Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 1: Hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu bài toán: Cho học sinh nhận biết số lượng đọc viết số, yêu cầu các em thực hiện từ trái sang phải, từ trên duống dướ[r]
Trang 1TUẦN 3
Thứ 2 ngày 17 tháng 9 năm 2012
Học vần
Bài 8: l , h
I Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
- Đọc được: l, h, lê, hè ; từ và câu ứng dụng
- Viết được l, h, lê, hè (viết được ½ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập một)
- Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề : le le
II.Đồ dùng dạy học:
- Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I
- Bộ ghép chữ tiếng Việt
- Tranh minh hoạ từ khoá lê, hè
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng: “ve ve ve, hè về”,phân luyện nói “le le”
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp bảng con
Chia lớp thành 2 nhóm viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
GV treo tranh, yêu cầu học sinh quan sát và
trả lời câu hỏi:
-Các tranh này vẽ gì?
GV viết bảng: lê, hè
Trong tiếng lê và hè, chữ nào đã học?
Hôm nay chúng ta sẽ học các chữ mới còn
lại: l, h
GV viết bảng l, h
2.2 Dạy chữ ghi âm
a) Nhận diện chữ:
GV hỏi: Chữ l giống với chữ nào đã học?
Yêu cầu học sinh so sánh chữ l viết thường
với chữ b viết thường
Yêu cầu học sinh tìm âm l trên bộ chữ
Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm
GV phát âm mẫu: âm l
Lưu ý học sinh khi phát âm l, lưỡi cong lên
chạm lợi, hơi đi ra phía 2 bên rìa lưỡi, xát
nhẹ
-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm l
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm l muốn có tiếng lê ta làm như thế
Học sinh nêu tên bài trước
Học sinh đọc bài
N1: ê, bê, N2: v, ve
Lê, hè
Ê, e
Giống chữ b Giống nhau: đều có nét khuyết trên
Khác: Chữ l không có nét thắt cuối chữ
Lắng nghe
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2
Ta cài âm l trước âm ê
Trang 2Trang 2
nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng lê
GV nhận xét và ghi tiếng lê lên bảng
Gọi học sinh phân tích
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lân
Gọi đọc sơ đồ 1
GV chỉnh sữa cho học sinh
Âm h (dạy tương tự âm l)
- Chữ “h” gồm 2 nét, nét khuyết trên và nét
móc 2 đầu
- So sánh chữ “h và chữ “l”
Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: l – lê, h – hè
GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
GV ghi lên bảng: lê – lề – lễ, he – hè – hẹ
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
3 Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm mới
học
Đọc lại bài
NX tiết 1
Tiết 2
Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
GV nhận xét
- Luyện câu:
GV trình bày tranh, yêu cầu học sinh quan
sát và trả lời câu hỏi:
Tranh vẽ gì?
Tiếng ve kêu thế nào?
Tiếng ve kêu báo hiệu điều gì?
Từ tranh GV rút câu ghi bảng: ve ve ve, hè
về
Gọi đánh vần tiếng hè, đọc trơn tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu
GV nhận xét
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì
nhỉ?
GV nêu câu hỏi SGK
GV giáo dục tư tưởng tình cảm
- Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu
Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng từ ở
bảng con
Cả lớp
1 em
CN đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2
CN 2 em
Lớp theo dõi
Giống nhau: cùng có nét khuyết trên
Khác nhau: Âm h có nét móc 2 đầu
CN 2 em
Toàn lớp
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2
1 em
Đại diện 2 nhóm 2 em
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2
Các bạn nhỏ đang bắt ve để chơi
Ve ve ve
Hè về
Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng hè.)
CN 6 em
CN 7 em
“le le”
Học sinh trả lời
Lắng nghe
CN 10 em
Trang 3GV nhận xét cho điểm.
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng Việt
trong 3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai
Nhận xét cách viết
4 Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
mang âm mới học
5 Liên hệ:Mùa hè em được đi tắm biển
không?Em đi cùng với ai?
6 Dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà.
7 Nhận xét: Tuyên dương Ly, Lành, Hương
Long phát biểu sôi nổi
HS trả lời
Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
-Đạo đức:
Gọn gàng sạch sẽ
I Mục tiêu Giúp học sinh :
- Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mạc gon gàng, sạch sẽ
- Biết lợi ích của ăn mạc gọn gàng, sạch sẽ
- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ
- Biết phân ăn măïc gọn gàng, sạch sẽ và chưa gọn gàng, sạch sẽ
II Chuẩn bị :
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Bài hát “Rửa mặt như mèo”
- Một số dụng cụ để giữ cơ thể gọn gàng, sạch sẽ: lược, bấm móng tay, cặp tóc, gương…
- Một vài bộ quần áo trẻ em sạch sẽ, gọn gàng
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Yêu cầu học sinh kể về HS lớp 1
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
Hoạt động 1: Hát bài “Rửa mặt như mèo”
GV cho cả lớp hát bài “Rửa mặt như mèo”
GV hỏi:
Bạn mèo trong bài hát ở có sạch không?
Vì sao em biết?
Rửa mặt không sạch như mèo thì có tác
hại gì?
GV kết luận: Hằng ngày, các em phải ăn ở
sạch sẽ để đảm bảo sức khoẻ, mọi người
khỏi chê cười
Hoạt động 2: Học sinh kể về việc thực hiện
ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
3 em kể
Cả lớp hát
Học sinh thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi
Lắng nghe
Trang 4Trang 4
Yêu cầu học sinh nói cho cả lớp biết mình
đã thực hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ như
thế nào?
GV kết luận: Khen những học sinh biết ăn
mặc gọn gàng, sạch sẽ và đề nghị các bạn
vỗ tay hoan hô.
Nhắc nhở những em chưa ăn mặc gọn gàng,
sạch sẽ.
Hoạt động 3: Thảo luận cặp đôi theo bài tập
3.
Yêu cầu các cặp học sinh quan sát tranh ở
bài tập 3 và trả lời các câu hỏi:
Ở từng tranh, bạn đang làm gì?
Các em cần làm như bạn nào? Vì sao?
GV kết luận : Hằng ngày các em cần làm
như các bạn ở các tranh 1, 3, 4, 5, 7, 8 –
chải đầu, mặc quần áo ngay ngắn, cắt móng
tay, thắt dây giày, rửa tay cho gọn gàng,
sạch sẽ.i
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh đọc ghi
nhớ cuối bài.
GV hỏi trông cuộc sống chúng ta cần làm gì
để góp phần làm sạch đẹp MT ?
3 Củng cố: Hỏi tên bài.
4 Liên hệ: Hằng ngày ăn mặc gọn gàng,
sạch sẽ
5 Dặn dò: Học bài, xem bài mới.
6 Nhận xét: Tuyên dương Tuấn, Thuỳ
Trâm, Ngọc Trâm, Trúc phát biểu sôi nổi
Lần lượt, một số học sinh trình bày hằng ngày, bản thân mình đã thực hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ chưa:
Tắm rửa, gội đầu;
Chải đầu tóc;
Cắt móng tay;
Giữ sạch quần áo, giặt giũ;
Giữ sạch giày dép,
Lắng nghe
Từng cặp học sinh thảo luận
Trả lời trước lớp theo từng tranh
Lắng nghe
Đọc theo hướng dẫn của GV
“Đầu tóc em chải gọn gàng
Aó quần sạch sẽ, trông càng đáng yêu ”
HS trả lời sống gọn gàng ngăn nắp làm cho khuôn viên,nhà cửa thêm gọn gàng,ngăn nắp góp phần làm sạch đẹp môi trường
Nêu lại tên bài
Lắng nghe
Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt
-LUYỆN VIẾT
RÈN CHỮ A) MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố cách viết các âm đã học l, h và các tiếng từ có chứa âm đó.
- Rèn kĩ năng viết đẹp và đúng mẫu chữ như yêu cầu
B) CHUẨN BỊ:
- GV kẻ sẵn và viết mẫu ở bảng lớp
- HS chuẩn bị bảng con và vở tập viết
Trang 5C) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
-HS đọc các chữ ở bảng lớp, giành thời gian cho học sinh yếu
-HS luyện viết bảng con
-HS luyện viết vào vở theo yêu cầu của GV
GV giúp đỡ những em yếu Duân, Nam, Hằng.
D) CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- GV chấm bài nhận xét
- Tuyên dương những em Ngăn Hà, Thuỳ Trâm viết đẹp
-Thứ 3 ngày 18 tháng 9 năm 2012
Toán:
Luyện tập
I Mục tiêu Giúp học sinh:
Nhận biết các số trong phạm vi 5 ; biết đọc, viết, đếm trong phạm vi 5
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ và phấn màu
- Một số dụng cụ có số lượng là 5
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBC:
Yêu cầu học sinh đọc đúng các số 1 đến 5 và
xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn và
ngược lại
Đọc cho học sinh viết bảng con các số 4, 5,
2, 3, 1 (không theo TT)
2 Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu bài
toán:
Cho học sinh nhận biết số lượng đọc viết số,
(yêu cầu các em thực hiện từ trái sang phải,
từ trên duống dưới), thực hiện ở VBT
Bài 2: Hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu bài
Học sinh đọc và xếp số theo yêu cầu của GV Viết bảng con
Nhắc lại
Thực hiện ở VBT
Đọc lại các số đã điền vào ô trống
Trang 6Trang 6
toán:
Cho học sinh làm VBT (hình thức như bài 1)
Bài 3: Hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu bài
toán:
Yêu cầu học sinh làm rồi chữa bài trên lớp,
cho đọc lại các số theo thứ tự lớn đến bé và
ngược lại
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu bài toán:
Cho học sinh viết số vào VBT
GV theo dõi kiểm tra nhắc nhở các em viết
tốt hơn các số đã học 1 đến 5
4 Củng cố: Hỏi tên bài.
Gọi đọc lại các số từ 1 đến 5
Hỏi:
Số 2 đứng liền trước số nào?
Số 5 đứng liền sau số nào?
5 Liên hệ: về nhà tìm những đồ vật có 5
vật
6 Dăn dò: Làm lại bài tập ở nhà, chuẩn bị
cho bài sau
7 Nhận xét:Tuyên dương Đạt, Quốc Anh,
Tuấn, Hiếu phát biểu sôi nổi
Thực hiện ở VBT
Đọc lại các số đã điền vào ô trống
Học sinh làm VBT, gọi một số em là bảng từ Đọc lại dãy số đã viết được
Viết số vào VBT
Nhắc lại
Đọc số
Số 2 đứng liền trước số 3
Số 5 đứng liền sau số 4
Thực hiện theo hướng dẫn của GV
-Học vần:
Bài 9: o , c
I Mục tiêu Sau bài học học sinh có thể:
- Đọc được: o, c, bò, cỏ ; từ và câu ứng dụng
- Viết được o, c, bò, cỏ
- Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề : vó bè
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật các từ khoá: bò, cỏ và câu ứng dụng bò bê có bó cỏ)
- Tranh minh hoạ phần luyện nói: vó bè
III.Các hoạt động dạy học :
1 KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp bảng con
Đọc câu ứng dụng: ve ve ve, hè về
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2 Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV treo tranh yêu cầu học sinh quan sát và
trả lời câu hỏi:
Tranh vẽ gì?
Trong tiếng bò, cỏ có âm gì và dấu thanh
gì đã học?
Học sinh nêu tên bài trước
6 em
N1: l – lê, h – hè
Toàn lớp
Đàn bò đang ăn cỏ
Âm b, thanh huyền, thanh hỏi đã học
Trang 7GV viết bảng: bò, cỏ
Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm mới: o,
c (viết bảng o, c)
2.2.Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:
GV hỏi: Chữ o giống vật gì?
GV có thể minh hoạ bằng các mẫu vật và
yêu cầu học sinh tìm chữ o trong bộ chữ và
cài lên bảng cài
Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm
GV phát âm mẫu: âm o (lưu ý học sinh khi
phát âm mở miệng rộng, môi tròn)
GV chỉnh sữa cho học sinh
-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm o
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm o muốn có tiếng bò ta làm như thế
nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng bò
GV cho học sinh nhận xét một số bài ghép
của các bạn
GV nhận xét và ghi tiếng bò lên bảng
Gọi học sinh phân tích
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần
Gọi đọc sơ đồ 1
GV chỉnh sữa cho học sinh
Âm c (dạy tương tự âm o)
- Chữ “c” gồm một nét cong hở phải
- So sánh chữ “c" và chữ “o”
-Phát âm: Gốc lưỡi chạm vào vòm mềm rồi
bật ra, không có tiếng thanh
-Viết giống âm o, điểm dừng bút trên đường
kẻ ngang dưới một chút
Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: o – bò, c – cỏ
GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
Cô có bo, (co) hãy thêm cho cô các dấu
thanh đã học để được tiếng có nghĩa
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
3 Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm mới
Theo dõi
Giống quả trứng, quả bóng bàn…
Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát âm
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Thêm âm b đứng trước âm o, dấu huyền ở trên
âm o
Cả lớp cài: bò
Nhận xét một số bài làm của các bạn khác
Lắng nghe
1 em
Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2
2 em
Lớp theo dõi
Giống nhau: Cùng là nét cong
Khác nhau: Âm c nét cong hở, âm o có nét cong kín
Lắng nghe
2 em
Toàn lớp
Bò, bó, bõ, bỏ, bọ
Cò, có, cỏ, cọ
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Trang 8Trang 8
học
Đọc lại bài
NX tiết 1.
Tiết 2 Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
GV nhận xét
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi
bảng: bò bê có bó cỏ
Gọi đánh vần tiếng bò, có, bó cỏ, đọc trơn
tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu
GV nhận xét
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì
nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các
câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề
Giáo dục tư tưởng tình cảm
- Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu
Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng từ ở
bảng con
GV nhận xét cho điểm
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng Việt
trong 3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai
Nhận xét cách viết
4 Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
mang âm mới học
5 Liên hệ:Nhà em có nuôi bò không? Em
thấy bò ăn gì?
6 Dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà.
7 Nhận xét: Tuyên dương Hiếu, Hương,
Đạt, Hà phát biểu sôi nồi
1 em
Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng bò,
có, bó, cỏ)
6 em
7 em
“vó bè”
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của GV
10 em
Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
-LUYỆN TOÁN:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh củng cố về:
- Nhận biết số lượng và thứ tự các số trong phạm vi 5.
- Đọc, viết, đếm các số trong phạm vi 5.
- Biết so sánh các số trong phạm vi 5
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Học sinh viết bảng con các chữ số: 1, 2, 3, 4, 5.
- Gọi học sinh đếm từ 1-5 và từ 5-1.
Trang 9- Giáo viên viết các số 1,2,3,4,5 lên bảng, yêu cầu hs đọc
- Cho hs viết các số vào bảng con.
- Hs mở VBT và làm bài tập trong vở.
Bai 1:Điền dấu vào chỗ chấm:
4…5 5…5 3…2 5…4
2…3 2…1 4…4 5…2
Bài 2: điền số vào chỗ chấm
4<… 5 > … 1<…
3<… 1< … 3>…
- Giáo viên hướng dẫn cụ thể từng bài
III CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- HS nhắc lại nội dung bài học
- GV cho học sinh chữa bài vào vở
- Khen ngợi HS học tốt
- Về nhà các em xem lại bài
-Thứ 4 ngày 19 tháng 9 năm 2012
Thủ công:
Xé, dán hình tam giác
I Mục tiêu Giúp học sinh :
- Biết cách xé, dán hình tam giác
- Xé, dán được hình tam giác Đường xé có thể chưa thẳng và bị răng cưa Hình dán có thể chưa phẳng
* Với HS khéo tay :
- Xé, dán được hình tam giác Đường xé tương đôi thẳng, ít răng cưa Hình dán tương đối phẳng
- Có thể xé được thêm hình tam giác có kích thước khác
II Đồ dùng dạy học: GV chuẩn bị:
- Bài mẫu về xé dán hình tam giác
- Hai tờ giấy màu khác nhau (màu tương phản)
- Giấy trắng làm nền, hồ dán, khăn lau tay
Học sinh:
- Giấy thủ công màu, giẫy nháp có kẻ ô, hồ dán, bút chì, vở thủ công
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định:
2 KTBC: KT dụng cụ học tập môn thủ
công của học sinh
Hát Học sinh đưa đồ dùng để trên bàn cho GV kiểm tra
Trang 10Trang 10
3 Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát
và nhận xét.
Cho các em xem bài mẫu và phát hiện quanh
mình xem đồ vật nào có dạng hình tam giác
Hoạt động 2: Vẽ và xé hình tam giác
GV lấy 1 tờ giấy thủ công màu sẫm, lật mặt
sau đếm ô, đánh dấu và vẽ hình tam giác có
cạnh 8 ô
Làm các thao tác xé từng cạnh một như xé
hình chữ nhật
Sau khi xé xong lật mặt màu để học sinh
quan sát hình tam giác
Yêu cầu học sinh thực hiện trên giấy nháp
có kẻ ô vuông
Hoạt động 3: Dán hình
Sau khi xé xong hình tam giác GV hướng
dẫn học sinh thao tác dán hình:
Ướm đặt hình vào vị trí cho cân đối trước
khi dán
Phải dán hình bằng một lớp hồ mỏng, đều
Miết tay cho phẳng các hình
Hoạt động 5: Thực hành
GV yêu cầu học sinh xé một hình tam giác,
một hình tam giác, nhắc học sinh cố gắng xé
đều tay, xé thẳng, tránh xé vội xé không đều
còn nhiều vết răng cưa
Yêu cầu các em kiểm tra lại hình trước khi
dán
Yêu cầu các em dán vào vở thủ công
4 Đánh giá sản phẩm:
GV cùng học sinh đánh giá sản phẩm:
Các đường xé tương đẹp, ít răng cưa
Hình xé cân đói, gần giống mẫu
Dán đều, không nhăn
5 Củng cố :Hỏi tên bài, nêu lại cách xé dán
hình tam giác
6 Liên hệ: Các em nhặt giấy vụn bỏ vào
thùng rác sau khi xé hình tam giác
7 Dặn dò: Về nhà chuẩn bị giấy trắng, giấy
màu, hồ dán để học bài sau
8 Nhận xét: Tuyên dương Ngọc Anh,
Chiến, Trúc, Triều xé dán tốt
Nhắc lại
Học sinh nêu: êke,…
Theo dõi
Xé hình tam giác trên giấy nháp có kẻ ô vuông
Lắng nghe và thực hiện
Xé một hình tam giác, một hình tam giác và dán vào vở thủ công
Nhận xét bài làm của các bạn
Nhắc lại cách xé dán hình tam giác
Chuẩn bị ở nhà
-Toán
Bé hơn – dấu <