Mục tiêu: Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn giới thiệu ở BT1, xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu cuả BT2; viết được đoạn [r]
Trang 1TUẦN 13 Ngày soạn;1/12/2012
Ngày giảng: Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2012.
Tiết 1:chào cờ:Tập trung trên sân trường
***************************************************
Tiết 2:Tập đọc: (tiết 25): NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc
- Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3b)
*KNS: - Ứng phó với căng thẳng (linh hoạt, thông minh trong tình huống bất ngờ).
- Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng.
II Chuẩn bị: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc bảng phụ SGK.
III Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- Gọi HS chia đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn trong bài
+ GV kết hợp sửa cách phát âm
+ Gọi HS nếu từ khó (GV ghi bảng)
+ Gọi HS đọc các từ khó
+ Hướng dẫn cách ngắt nghỉ câu dài
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài (Hướng dẫn giọng
đọc)
c Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn trong
bài và trả lời các câu hỏi ở SGK
+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã
phát hiện được điều gì?
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ làm cho
thấy bạn ấy là người thông minh, dũng cảm?
- 1HS đọc cả bài
- HS: Chia 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu … bìa rừng chưa? + Đoạn 2: Qua khe lá, … thu lại gỗ + Đoạn 3: Phần còn lại
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn văn trong bài
+ HS nêu từ khó đọc + HS đọc các từ khó
- 3 HS đọc nối tiếp bài văn
- 1 HS đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp trong nhóm
- HS đọc thầm từng đoạn trong bài và lần lượt trả lời các câu hỏi:
- Phát hiện những dấu chân người lớn hằn trên đất
- Hơn chục cây to bị chặt đổ, chúng bàn bàn nhau sẽ dùng xe chuyển vào tối nay
- Thắc mắc khi thấy dấu chân, theo dõi rồi gọi điện thoại báo công an,
Trang 2+ Em học tập được điều gì ở bạn ấy?
+ GV đánh giá và chốt nội dung chính
+ Hãy nêu nội dung chính của bài?
- GV ghi bảng
+ GV yêu cầu HS khác nhắc lại
d Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- HD luyện đọc đoạn 1:
+ GV đọc mẫu
+ GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Thi đọc diễn cảm
3 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- HS trao đổi nhóm và tự đưa ra câu trả lời
* Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự
thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
- 3 HS khác nhắc lại
- 3 HS đọc
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS cử đại diện thi đọc diễn cảm đoạn 1 trước lớp
***************************************
Tiết 3:Toán ( tiết 61 ) : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Biết:
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
- Làm các bài tập: BT1, BT2, BT4(a)
II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ Vở bài tập, bảng con, SGK.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài
- GV gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- GV yêu cầu 3 HS vừa lên bảng nêu cách
tính của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ Muốn nhân một số thập phân với
10,100,1000, ta làm như thế nào ?
+ Muốn nhân một số với 0,1 ; 0,01 ; 0,001,
ta làm thế nào ?
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc trên để
thực hiện nhân nhẩm
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
Bài 1: HS Đặt tính cột dọc
a, 375,86 + 29,05 = 404,91
b, 80,475 – 26,827 = 53,648
c, 48,16 x 3,4 = 163,744
Bài 2:
- 1 HS đọc đề bài trong SGK
- HS Trả lời :
- HS Trả lời :
Trang 3Bài 4 (a)
- GV yêu cầu HS tự tính phần a
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra quy
tắc nhân một tổng các số thập phân với một
số thập phân
3 Củng cố – dặn dò:
- GV tổng kết tiết học
- 3 HS lên bảng làm Lớp làm bài vào
vở bài tập
Ví dụ a : 78,29 x 10 = 782,9 78,29 x 0,1 = 7,829
- 1 HS nhận xét
- HS nhận xét theo hướng dẫn : Khi nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân , ta có thể lấy từng
số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau
(a + b) x c = (2,4 + 3,8) x 1,2 = 7,44
a x b + b x c
= 2,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2 = 7,44 Câu tiếp theo giải tueoeng tự = 7,36 Vậy ( a + b ) x c = a x c + b x c
**************************************************************
Tiết 4:ĐẠO ĐỨC ( tiết 12 ) : KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ ( tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, hường nhịn em nhỏ
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ
*KNS: Kĩ năng tư duy phê phán; kĩ năng ra quyết định phù hợp trong tình huống
có liên quan tới người trẻ em và kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, ở ngoài xã hội.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động 1, tiết 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU ( 35 phút )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: HS làm bài tập 2 SGK
+ Tình huống 1: … nên dừng lại, dỗ dàng em bé,
hỏi tên, địa chỉ Sau đó … có thể dẫn em bé đến
đồn công an để nhờ các chú công an tìm gia đình
em bé Nếu nhà bé ở gần, …có thể dắt em bé về
nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ
+ Tình huống 2: Hành vi của anh thanh niên đã vi
phạm quyền vui chơi của trẻ em Có thể có những
cách bày tỏ khác:
- Em bé lẳng lặng bỏ đi chỗ khác
- Hoạt động nhóm 5 sắm vai xử
lý tình huống:
- GV chia HS thành các nhóm và phân công ngẫu nhiên mỗi nhóm
xử lý một tình huống (HS sắm vai)
- Các nhóm cử đại diện bốc thắm, chọn trưởngnhóm và thư kí; thảo luận tìm cách giải quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai
Trang 4- Cậu bé hỏi lại: Tại sao anh lại đuổi em? Đây là
chỗ chơi chung của mọi người cơ mà
+ Tình huống 3: Nếu là …., em sẽ lại gần lễ phép
chào ông và đa ông sang đường Vì ông cụ đã già,
chân chậm mắt mờ qua
đường bình thường đã khó, lúc đông người càng
khó và nguy hiểm hơn Vả lại, ông cụ đang rất
cần có sự giúp đỡ Hành động giúp ông sẽ thể
hiện … là một người văn minh lịch sự
*GV kết luận
Hoạt động 2: HS làm bài tập 3 SGK.
+ Phong trào “áo lụa tặng bà”
+ Ngày lễ dành riêng cho người cao tuổi
+ Nhà dưỡng lão
+ Tổ chức mừng thọ (dịp tết)
- Qùa cho các cháu trong những ngày lễ 1/6 Tết
trung thu, quà cho HS giỏi…
- Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ em
- Thành lập quỹ hỗ trợ tài năng trẻ
- Tổ chức uống Vitamin, Vac xin
*GV kết luận
Hoạt động 3: HS làm bài tập 4 SGK.
- Ngày dành cho người cao tuổi: 1/10
- Ngày dành cho trẻ em: 1/6, tết trung thu
- Các tổ chức xã hội dành cho người cao tuổi; trẻ
em là…… Hội người cao tuổi Độiở …., Sao nhi
đồng
Hoạt động 4: Tìm hiểu truyền thống kính già, yêu
trẻ của dân tộc ta Việc tìm hiểu có thể thông qua
việc sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện cổ, truyện
viết, bài báo về nội dung này
III Củng cố, dặn dò:
- Vì sao chúng ta phải kính già yêu trẻ?
- Em đã làm được những việc gì thể hiện kính già,
yêu trẻ?
- Nhận xét giờ học
- Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV kết luận
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi HS: tìm hiểu, ghi lại một việc làm của địa phương nhằm chăm sóc
người già và thực hiện quyền trẻ em
- HS làm việc cá nhân
- Từng tổ so sánh các phiếu của nhau Phân loại và xếp ý kiến giống nhau vào cùng một nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung
+ Giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu các ngày lễ, tổ chức xã hội dành cho người cao tuổi và trẻ em + HS làm việc cá nhân
+ Một vài HS trình bày
- HS đọc yêu cầu, GV gợi ý nếu chưa rõ
- Một số HS trả lời ví dụ GV nhận xét cho điểm
- HS trả lời dựa vào phần ghi nhớ
- HS làm bài tập vào vở
*************************************************
Tiết 5:Khoa học: ( tiết 25 ) : NHÔM
I Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của nhôm
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng
II Đồ dùng dạy học: Thông tin và hình sgk, một số đồ dùng bằng nhôm, phiếu học tập III Các hoạt động dạy học ( 35 phút )
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Một số đồ dùng bằng nhôm
- Tổ chức cho hs hoạt động theo nhóm
- Phát phiếu và bút dạ yc các nhóm thảo luận
tìm các đồ dùng bằng nhôm và ghi vào phiếu
- Gv quan sát giúp đỡ các nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả Các
nhóm khác bổ xung
- Nhận xét kết luận
HĐ2: Nguồn gốc, so sánh tính chất của
nhôm và hợp kim của nhôm.
- Phát phiếu yc hs làm việc theo chỉ dẫn trong
phiếu
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác bổ sung
- Gv ghi nhanh ý kiến bổ sung
HĐ3: làm việc với sgk
- Tổ chức cho hs hoạt động theo nhóm
- Phát cho mỗi nhóm một đồ dùng bằng nhôm,
yc hs quan sát và đọc thông tin trong sgk hoàn
thành phiếu
- Gọi 1 nhóm dán lên bảng đọc
- Ghi ý kiến bổ sung lên bảng
- Nhận xét kết luận
3 Củng cố - dặn dò:
? Nêu tính chất và công dụng của nhôm
- Nhận xét giờ học
- Hs hoạt động nhóm
- Hs trao đổi ghi vào phiếu của nhóm
Ví dụ : song , nồi , cánh máy bay,
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ xung
- Nhận đồ vật và hoạt động theo nhóm
- HS làm việc báo cáo
- Các nhóm khác bổ sung
- Hs làm việc nhóm
- 1 hs trình bày
- Hs khác bổ sung
- HS làm việc theo nhóm, báo cáo kết quả
*********************************************
Tiết 6:Chính tả (nhớ - viết) : HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I Mục tiêu: - Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát.
- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do Gv soạn
II Đồ dùng dạy học: - Bài tập 2a viết sẵn bảng lớp
III Các hoạt động dạy học ( 35 phút )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b Tìm hiểu bài: Hướng dẫn viết chính tả
- Tìm hiểu nội dung đoạn thơ
- HS đọc thuộc lòng đoạn viết - 3 HS đọc thuộc lòng đoạn viết
Trang 6+ Hai dòng thơ cuối nói điều gì về công việc
của loài ong?
+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất đáng quý gì của
bầy ong?
c Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu hS tìm từ khó
- HS luyện viết từ khó
d Viết chính tả:
- Gv theo dõi chung – chấm một số bài nhận
xét
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 (a)
- HS làm bài tập theo nhóm thi tìm từ
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Ong giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn, mang lại cho đời những giọt mật tinh tuý
- Bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật
- HS nêu từ khó
- Rong ruổi, rừng hoang, say đất trời
- HS viết
- HS viết theo trí nhớ
Bài 2 (a) : Tìm những từ chứa tiếng cho sẵn :
Mẫu : sâm, xâm : củ sâm , xâm nhập ; sương, xương : giọt sương, cái xương;
- Hs làm bài rồi chữa bài
***********************************************
Tiết 7:Toán ôn ( tiết 61 ) : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Biết:
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
II Chuẩn bị: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài
- GV gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- GV yêu cầu 3 HS vừa lên bảng nêu cách
tính của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
Bài 1: HS Đặt tính cột dọc
a, 653,38 + 96,92 = 750,30 35,069 – 14,235 = 20,834
b, 52,8 x 6,3 = 332,64 17,15 x 4,9 = 84,035
Bài 2:
- 1 HS đọc đề bài trong SGK
8,37 x 10=83,7 138,05 x 100=13805 39,4 x 0,1=3,94 420,1 x0,01=4,201 0,29 x10=2,9 0,98 x 0,1 =0,098
Trang 7+ Muốn nhân một số thập phân với
10,100,1000, ta làm như thế nào ?
+ Muốn nhân một số với 0,1 ; 0,01 ; 0,001,
ta làm thế nào ?
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
Bài 3; - y/c hs đọc đề bài
-
Bài 4 (a)
- GV yêu cầu HS tự làm
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra quy
tắc nhân một tổng các số thập phân với một
số thập phân
3 Củng cố – dặn dò:
- GV tổng kết tiết học
- HS Trả lời :
-Hs tự làm bài vào vở
- 1 hs lên bảng làm Bài giải Giá tiền mỗi mét vải là:
245000 :7 = 35 000 (đồng)
7 m vải nhiều hơn 4,5 m vải là:
7 - 4,2 =2,8 (m) Mua 4,2 m vải phải trả tiền ít hơn 7
m vải là:
35 000 x 2,8 =98 000 (đồng) Đáp số:98 000 đồng
- 3 HS lên bảng làm Lớp làm bài vào
vở bài tập
- 1 HS nhận xét
- HS nhận xét theo hướng dẫn : Khi nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân , ta có thể lấy từng
số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau
(a + b) x c = (2,4 + 1,8) x 10,5 = 44,1
a x b + b x c
= 2,4 x 10,5 + 1,8 x 10,5 =44,1 Câu tiếp theo giải tương tự Vậy ( a + b ) x c = a x c + b x c
******************************************
Ngày soạn:2/12/2012
Ngày giảng: Thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2012
Tiết 1:Toán: ( tiết 62 ) : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Biết: - Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân.
- Vận dụng tính chaát nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính
- Làm các bài tập: BT1, BT2, BT3(b), BT4
II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ Vở bài tập, bảng con, SGK.
III Các hoạt động dạy học( 40 phút )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 81 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi đề:
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: - GV yêu cầu HS tự tính giá trị các biểu
thức
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
+ Em hãy nêu dạng của các biểu thức trong bài
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm những gì ?
+ Với biểu thức có dạng một tổng nhân với một
số em có những cách tính nào ?
+ Với biểu thức có dạng một hiệu nhân với một
số em có các cách tính nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp Sau đó
nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 (b):
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV yêu cầu HS làm phần b giải thích cách
làm nhẩm kết quả tìm x của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) 375,84 – 95,69 + 36,78 = 280,15 + 36,78 = 316,93 b) 7,7 + 7,3 7,4
= 7,7 + 54,2 = 61,72
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc đề bài toán trong SGK
- HS nêu :
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính giá trị của biểu thức theo 2 cách
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) Cách 1: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42 Cách 2: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 + 13,65 = 42
b)…
Bài 3 (b):
b) 5,4 = 5,4 ; = 1 x x
9,8 = 6,2 x 9,8 ; = 6,2 x x
Bài giải:
Giá tiền của một mét vải là:
60000 : 4 = 15 000 (đồng)
Số tiền phải trả để mua 6,8m vải là:
15000 6,8 = 102 000 (đồng)
Mua 6,8 vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4m vải là:
10 200 – 60 000 = 42 000 (đồng) Đáp số: 42 000 đồng
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn,
Trang 93 Củng cố – dặn dò:
- GV tổng kết tiết học
HS cả lớp theo dõi và bổ xung ý kiến
**********************************************************************
Tiết 2:Tập đọc: (tiết 26 ) : TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN
I Mục tiêu: - Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung
văn bản khoa học
- Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị: Tranh Phóng to Viết đoạn văn rèn đọc diễn cảm, bảng phụ Bài soạn
SGK
III Các hoạt động dạy học ( 40 phút )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b Luyện đọc:
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài,
- GV goi HS chia đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn
+ GV kết hợp sửa lỗi phát âm
+ Gọi HS nêu từ khó đọc
+ GV ghi bảng và hướng dẫn HS đọc
+ Gọi HS đọc từ khó
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+ Gọi HS nêu chú giải
+ Hướng dẫn HS đọc câu dài
- Luyện đọc theo cặp
- GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu bài
c Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc
phá rừng ngập mặn
+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào
- 1 HS đọc toàn bài
- Chia 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu … sóng lớn
+ Đoạn 2: Mấy năm qua … Cồn Mờ (Nam Định)
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn + HS nêu từ khó đọc + HS đọc từ khó
- 3 HS đọc
- Học sinh đọc + 1 HS nêu chú giải
- HS đọc cho nhau nghe
- Lớp đọc thầm đoạn và trả lời câu hỏi
- Nguyên nhân: do chiến tranh, do quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm, làm một phần rừng ngập mặn bị mất đi
- Hậu quả của việc phá rừng ngập mặn:
lá chắn bảo vệ đê điều không còn, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi có gió to bão, sóng lớn
- Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông
Trang 10trồng rừng ngập mặn?
+ Các tỉnh nào có phong trào trồng rừng
ngập mặn tốt?
+ Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi
được khôi phục?
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài?
- GV ghi nội dung bài
d Đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn của bài
- HD HS đọc diễn cảm đoạn 3: Treo bảng
phụ, đọc mẫu, yêu cầu HS đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn 3
- GV cùng cả lớp nhận xét cho điểm
3.Củng cố dặn dò: Nêu nội dung
- Nhận xét tiết học
tin, tuyên truyền để mọi người dân hiểu
rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều
- Các tỉnh: Minh Hải, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh
- Rừng ngập mặn được phục hồi, đã phat huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thu nhập cho người dân nhờ sản lượng hải sản nhiều, các loài chim nước trở lên phong phú
+ HS nêu
- 3 HS nhắc lại
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS thi đọc
- Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
****************************************************
Tiết 3+4:Tin học :Gv chuyên dạy
***********************************************
Tiết 5:Luyện từ và câu:
tiết 25: MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu: Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn giới thiệu ở BT1,
xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu cuả BT2; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3
II Chuẩn bị: Giấy khổ to làm bài tập 2, bảng phụ.
III Các hoạt động ( 40 phút )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b Tìm hiểu bài:
* Bài 1: Học sinh đọc bài 1
- Giáo viên chia nhóm thảo luận để tìm xem
đoạn văn làm rõ nghĩa cụm từ “Khu bảo tồn
đa dạng sinh học” như thế nào?
• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu bảo tồn đa
dạng sinh học
* Bài 2:
-* Bài 1 Cả lớp đọc thầm
* Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được nhiều loài động vật và thực vật : Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học vì rừng có động vật, thảm thực vật rất đa dạng phong