mà ta phải tính
diện tích?
- 15 là gì của hình vuông?
- Ta có phép nhân sau: (ghi bảng và gọi hs
lên tính kết quả)
- Dựa vào ví dụ trên bạn nào cho biết:
Muốn nhân hai phân số tà làm sao?
Kết luận: Ghi nhớ SGK/132
3) Thực hành:
Bài 1: Yc hs thực hiện vào bảng con
Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- YC hs tự làm bài vào vở (1 hs lên bảng
- Ta thực hiện phép nhân
3
2 5
4
x
15 1
- Được tô màu 8 ô
15 8
2
m x
15
8 3
2 5
4
- số ô của hình chữ nhật (4x2)
- số ô của hình vuông (5x3)
4 2 4 2 8
5 3 5 3 15
x x
x
- Ta lấy tử số nhân với tử số, lấy mẫu số nhân với mẫu số
- Vài hs đọc lại
- HS thực hiện vào bảng
Trang 5lớp thực hiện)
- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn nhân hai phân số ta làm sao?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập
a) 24; ) 2 ; )8
35 b 18 c 6
- 1 hs đọc đề bài
- Tự làm bài Diện tích hình chữ nhật là:
35
18 5
3 7
6x
35 18
- Ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
ĐẠO ĐỨC - tiết 25
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II
I/Mục tiêu:
-Ôn tập từ bài 8 đến bài 11
-Học sinh nêu được các việc làm thể hiện lòng yêu lao động ,kính trọng và biết ơn người lao động, lịch sự với mọi người và bảo vệ đươc các công trình công cộng
II/Hoạt động dạy học:
- Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh hãy viết
,vẽ, hoạt kể về một công viểctong tương lai
mà em thích
+Đó là công việc hay nghề nghiệp gì ?
+Lí do em thích công việc hay nghề
nghiệp đó
+Để thực hiện được ước mơ của minh
ngay từ bây giờ em cần thực hiện những
công việc gì?
- Giáo viên sẽ đưa ra 3 ô chữ nội dung có
liên quan đến một số câu tục ngữ hoạt
những câu thơ mỗi dãy sẽ tham gia đoán ô
chữ
1.Đây là bài ca dao ca ngợi những nhười
lao động này
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
2.Đây là bài thơ của Tố Hữu mà nội dung
nói về công việc luôn gắn với chiếc chổi
tre
3.Vì lợi ích mười năm trồng cây
-Lần lượt từng học sinh nêu
-Các dãy lần lượt tham gia đoán ô chữ
( 7chữ cái )
( 7chữ cái )
N Ô N G D Â N
L A O C Ô N G
Trang 6Vì lợi ích trăm năm trồng người
Đây là câu nới nổi tiếng của Hồ Chủ tịc về
người lao động nào ?
4./Đây là người lao động luôn đối mặt với
nguy hiểm, những kẻ tội phạm
- Em hiểu nội dung ý nghĩa câu tục ngữ ca
dao sau đây thế nào?
+Lời nói chẵng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
+Học ăn ,học nói ,học gói ,học mở
+Lời chào cao hơn mâm cỗ
-Giáo vciên đưa ra 3 ô chữ và những lời gợi
ý học sinh phải đoán xem đó là ô chữ gì
1./ Đây là việc làm nên tránh thường xảy
ra ở các công trình công cộng như hang đá,
công viên…
2./ Trách nhiệm bảo vệ công trình công
cộng thuộc về đối tượng này
3./ Công trình công cộng còn gọi là gì của
tất cả mọi người
-Yêu cầu hs kể về các mẫu chuyện về việc
giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
(8 chữ cái )
(6 chữ cái ) -Học sinh thảo luận nhóm và giải thích nội dung ý nghĩa các cầu tục ngữ ca dao trên
( 7chữ cái )
(8 chữ cái )
(11 chữ cái ) -Tấm gương của các chiến sĩ công an truy được kẻ trộm tháo ốc đường ray -Các bạn học sinh tham gia thu don rác cùng bác dân phố gần trường
G I Á O V I Ê N
C Ô N G A N
K H Ắ C T Ê N
M Ọ I N G Ư Ờ I
T À I S Ả N C H U N G
Chào cờ
Thứ ba, này 28 tháng 2 năm 2012
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP – KIỂM TRA GIŨA HỌC KỲ II tiết 3 I.MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe - viết đúng CT (tốc độ khoảng 85 chữ/15phút);không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát
Trang 7II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+Lập 12 phiếu viết tên từng bài tập đọc, 5 piếu viết tên các bài HTL
+Giấy khổ to ghi sẵn lời giải của BT2
+Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn BT2 để HS điền nội dung
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Kiểm tra TĐ và HTL
Thực hiện tương tự như tiết 1 , với 1/3 số HS
còn lại
*Hướng dẫn HS nghe – viết
+GV đọc bài “Cô Tấm của mẹ”
+Gv nhắc các em cách trình bày , cách viết
các lời thoại
+GV đọc cho HS viết
+Đọc cho HS soát lỗi
+Chấm bài
+Nhận xét chung
3.Củng cố – Dặn dò:
+Những truyện kể các em vừa học ôn tập có
chung một lời nhắn nhủ gì ?
+Xem trước ôn tập tiết 4.5
+HS theo dõi trong SGK +HS đọc thầm đoạn văn chú ý những
từ khó viết +HS gấp sách
- Chú ý nghe
- Lớp viết bài
- Lớp dò lại bài
- Chấm 3-5 bài
+ Vài hs nêu
- Chuẩn bị tiết 4
Lịch sử tiết 25 TRỊNH - NGUYỄN PHÂN TRANH I/ Mục tiêu:
- Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút:
+ Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng ngoài
+ Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực cuả các phe phái phong kiến
+ Cuộc tranh giành quyền lực giữa các phe phái phong kiến khiến cuộc sống của nhân dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất không phát triển
- Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài và Đàng trong
II/ Đồ dùng dạy-học:
-Bản đồ VN TK XVI – XVII
-Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
1/ Giới thiệu bài: Sau gần 100 năm
cai trị đất nước, triều Hậu Lê đã có
nhiều công lao trong việc củng cố và
phát triển nền tự chủ của đất nước
Tuy nhiên, bước sang thế kỉ XVI, triều
đình Hậu Lê đi vào giai đoạn suy tàn,
- Lắng nghe
Trang 8các thế lực PK họ Mạc, họ Trịnh , họ
Nguyễn nổi dậy tranh nhau giành
quyền lợi gây ra chiến tranh liên miên,
đất nước bị chia cắt, nhân dân cực khổ
Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
rõ hơn về giai đoạn lịch sử này
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Sự suy sụp của triều
Hậu Lê
- Các em hãy đọc SGK và tìm những
biểu hiện cho thấy sự suy sụp của triều
đình Hậu Lê từ đầu TK XVI?
Kết luận: Từ đầu TK XVI triều đình
nhà Hậu Lê bắt đầu suy sụp, vua
không ra vua, vua Lê Uy Mục thì ăn
chơi xa xỉ, cờ bạc, gái đẹp, thích các
trò giết người, còn vua Lê Tương Dực
thì thích hưởng lạc, không lo triều
chính Trước sự suy sụp của nhà Lê,
nhà Mạc đã cướp ngôi nhà Lê
Hoạt động 2: Nhà Mạc ra đời và sự
phân chia Nam-Bắc triều
- Gọi hs đọc SGk đoạn từ năm
1527…chấm dứt
- Các em cho cô biết Mạc Đăng Dung
là ai?
- Các em hãy đọc thầm lại đoạn bạn
vừa đọc , thảo luận nhóm 4 để trả lời
các câu hỏi sau:
1) Nhà Mạc ra đời như thế nào? Triều
đình nhà Mạc được sử cũ gọi là gì?
2) Nam Triều là triều đình của dòng họ
PK nào? Ra đời như thế nào?
3) Vì sao có chiến tranh Nam-Bắc
triều?
4) Chiến tranh Nam-Bắc triều kéo dài
- Đọc thầm SGK, sau đó nối tiếp nhau trả lời:
+ Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngày đêm
+ Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung điện + Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là “vua quỷ”, gọi vua Lê Tương Dực là “vua lợn” + Quan lại trong triều đánh giết lẫn nhau để tranh giành quyền lực
-Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Mạc Đăng Dung là một quan võ dưới triều Hậu Lê
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện trả lời
1) Năm 1527, lợi dụng tình hình suy thoái của nhà Hậu Lê, Mạc Đăng Dung đã cầm đầu một số quan lại cướp ngôi nhà Lê, lập
ra triều Mạc, sử cũ gọi là Bắc Triều (ở phía bắc)
2) Nam triều là triều đình của họ Lê Năm
1533, một quan võ của họ Lê là Nguyễn Kim đã đưa một người thuộc dòng dõi nhà
Lê lên ngôi, lập ra triều đình riêng ở Thanh Hóa
3) Hai thế lực PK Nam triều và Bắc triều giành quyền lực với nhau gây nên cuộc chiến tranh Nam-Bắc triều
4) Chiến tranh Nam-Bắc triều kéo dài hơn
Trang 9bao nhiêu năm và kết quả như thế nào?
Kết luận: Sau khi Nam triều chiếm
được Thăng Long, chiến tranh
Nam-Bắc triều chấm dứt, đất nước ta có
được thu về một mối? Các em cùng
tìm hiểu tiếp
Hoạt động 3: Chiến tranh
Trịnh-Nguyễn
- Gọi hs đọc SGK từ “Tưởng giang
sơn…Chúa Trịnh”
- Các em hãy đọc thầm lại đoạn vừa
đọc, thảo luận nhóm đôi để trả lời các
câu hỏi sau:
1) Nguyên nhân nào dẫn đến chiến
tranh Trịnh-Nguyễn?
2) Trình bày diễn biến chính của chiến
tranh Trịnh-Nguyễn?
3) Nêu kết quả của chiến tranh
Trịnh-Nguyễn?
- Gọi hs lên bảng chỉ trên lược đồ giới
tuyến phân chia Đàng Trong và Đàng
Ngoài
Kết luận: Hơn 200 năm, các thế lực
PK đánh nhau chia cắt đất nước ta
thành 2 miền Nam-Bắc, trước tình
cảnh đó, đời sống của nhân dân như
thế nào? Các em cùng tìm hiểu tiếp
Hoạt động 4: Hậu quả của chiến tranh
Trịnh-nguyễn
- Gọi hs đọc đoạn cuối SGK
- Chiến tranh Nam triều và Bắc triều,
cũng như chiến tranh Trịnh – Nguyễn
diễn ra vì mục đích gì?
- Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK
đã gây ra những hậu quả gì?
50 năm, đến năm 1592 khi Nam triều chiếm được Thăng Long thì chiến tranh mới kết thúc
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
-Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
1) Khi Nguyễn Kim chết, con rể là Trịnh Kiểm lên thay nắm toàn bộ triều chính đã đẩy con trai của Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng vào trấn thủ vùng Thuận Hoá, Quảng Nam Hai thế lực PK Trịnh-Nguyễn tranh giành quyền lực đã gây nên cuộc chiến tranh Trịnh-Nguyễn
2) Trong khoảng 50 năm, hai họ Trịnh Nguyễn đánh nhau bảy lần, vùng đất miền Trung trở thành chiến trường ác liệt
3) Hai họ lấy sông Gianh (Quảng Bình) làm ranh giới chia cắt đất nước Đàng Ngoài từ sông Gianh trở ra Đàng Trong từ sông Gianh trở vào làm cho đất nước bị chia cắt hơn 200 năm
- 1 hs lên bảng chỉ
- HS lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Vì tranh giành quyền lực, các dòng họ cầm quyền đã đánh giết lẫn nhau
- Hậu quả là đất nước bị chia cắt Đàn ông phải ra trận chém giết lẫn nhau Vợ phải xa
Trang 10Kết luận: Bài học SGK
3/ Củng cố, dặn dò:
- Do đâu mà vào đầu TK XVI, nước ta
lâm vào thời kì bị chia cắt?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Cuộc khẩn hoang ở Đàng
Trong
chồng, con không thấy bố, đời sống của nhân dân vô cùng cực khổ
- Vài hs đọc to trước lớp
- Do chính quyền nhà Lê suy yếu, các tập đoàn PK xâu xé nhau tranh giành ngai vàng
M T
TOÁN - tiết 122 LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số
- Bài tập cần làm bài 1, bài 2 , bài 4(a)
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Phép nhân phân số
- Muốn nhân hai phân số ta làm sao?
- Gọi hs lên bảng tính
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay,
các em sẽ làm một số bài toán luyện
tập về phép nhân phân số
2) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: GV thực hiện mẫu như SGK
- YC hs thực hiện vào B
- Muốn nhân phân số với STN ta làm
sao?
- Em có nhận xét gì về kết quả câu c,
d?
Bài 2: GV thực hiện mẫu (trong quá
trình thực hiện hỏi hs để hs nêu được
2 hs thực hiện theo yêu cầu
- Ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
-
7
3 14
6 7 2
6 1 7
6 2
x
x x
6
5 18
15 2 9
3 5 2
3 9
x
x x
- Lắng nghe
- Theo dõi
- Thực hiện bảng
9
72 9
8 9 8 11
9
x
5
1 4 1 5
45 x x
6
35 6
7 5 7 6
8
5x
- Ta viết STN dưới dạng phân số, rồi thực hiện phép nhân hai phân số
- Bất kì 1 phân số nào nhân với 1 thì kết quả cũng bằng chính số đó Bất kì phân số nào nhân với 0 thì kết quả cũng bằng 0
- Theo dõi