Bài mới: a Giới thiệu bài : b Các hoạt động: * Hoạt động 1 : Đóng vai theo tình huống - Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn và thực hành hành vi nhận và sửa lỗi - Caùch tieán haønh: GV chia nhoùm[r]
Trang 1
Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011
TUẦN 4
Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2010
Tập đọc:( Tiết10 + 11 ) BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I Mục tiêu:
1 Kỹ năng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : loạng quạng, ngã phịch, đầm đìa, ngượng
nghịu …
-Biết nghỉ hơi sau các dấu phẫy, chấm, hai chấm, chấm cảm, chấm hỏi
-Biết đọc phân biệt giọng lời kể chuyện, với giọng nhân vật (người dẫn chuyện, các bạn
gái, Tuấn, thầy giáo)
2 Kiến thức:
-Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài: bím tóc đuôi sam, tết, loạng choạng,
ngượng nghịu, phê bình
-Hiểu nội dung câu chuyện: không nên nghịch ác với bạn rút ra được bài học cần đối xữ
tốt với bạn gái
3 Giáo dục HS ý thức đối xử tốt với các bạn gái, không trêu chọc bạn.
II Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài đọc SGK
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng
III Phương pháp: TQ, GG, VĐ, LT-TH
IV Các hoạt động dạy học :
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’ 1 Ổn định tổ chức: 2 Kiểm tra bài cũ : Gọi bạn
- 2HShọc thuộc lòng bài thơ Gọi bạn và trả lời
câu hỏi
+ Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu ?
+ Khi Bê Vàng quên đường về Dê Trắng
làm gì ?
- Hát
- 2HS đọc và trả lời
1’
34’
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* GV đọc mẫu
* Hướng dẫn HS luyện đọc + giải nghĩa từ
- HS đọc nối tiếp câu, luyện đọc từ khó
- Lớp đọc thầm bằng mắt, theo dõi SGK
- HS đọc nối tiếp từng câu ( 2 lượt )
Trang 2
Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011
+ Gọi HS phát âm từ khó
- HS đọc nối tiếp từng đoạn, luyện đọc câu dài
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài
GV hướng dẫn rút ra từ và giải nghỉa từ
* Đọc từng đoạn trong nhóm :
Đoạn 1 : từ đầu ……… cái nơ
Đoạn 2 : tiếp cho đến ………… mách thầy
Đoạn 3 : tiếp cho đến ……… Hà cũng cười
Đoạn 4 : còn lại
-HS đọc GV theo dõi, kiểm tra nhắc nhở
Chú ý với những học sinh yếu
* Thi đocï giữa các nhóm
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2
+ HS đọc cá nhân : loạng choạng, ngượng nghịu, òa khóc, nín hẳn…
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài
+ Luyện đọc câu dài
- HS đọc các từ chú giải SGK
* HS đọc nhóm đôi nghe và chỉnh sửa cho nhau
- Đại diện các nhóm thi đọc, các nhóm khác nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
- Cả lớp đọc
Tiết 2
25’ c) Tìm hiểu bài :
- 1 HS đọc đoạn 1,2 GV kết hợp nêu câu hỏi cho
HS trả lời
+ Các bạn gái khen Hà như thế nào?
+ Vì sao Hà khóc?
- 2HS đọc đoạn 3, 4 kết hợp nêu câu hỏi
+Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng cách nào?
+ Nghe lời thầy Tuấn đã làm gì?
Học sinh
- 1 HS đọc (lớp đọc thầm)
+ Các bạn khen Hà có bím tóc rất đẹp
+ Tuấn kéo mạnh bím tóc của Hà làm cho Hà bị ngã, sau đó Tuấn vẫn đùa dai, nắm tóc ……
- 2HS đọc + Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp
+ Nghe lời thầy Tuấn đến trước mặt Hà để xin lỗi bạn
Trang 3
Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011
12’ d) Luyện đọc lại:
- Các nhóm phân vai thi đọc lại bài
2’
1’
4 Củng cố :
- Qua câu chuyện này, em thấy bạn Tuấn có
điểm nào đáng chê, điểm nào đáng khen?
5 Dặn dò : Về nhà đọc bài nhiều lần chuẩn bị
bài trên chiếc bè
- Nhận xét tiết học
- Đáng chê: Vì đùa nghịch quá trớn làm bạn khóc
- Đáng khen: vì khi bị thầy phê bình đã nhận ra lỗi lầm và chân thành xin lỗi bạn
Rút kinh nghiệm :
Trang 4
Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011
Toán: ( Tiết 16 ) 29 + 5
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 29 + 5 (Cộng có nhớ dưới dạng tính viết)
-Cũng cố những hiểu biết về tổng, số hạng Về nhận dạng hình vuông
2 Kỹ năng: Làm tính và giải toán nhanh, chính xác
3 Giáo dục HS tính cẩn thận, ham thích học toán
II.Đồ dùng dạy học :
- 2 bó 1 chục que tính và 14 que tính rời
- Bảng gài, bảng phụ, SGK
III.Phương pháp: TQ, GG, LT - TH
IV Các hoạt động dạy học :
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’ 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ :
- HS1: Đọc thuộc lòng bảng 9 cộng với một số
- HS2: Đặt tính rồi tính : 9 + 6; 9 + 3 ; 9 + 7
- Hát
- 2HS làm
1’
15’
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: 29 + 5
b Giới thiệu phép cộng 29 + 5
* GV nêu bài toán : Có 29 que tính thêm 5 que
tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
+ Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như
thế nào?
* GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm ra kết
quả :
- GV sử dụng bảng gài và que tính hướng dẫn
HS tìm ra kết quả của 29 + 5 như sau:
- GV hướng dẫn HS theo trình tự (tương tự dạng
9 + 5)
- Chẳng hạn : có 2 bó 1 chục que tính và 9 que
tính, thêm 5 que tính nữa, tức làm thêm 1 que
tính vào 9 que tính (rồi bó lại thành 1 chục que
tính) và thêm tiếp 4 que tính còn lại, 2 bó thêm 1
bó thành 3 bó hay 3 chục que tính 3 chục que
tính thêm 4 que tính thành 34 que tính Như vậy
- Nghe và phân tích đề toán
+Thực hiện phép cộng ( 29 + 5 )
- HS thao tác trên que tính và đưa ra kết quả
- HS lấy que tính làm theo
Trang 5
Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011
29 que tính thêm 5 que tính thành 34 que tính thao tác sau đó đọc to 29
cộng 5 bằng 34
6’
6’
4’
* Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính :
- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và tính
29 + 5 sau đó nêu lại cách làm của mình
- GV nhận xét
c Thực hành :
Bài 1 : HS tự làm bài
-GV theo dõi giúp đỡ những học sinh còn yếu
-Nhận xét bảng con
Bài 2 : HS đọc đề bài
-Muốn tính tổng ta làm như thế nào ?
-Cần chú ý điều gì khi đặt tính ?
-Gọi 1 em lên bảng làm bài
-Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 3 : Nối các điểm để có hình vuông
-Để có hình vuông ta phải nối mấy điểm ?
-Gọi 2 em lên nối hình sau đó đọc tên hình vừa
vẽ
-Nhận xét
- Cả lớp đặt tính và tính ở bảng con
29 - 9 cộng 5 bằng 14,
34 - 2 thêm 1 bằng 3, viết 3
Vậy: 29 + 5 = 34
-Lớp làm bảng con
59 79 69 19 29
+ 5 + 2 + 3 + 8 + 4
64 81 72 27 33
* 1HS đọc -Lấy các số hạng cộng với nhau
-Ghi các số cho thẳng cột với nhau
59 19 69 + 6 + 7 + 8
65 26 77
-Nối 4 điểm -HS làm vào vở
A B M N
D C Q P 2’
1’
4 Củng cố:
-Cả lớp làm bảng con : 29 + 9; 39 + 7
-2HS nêu cách đặt tính và tính
5 Dặn dò :
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài 49 + 25
- HS nêu cách đặt tính và tính
Trang 6
Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011
Đạo đức: ( Tiết 4 ) BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI ( tt )
I Mụctiêu :
1 Kiến thức: Giúp học sinh lựa chọn và thực hành hành vi nhận và sữa lỗi
2 Kĩ năng: - Học sinh biết tự nhận lỗi và sữa lỗi, biết nhắc bạn nhận và sữa lỗi
- Học sinh biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi
3 Giáo dục học sinh biết nhận lỗi và sửa lỗi, khi mắc lỗi
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu thảo luận
Dụng cụ trò chơi sắm vai – vở bài tập đạo đức
III Phương pháp: TQ, TL, ĐV, LT - TH
IV Các hoạt động dạy học:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
3’ 1 Ổn định tổ chức: 2 Kiểm tra bài cũ: Biết nhận lỗi và sữa lỗi (T1)
- Giáo viên nêu câu hỏi học sinh trả lời :
+ HS1: Qua câu chuyện “cái bình hoa”, em cần
làm gì sau khi mắc lỗi?
+ HS2: Nhận lỗi và sử lỗi đem lại tác dụng gì?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Hát
+……… em phải biết nhận và sửa lỗi
+……… sẽ mau tiến bộ và được mọi người yêu quý
1’
12’
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động:
* Hoạt động 1 : Đóng vai theo tình huống
- Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn và thực hành hành
vi nhận và sửa lỗi
- Cách tiến hành: GV chia nhóm học sinh và
phát phiếu giao việc
Tình huống 1 : Sơn trách Tuấn : “Sao bạn hẹn rủõ
mình cùng đi học mà lại đi một mình?”
Em sẽ làm gì nếu là Tuấn ?
Tình huống 2 : Nhà cửa đang bừa bãi chưa dọn
dẹp Bà mẹ đang hỏi Châu : “Con đã dọn nhà
cho mẹ chưa?”
Em sẽ làm gì nếu là Châu?
Tình huống 3: Tuyết mếu máo cầm quyển sách :
- Học sinh đóng vai
- Các nhóm chuẩn bị đóng vai theo tình huống : các nhóm lên trình bày qua tiểu phẩm của mình
Tuấn cần xin lỗi bạn vì không giữ đúng lời hứa (giải thích lý do)
Châu cần xin lỗi mẹ và dọn dẹp nhà cửa
Trang 7
Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011
“Bắt đền trường đấy, làm rách sách tớ rồi “
Em sẽ làm gì nếu là Trường ?
Tình huống 4: Xuân quên không làm bài tập
tiếng việt Sáng nay đến lớp, các bạn kiểm tra
bài tập ở nhà
Em sẽ làm gì nếu là Xuân ?
Cần xin lỗi bạn và dán sách lại cho bạn
Xuân nhận lỗi với cô giáo với các bạn và làm bài tập ở nhà
* Kết luận : Khi có lỗi biết nhận lỗi và sữa lỗi là dũng cảm đáng khen.
9’ * Hoạt động 2 : Thảo luận
- Mục tiêu: Giúp HS hiểu việc bày tỏ ý kiến và
thái độ khi có lỗi để người khác hiểu đúng mình
là việc làm cần thiết, là quyền của từng cá nhân
- Cách tiến hành:
+ Gọi 1 em đọc bài tập 4/7
+ Chia nhóm yêu cầu thảo luận từng ý
+ GV bao quát lớp
+ Gọi đại diện một số nhóm lên trả lời từng ý
của bài tập
Tình huống 1 : Vân viết chính tả bị điểm xấu vì
em nghe không rõ, do tai kém lại ngồi cuối bàn
Vân muốn viết đúng nhưng không biết làm thế
nào? Theo em Vân nên làm gì ?
Tình huống 2 : (Nên làm gì )
-Dương bị đau bụng nên ăn cơm không hết suất
Tổ em bị chê Các bạn trách Dương dù Dương đã
nói đủ lý do
+ Việc đó đúng hay sai? Dương nên làm gì?
-GV nhận xét ý kiến của từng nhóm
+ Cả lớp đọc thầm + Thảo luận nhóm đôi + Trình bày ý thảo luận
-Theo em bạn Vân không có lỗi Nếu em là bạn Vân em sẽ bày tỏ với cô giáo để cô không hiểu nhầm và giúp đỡ
-Việc làm của Dương không có lỗi Nếu em là Dương em sẽ nói rõ với cô phụ trách để cô không chê tổ em và các bạn thông cảm
-HS các nhóm bổ sung ý kiến
6’
* Kết luận: Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị
người khác hiểu nhầm.
Nên lắng nghe để hiểu người khác, không
trách nhầm bạn
Biết thông cảm, hướng dẫn, giúp đỡ bạn bè
sửa lỗi
* Hoạt động 3: Tự liên hệ
Trang 8
Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011
2’
1’
- Mục tiêu: Giúp HS đánh giá, lựa chọn hành vi
nhận và sửa lỗi từ kinh nghiệm bản thân
- Cách tiến hành: GV mời một số em lên kể
những trường hợp mắc lỗi và sửa lỗi từ kinh
nghiệm bản thân
+ GV phân tích cùng HS tìm ra cách giải quyết
đúng
+ Khen những HS biết nhận lỗi và sửa lỗi
Kết luận chung: Ai cũng có khi mắc lỗi Điều
quan trọng là phải biết nhận lỗi và sửa lỗi Như
vậy em sẽ mau tiến bộ và được mọi người yêu
quý
4 Củng cố
- Khi mắc lỗi em cần phải làm gì?
5 Nhận xét, dặn dò
- Các em nhớ thực hiện tốt theo bài học
- Chuẩn bị bài sau: Gọn gàng, ngăn nắp
- Nhận xét tiết học
- HS trình bày
- Lớp nhận xét
- Biết nhận lỗi và sửa lỗi
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 9
Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011
Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2010
Chính tả (Tập chép)
Tiết 7: BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn đối thoại trong bài “Bím tóc đuôi sam”
(thời gian khoảng 20’)
- Luyện viết đúng quy tắc chính tả với iê/ yê(iên/yên) Làm đúng các bài tập, phân biệt
tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn (r, d, gi hoặc ân/âng)
- Giáo dục HS viết bài cẩn thận, đẹp
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng lớn viết bài chính tả , bảng phụ viết nội dung bài tập 2, bài tập 3
-Vở bài tập
III Phương pháp: GG, VĐ, LT - TH
IV Các hoạt động dạy học :
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’ 1 Ổn định tổ chức 2 Kiểm tra bài cũ : Gọi bạn
-Lớp viết bảng con: nghi ngơ,ø nghe ngóng,
nghiệp ngả, trò truyện, chăm chỉ
GV nhận xét, ghi điểm
- 2HS viết bảng lớp
1’
23’
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài : Hôm nay các em chép một
đoạn đối thoại trong bài “Bím tóc đuôi sam”
b Hướng dẫn tập chép
* GV đọc bài chép trên bảng (đọc to, rõ ràng,
chính xác)
* G/v nêu câu hỏi HS trả lời
- Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện giũa ai với
ai?
- Vì sao Hà không khóc nữa?
- Bài chính tả có những dấu câu gì?
- HS chú ý theo dõi trên bảng
- 2, 3 HS đọc lại bài chính tả
- Đoạn …… giữa thầy giáo với Hà
- Vì Hà được thầy khen có bím tóc đẹp nên Hà vui tự tin, không buồn tủi vì sự trêu chọc của Tuấn nữa
- Dấu phẩy, dấu hai chấm,
Trang 10
Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011
* HS tập viết vào bảng con 1 số từ ngữ
* HS chép bài vào vở
GV theo dõi nhắc nhở (chú ý những HS yếu)
* GV thu chấm vở tổ 2 Nhận xét
dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu chấm
* HS viết bảng con : thầy giáo, xinh xinh, vui vẻ, khuôn mặt …
* HS tự chép bài vào vở
* Rút kinh nghiệm, sửa lỗi
4’
3’
c Hứơng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 : GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của bài
GV theo dõi nhắc nhở
- GV cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả
Bài 3 : HS lựa chọn và ghi vào
Thực hiện như bài 2
- Lớp lắng nghe, lớp làm vào vở
- 1 HS lên bảng làm Lớp nhận xét bổ sung
- 1HS nhắc lại : “với iê/yê viết yên khi là chữ ghi tiếng, viết iên khi là vần của tiếng
a) da, già, da b) vâng, thân, tầng, chân 3’
1’
4 Củng cố:
- GV thu 1 số vở chấm bài chọn vở sạch sẽ
tuyên dương khen ngợi
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò : về nhà soát lại bài, chữa lỗi Xem
lại các bài tập Chuẩn bị bài “Trên chiếc bè”
Rút kinh nghiệm
Trang 11
Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011
Toán ( Tiết 17 ) 49 + 25
I Mục tiêu:
1 HS biết cách thực hiện phép cộng dạng 49 + 25 (tự đặt tính rồi tính)
- Củng cố phép cộng dạng 9 + 5 và 29 + 5 đã học Củng cố tìm tổng của 2 số hạng đã
biết
2 HS có kĩ năng thực hiện tính cộng nhanh, chính xác
3 Giáo dục HS yêu thích môn tóan
II Đồ dùng dạy học :
-7 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời
-Bảng gài tính
III Phương pháp: TQ, GG, LT - TH
IV Các hoạt động dạy học :
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’ 1.Ổn định tổ chức 2 Kiểm tra bài cũ : 29 + 5
- 2HS lên bảng làm Lớp làm bảng con : 9 + 39;
89 + 1; 59 + 2; 29 +8
-1 HS lên bảng nối 4 điểm để có 1 hình vuông
GV nhận xét, ghi điểm
- Hát
- HS làm bài
- HS làm
1’
14’
3 Bài mới
a Giới thiệu bài : 49 + 25
b.Giới thiệu phép cộng 49 + 25
GV nêu bài toán : có 49 que tính thêm 25 que
tính nữa Hỏi có bao nhiêu que tính ?
HS thao tác tại chỗ
- Lấy 4 que tính thêm 25 que tính gộp lại được
bao nhiêu que tính? (HS tự trả lời)
Bước 1 : Nêu bài toán :
Có 49 que tính gài 49 que tính lên bảng thêm 25
que tính nữa, (gài 25 que tính GV viết 4 vào cột
chục, viết 5 vào cột đơn vị : 2 chục 5 đơn vị )
- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và tính sau đó nêu
cách tính
- Nghe và phân tích bài toán
- HS thao tác que tính và trả lời, có tất cả 74 que tính
- Em đếm được 74 que tính (HS trả lời tuỳ ý miễn sao đúng kết quả là 74)
-HS thực hiện 49 + 25 ở bảng con , 1 em làm ở bảng lớp
Trang 12
Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011
- GV nhận xét
49 - 9 cộng 5 bằng 14,
+ 25 viết 4 nhớ 1
74 - 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
5’
6’
6’
2’
c Luyện tập thực hành :
Bài 1: Yêu cầu cả lớp làm bảng con một số em
nêu cách tính 39 + 22 ; 14 + 4 ;
49 + 18
- GV nhận xét
Bài 2: viết số thích hợp vào ô trống
- Bài toán yêu cầu làm gì ?
- Để tìm tổng ta làm thế nào ?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài Lớp làm vở
- GV nhận xét – Ghi điểm
Bài 3 :
Gọi 1HS lên đọc đề bài
- Bài Toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
-Gọi 1 em lên bảng làm bài Lớp làm vở
-Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
4.Củng cố:
- Gọi 1 HS nêu cách đặt tính và tính 49 + 25 Cả
lớp làm bảng con : 49 + 23 ; 59 + 3
-HS làm bảng con
39 69 19 29 39
+ 22 + 24 + 53 + 56 + 19
61 93 72 85 48
-Viết tổng vào ô trống -Lấy số hạng cộng với số hạng
-HS làm bài Số
hạng
Số
Tổng 47 43 76 88
- HS đọc
- Số HS lớp 2A là 29 học sinh , lớp 2B là 25 học sinh -Tổng số HS cả 2 lớp
-HS làm bài Tóm tắt : Lớp 2A : 29 học sinh Lớp 2B : 25 học sinh Cả 2 lớp : ….học sinh?
Bài giải : Số học sinh cả hai lớp có là:
29 + 25 = 54 (học sinh )
Đ S : 54 học sinh
- HS nêu