TRANG LỜI NÓI ĐẦU ................................ ................................ ................................ ........... 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................ ................................ ................................ ....... 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN................................ ................................ ................................ ... 3 HƯỚNG DẪN KHAI THÁC ATLAT VÀO BÀI HỌC CỤ THỂ ............................. 7 KHAI THÁC ATLAT TRONG DẠY HỌC BÀI 2 ................................ .................... 7 KHAI THÁC ATLAT TRONG DẠY HỌC BÀI 4+5 ................................ .............. 12 KKHAI THÁC ATLAT TRONG DẠY HỌC BÀI 6 –13 ....................................... 15 KHAI THÁC ATLAT TRONG DẠY HỌC BÀI 15 ................................................ 19 KHAI THÁC ATLAT TRONG DẠY HỌC BÀI 11+12 ................................ .......... 19 KẾT LUẬN ................................ ................................ ................................ ............... 34
Trang 1ÔN TẬP ĐỊA LÝ THPT
LỚP 12
Sáng kiến kinh nghiệm: Sử dụng Atlat trong giảng dạy địa
lý tự nhiên lớp 12
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong việc dạy và học môn Địa lí ở trương phổ thông, Atlat Địa lí Việt Nam có ý nghĩa hết sức quan trọng Có thể coi đó là “cuốn sách giáo khoa” Địa
lí đặc biệt, mà nội dung của nó được thể hiện chủ yếu bằng bản đồ
Cuốn Atlat Địa lí Việt Nam được biên soạn đã minh chứng cho tầm quang trọng của Atlat Cho đến nay việc khai thác kiến thức vận dụng vào học tập và giảng dạy chưa được nhiều ,đặc biệt là khai thác thông tin trong đó nhiều giáo viên và học sinh chưa khai thác được hoặc lúng túng khi sử dụng Chính vì vậy sáng kiến kinh nghiệm “ SỬ DỤNG ATLAT TRONG GIẢNG DẠY ĐỊA LÝ
TỰ NHIÊN LỚP 12 “ nhằm giúp học sinh biết cách học và khai thác được hệ thống kiến thức về địa lí tự nhiên Tổ quốc ta trong “sáng kiến kinh nghiệm này” này.Đối tượng sử dụng tài liệu trên là tương đối rộng rãi, từ học sinh lớp 8 (phần Địa lí tự nhiên Việt Nam), cho đến nay (và chủ yếu) học sinh lớp 12 (phục vụ cho việc học hàng ngày,cho ôn tập và chuẩn bị kiến thức thi tốt nghiệp THPT…)
Nội dung sáng kiến được sắp xếp khái quát một số vấn đề chung về kiến thức và kĩ năng khai thác Atlat Địa lí Việt Nam Trong giảng dạy và học tập là trọng tâm của sáng kiến này
Hy vọng rằng đây là tài liệu tham khảo bổ ích và thiết thực không chỉ cho đông đảo học sinh mà cho cả các thầy cô giáo trong quá trình dạy và học môn Địa lí.Bản thân rất mong được sự góp ý của đồng nghiệp để sáng kiến được hoàn thiện hơn
Trang 3I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
Atlat địa lí Việt Nam là một tài liệu học tập hữu ích không chỉ đối với học sinh mà còn cả với giáo viên THPT,
Nội dung của Atlat Địa lí Việt Nam được thành lập dựa trên chương trình Địa lí Việt Nam ở trường phổ thông nhằm phục vụ các đối tượng học sinh lớp 8, lớp 9 và lớp 12
- Phần tự nhiên (địa hình, địa chất khoáng sản, khí hậu, đất, thực vật và động vật) và ba miền tự nhiên
Các bản đồ trong bản Atlat Địa lí Việt Nam tỉ lệ chung cho các trang bản đồ chính là 1:6.000.000, tỉ lệ 1:9.000.000 dùng trong các bản đồ ngành và tỉ lệ 1:18.000.000 cho các bản đồ phụ,tỉ lệ 1:3.000.000 đối với bản đồ các miền tự nhiên đây là các trang bản đồ rất thuận lợi cho việc khai thác sử dụng trong giảng dạy và học tập địa lý tự nhiên lớp 12
Trang 4
II CƠ SỞ THỰC TIẾN CỦA ĐỀ TÀI
Kĩ năng khai thác bản đồ nói chung và Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng là kĩ năng cơ bản của môn Địa lí.Nếu không nắm vững kĩ năng này thì khó có thể hiểu và giải thích được các sự vật, hiện tượng địa lí, đồng thời cũng rất khó tự mình tìm tòi các kiến thức địa lí khác Do vậy,việc rèn luyện kĩ năng làm việc với bản đồ nói chung, Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng, là không thể thiếu khi hoc môn Địa lí
- Thông thường khi làm việc với Atlat Địa lí Việt Nam, học sinh cần phải: + Hiểu hệ thống kí, ước hiệu bản đồ (trang bìa của Atlat)
+ Nhận biết, chỉ và đọc được tên các đối tượng địa lí trên bảng đồ
+ Xác định phương hướng, khoảng cách, vĩ độ, kinh độ, kích thước, hình thái và vị trí các đối tượng địa lí trên lãnh thổ
+ Mô tả đặc điểm đối tượng trên bảng đồ
+ Xác định các mối liên hệ không gian trên bảng đồ
+ Xác định các mối quan hệ tương hỗ và nhân quả thể hiện trên bảng đồ + Mô tả tổng hợp một khu vực, một bộ phận lãnh thổ (vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, thủy văn, đất đai, thực vật, động vật, …)
- Để khai thác các kiến thức địa lí có hiệu quả từ tập Atlat Địa lí Việt Nam, cần lưu ý việc khai thác và sử dụng thông tin ở từng trang như sau:
+ Đối với trang đầu của Atlat Địa lí Việt Nam: học sinh cần hiểu được
ý nghĩa, cấu trúc, đặc điểm của Atlat; nắm chắc các kí hiệu chung
+ Đối với các trang bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam:
Học sinh phải xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, ; nêu đặc điểm của các đối tượng địa lí (đất, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản, ); trình bày sự phân bố các đối tượng địa lí, như: khoáng sản, đất đai, địa hình, … ; giải thích
sự phân bố các đối tượng địa lí; phân tích mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí, phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với nhau (khí hậu và sông ngoài, đất và sinh vật, cấu trúc địa chất và địa hình,…), giữa các yếu tố, tự nhiên, … ; đánh giá các nguồn lực phát triển nghành và vùng kinh tế; trình bày tìm năng, hiện trạng phát triển của một ngành, lãnh thổ,; phân tích mối quan hệ giữa các ngành và các lãnh thỗ linh tế với nhau; ; trình bày tổng hợp các đặc điểm của một lãnh thổ
Trang 5Trong nhiều trường hợp, học sinh phải chồng xếp các trang bản đồ Atlat để trình bày về một lãnh thổ địa lí cụ thể.Ví dụ, câu hỏi dựa vào Atlat địa lí để viết một báo cáo ngắn đánh giá điều kiện tự nhiên đối với của một vùng hoặc một tỉnh Để làm được câu này, HS phải sử dụng các trang bản đồ hành chính, hình thể, địa chất và khoáng sản, khí hậu, đất, thực vật và động vật, các miền tự nhiên…
- Thông thường khi phân tích, hoặc đánh giá một đối tượng địa lí, học sinh cần tái hiện vốn tri thức địa lí đã có của bản thân vào việc đọc các trang Atlat
Về đại thể, có thể dựa vào một số gợi ý sau đây:
+ Vị trí địa lí, phạm vi của lãnh thổ (thường là vùng kinh tế, hoặc một đơn
Đặc điểm và phân bố các loại đá (xét theo nguồn gốc phát sinh: mắc
ma, biến chất, trầm tích; tỉ lệ các loại đá: loại chủ yếu, loại thứ yếu; tuổi của đá: Nguyên sinh (Pt), Cổ sinh (Pz), Trung sinh (Mz),Tân sinh (Kz)
Đặc điểm về cấu trúc kiến tạo (các đới kiến tạo, các tần cấu tạo theo niên đại )
+ Khoáng sản
Khoáng sản năng lượng (trữ lượng, chất lượng, phân bố)
Kim loại (trữ lượng, chất lượng, phân bố)
Phi kim loại (trữ lượng, chất lượng, phân bố)
+ Địa hình
Những đặc điểm chính của địa hình (tỉ lệ diện tích các loại địa hình
và sự phân bố của chúng; hướng nghiêng của địa hình, hướng chủ yếu của địa hình (đông, tây, nam, bắc),các bậc địa hình (chia theo độ cao tuyệt đối),tính chất cơ bản của địa hình
Trang 6 Một số mối quan hệ giữa địa hình với các nhân tố khác: địa hình với vận động kiến tạo, địa hình với nham thạch,địa hình với kiến trúc địa chất (uốn nếp, đứt gãy…), địa hình với khí hậu
Các khu vực địa hình (khu vực núi: sự phân bố, diện tích, đặc điểm chung, sự phân chia thành các khu vực nhỏ hơn;khu vực đồi; sự phân
bố, diện tích, đặc điểm chung, các tiểu khu, vùng; khu vực đồng bằng: sự phân bố, diện tích, tính chất, các tiểu khu (nếu có)
+ Khí hậu
Các nét đặc trưng về khí hậu: bức xạ mặt trời, số giờ nắng (trong năm, ngày dài nhất, ngắn nhất), bức xạ tổng cộng (đơn vị: kcal/cm2/năm), cân bằng bức xạ (đơn vị: kcal/cm2/năm), độ cao Mặt Trời và ngày tháng Mặt Trời qua thiên đỉnh
Xác định kiểu khí hậu với những đặc trưng cơ bản (kiểu khí hậu như: khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh và ít mưa, mùa
hạ nóng và mưa nhiều; hoặc khí hậu á xích đạo, nóng quanh năm, mùa mưa kéo dài, mùa khô ngắn nhưng sâu sắc; những chỉ số khí hậu, thời tiết cơ bản như: nhiệt độ trung bình năm, tổng nhiệt độ, biên độ nhiệt, cơ chế hoàn lưu các mùa, số đợt frông lạnh, số lần có hội tụ nhiệt đới, tháng nóng nhất, tháng lạnh nhất, lượng mưa trung bình năm, phân bố lượng mưa theo thời gian và không gian, tính chất mưa
Tính chất theo mùa của khí hậu (sự khác biệt giữa các mùa)
Các miền hoặc khu vực khí hậu
+ Thủy văn
Mạng lưới sông ngòi
Đặc điểm chính của sông ngòi: mật độ dòng chảy, tính chất sông ngòi (hình dạng, ghềnh thác, độ uốn khúc, hướng dòng chảy, độ dốc
phù xa
Các sông lớn trên lãnh thổ (nơi bắt nguồn, nơi chảy qua, hướng chảy, chiều dài, các phụ lưu, chi lưu, diện tích lưu vực,độ dốc lòng sông, nham gốc chảy qua, chế độ nước, hàm lượng phù sa)
Giá trị kinh tế (giao thông, thủy lợi, thủy sản, công nghiệp….).Các vấn đề khai thác, cải tạo, bảo vệ sông ngòi
Trang 7+ Thổ nhưỡng
Đặc điểm chung (các loại thổ nhưỡng, đặc điểm của thổ nhưỡng, phân bố thổ nhưỡng)
Các nhân tố ảnh hưởng (đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật…)
+ Tài nguyên sinh vật
Thực vật: tính phong phú, đa dạng hay nghèo nàn về số loại cây, về cấu trúc thực bì (nguyên sinh, thứ sinh, các tầng tán, thảm cây…),
tỉ lệ che phủ rừng, sự phân bố, đặc điểm các loại hình thực bì
Động vật: các loại động vật hoang dã và giá trị của chúng, các vườn quốc gia (khu bảo tồn thiên nhiên hoặc khu dự trữ sinh quyển…), mức độ khai thác và các biện pháp bảo vệ
tự nhiên, các lát cắt địa hình trở thành minh chứng rất trực quan về hướng nghiêng và hình thái địa hình của từng miền
Trang 8III HƯỚNG DẪN HỌC VÀ KHAI THÁC ATLAT
ĐỊA LÍ VIỆT NAM
- Điểm cực Đông: tại bán đảo Hòn Gốm (tỉnh Khánh Hòa) Có thể chi tiết
Ninh, tỉnh Khánh Hòa
- Điểm cực Tây: tại Apachải (tỉnh Điện Biên) Có thể chi tiết hơn là ở kinh
Biên
Trang 9
* Xác định trên biểu đồ các nước có trung đường biên giới trên đất liền với nước ta Kể tên các tỉnh có đường biên giới giáp với các nước ấy
Điên Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ
An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Kon Tum (10 tỉnh)
Kon Tum,Gia Lai, Đăk lăk, Đăk Nông, Bình Phước, Tây Ninh, Long
An, Đồng Tháp,
An Giang, Kiên Giang (10 tỉnh)
* Xác định trên bản đồ các tỉnh giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam
HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
Các tỉnh giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam là:
Quảng Ninh, Hải phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận,
Bà Rịa – Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang (28 tỉnh)
Trang 10*Kể tên một số đảo, quần đảo ở nước ta
a Các đảo và quần đảo xa bờ
- Hoàng Sa (thuộc huyện đảo Hoàng Sa – Đà Nẵng)
- Trường Sa (thuộc huyện đảo Trường Sa – Khánh Hòa)
b Các đảo gần bờ
- Các đảo, quần đảo ven bờ Bắc Bộ:
+ Đảo Vân Đồn,Cô Tô, Cái Bàu (Quảng Ninh)
+ Đảo Cát Hải và Bạch Long Vĩ (TP Hải Phòng)
- Các đảo và quần đảo ven bờ Duyên hải miền Trung
+ Đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị)
+ Đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng)
+ Đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi)
+ Đảo Hoàng Sa (TP Đà Nẵng)
+ Đảo Phú Quý (Bình Thuận)
- Các đảo và quần đảo ven bờ Nam Bộ:
+ Đảo Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu)
+ Đảo Phú Quốc (Kiên Giang)
*Hãy nêu đặc điểm vị trí địa lí của nước ta Đặc điểm đó đã tác động như thế nào đến đặc điểm tự nhiên và việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng của nước ta
HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
1 Đặc điểm
- Lãnh thổ toàn diện của nước ta bao gồm hai bộ phận: phần đất liền và phần biển rộng lớn với các đảo và quần đảo ở phía Đông và Nam Phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta có đặc điểm:
- Nằm ở rìa đông nam lục địa Á – Âu (quan sát bản đồ “Việt Nam trong Đông Nam Á” trang 2 hoặc sử dụng bản đồ “Ngoại thương” trang 19), phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía đông, đông nam giáp Biển Đông
- Giới hạn hệ tọa độ:
+ Điểm cực Bắc: tại Lũng Cú (tỉnh Hà Giang) Có thể chi tiết hơn là ở vĩ tuyến 23022’B, tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Trang 11+ Điểm cực Nam: tại Xóm Mũi (tỉnh Cà Mau) Có thể chi tiết hơn là ở vĩ tuyến 8030’N, tại Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
+ Điểm cực Đông: tại bán đảo Hòn Gốm (tỉnh Khánh Hòa) Có thể chi tiết
Ninh, tỉnh Khánh Hòa
+ Điểm cực Tây: tại Apachải (tỉnh Điện Biên) Có thể chi tiết hơn là ở kinh
Biên
2 Thuận lợi
a Đối với tự nhiên
- Nằm ở vị trí rìa đông của bán đảo Đông Dương, trong khoảng vĩ độ từ
23023’B đến 8034’B, nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới nửa cầu Bắc, do đó thiên nhiên chúng ta mang đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới
ẩm gió mùa với nền nhiệt ẩm cao Vì vậy thảm thực vật nước ta bốn mùa xanh tốt, khác hẳn với cảnh quan hoang mạc của một số nước cùng vĩ độ ở Tây Nam
Á và Châu Phi
- Cũng do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa châu Á, khu vực gió mùa điển hình trên thế giới, nên khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt: mùa đông bớt nóng và khô, mùa hạ nóng và mưa nhiều
- Nước ta nằm ở nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn trên thế giới là vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải nên có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đặc biệt là các nguồn năng lượng và kim loại màu Đây là cơ sở để phát triển một nền công nghiệp đa ngành, trong đó có nhiều ngành công nghiệp trọng điểm và mũi nhọn
- Nằm ở nơi giao thoa giữa các luồng di cư của nhiều luồn động vật và thực vật thuộc các khu hệ sinh vật khác nhau khiến cho tài nguyên sinh vật nước ta rất phong phú.Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên thành các vùng tự nhiên khác nhau của miền Bắc với miền Nam, giữa đồng bằng miền núi, ven biển và hải đảo
b Đối với việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng
* Về kinh tế
- Nằm ở ngã tư đường giao thông hàng hải và hàng không quốc tế, đầu mút của tuyến đường bộ xuyên Á nên có điều kiện phát triển các loại hình giao thông, thuận lợi trong việc phát triển quan hệ ngoại thương với các nước trong
Trang 12và ngoài khu vực Việt Nam còn là cửa ngõ mở lối ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan, Campuchia và khu vực Tây Nam Trung Quốc
- Vị trí này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút đầu tư nước ngoài
* Về văn hóa – xã hội
- Việt Nam nằm ở nơi giao thoa các nền văn hóa khác nhau, nên có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội và mối giao lưu lâu đời với các nước trong khu vực Điều đó góp phần làm giàu bản sắc văn hóa, kể cả kinh nghiệm sản xuất trên sơ sở một nền văn hóa chung nhưng đa dạng về hình thức biểu hiện
- Đây cũng là điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á
- Nước ta diện tích không lớn, nhưng có đường biên giới trên bộ và trên biển kéo dài Hơn nữa, Biển Đông lại chung với nhiều nước Vì thế, việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nước ta gặp nhiều khó khăn
- Sự năng động của các nước trong và ngoài khu vực đã đặt nước ta vào một tình thế vừa phải hợp tác cùng phát triển, vừa phải cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thế giới trong điều kiện nền kinh tế còn chậm phát triển
Trang 13- Các tầng có địa tầng thuộc giới Ackêôzôi- thống Ocđôvic dưới trên lãnh thổ nước ta là :
+ Vùng dọc thung lũng trung lưu sông Hồng (hiện nay là các dãy Hoàng Liên Sơn và Con Voi);
+ Vùng thượng nguồn sông chảy ;
+ Vùng thượng và trung lưu sông Mã ;
+ Vùng thung lũng sông Nậm Mô ( phía tây Nghệ An)
+ Vùng núi Bạch Mã và phần phía tây ;
+ Vùng Bắc Tây Nguyên
- Sự liên hệ với các mảng nền cổ : Các vùng đó tương ứng với các mảng nền
cổ Hoàng Liên Sơn , Việt Bắc, Sông Mã, Pu Hoạt và khối nền cổ Kom Tum
Trang 14* Xác định trên bản đồ những vùng có thang địa tầng trẻ nhất trên lãnh thổ
nước ta vị trí của chung tương ứng với dạng địa hình chủ yếu nào hiện nay?
HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
- Tương tự như ở câu 1 ta có: vùng có độ tuổi địa tầng trẻ nhất nước ta là địa tâng thuộc giới Kainôzôi bao gồm các loại cuội, cát, sét kết và các thành tạo bở rời
- Vùng phân bố của địa tầng này chủ yếu ở duyên hải và phần hạ lưu các hệ thống sông lớn, tương ứng với nền địa hình của đông bằng (có độ cao dưới 200m ngày nay), ví dụ như Đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ
* Hãy nêu sự phân bố của các mỏ dầu, mỏ khí đốt của nước ta Vị trí của chúng có mối liên hệ gì với sự phân bố của các bồn trầm tích Kainôzôi
- Sự phân bố của các mỏ dầu, mỏ khí đốt:
+ Các mỏ dầu ở nước ta phân bố chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía Nam với các mỏ lớn đã được đưa vào khai thác là: Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Đại Hùng, Bunga Kêkoa
+ Các mỏ khí đốt có cả ở trên đất liền (mỏ khí Tiền Hải, tỉnh Thái Bình) và ngoài khơi (các mỏ Lan Đỏ, Lan Tây)
- Các mỏ dầu và khí đốt phân bố trang các bồn trầm tích Kainôzôi Như vậy chúng được hình thành muộn hơn so với các mỏ than đá
Trang 15*Hãy nêu sự phân bố (tên mỏ và tên tỉnh) của một số loại khoáng sản: than đá, sắt, bôxit, thiếc, apatit…
HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
Phân bố một số loại khoáng sản như sau:
Quỳnh Nhai Lạc Thủy Phấn Mễ Nông Sơn
Quảng Ninh Điện Biên Ninh Bình Thái Nguyên Quảng Nam
Tùng Bá Văn Bàn, Quý Xa Thạch Khuê
Thái Nguyên
Hà Giang Yên Bái
Sơn Dương Quỳ Châu
Cao Bằng Tuyên Giang Nghệ An
Trang 16Bài 6 : ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI VÀ BÀI THỰC HÀNH 13
- Xác định trên bản đồ các dãy núi sau: Hoàng Liên Sơn, Con Voi,
Hoành Sơn, Bạch Mã, Trường Sơn Bắc, và chỉ ra hướng núi đó ?
Tây Bắc và Bắc Trung
Bộ, ngay sát sông Hồng
Tây Bắc – Đông Nam
nhiên Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Tây Bắc – Đông Nam
Bộ, thuộc Miền Tây Bác
và Bắc Trung Bộ
Tây Bắc – Đông Nam
- Xác định các cánh cung sau: Sông Gâm , Ngân Sơn , Bắc Sơn , Đông Triều
+Cánh cung Đông Triều : nằm ở ven biển
+ Hai cánh cung Ngân Sơn, Sơn nằm kẹp giữa hai cánh cung trên
- Các cao nguyên, sơn nguyên: Đồng Văn, Sín Chải, Mộc Châu, Playku, Daklak,
Mơ Nông, Di Linh
Trang 17HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
Dựa vào Atlat trang 9,10 có thể xác định các cao nguyên và sơn nguyên như sau:
Bộ
Liên Sơn ( có đường vĩ tuyến 220B chạy qua )
Đà và gần hồ Hòa Bình
chạy qua
Păng
Cai (là đỉnh núi cao nhất nước ta)
Lào
phía Nam nước ta)
A-B-C (Atlat trang 10)
BÀI 9- 10 : THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
Trang 18Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nêu những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hoá khí hậu nước ta
HƯƠNG DẪN
Trang Atlat sử dụng : trang 4+5 , trang7,trang9,trang 10
Những nhân tố ảnh hưởng đến sử phân hoá khí hậu nươc ta
1.Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ
Nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai khí hậu nhiệt đới nửa cầu bắc (8034’B ) nên nhận lượng bức xạ mặt trời lớn mọi địa phương trong cả nước trong năm đều có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh
Do lãnh thổ kéo dài khoảng 1650km theo chiều Bắc –Nam từ 8034’đến
23023’ nên khí hậu có sự khác biệt từ Bắc vào Nam
2 Đia hình
-Nước ta với ¾ diện tích là đồi núi ,trong đó 70% độ cao dưới 500m,15%có độ cao từ 500—1000m, 15%độ cao trên 1000m
-khí hậu chịu sư chi phối của địa hình
+ Tạo nên vành đai khí hậu theo độ cao :
+phân hoá theo hướng sườn : sườn đón gió mưa nhiều ,sườn khuất gió mưa ít
3 Hoạt động gió mùa
Có hai loại gió mùa hoạt động luân phiên quanh năm trên lãnh thổ nước ta :
- Gió mùa đông :
+ Gió mùa đông bắc hoạt động từ vĩ tuyến 160B trở ra bắc
biển Thái Bình Dương _Tm,thổi về xích đạo)