CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh HS tìm tiếng mang vần mới học có gạch chân trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh.. Học sinh[r]
Trang 1Giáo án lớp 1 - Tuần 12
Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
HỌC VẦN:BÀI : ÔN - ƠN
I.Mục tiêu theo chủ đề : Mai sau khôn lớn.
II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khóa.
-Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Mai sau khôn lớn
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần ôn, ghi
bảng
Gọi 1 HS phân tích vần ôn
Lớp cài vần on
GV nhận xét
So sánh vần ôn với on
HD đánh vần vần ôn
Có ôn, muốn có tiếng chồn ta làm thế
nào?
Cài tiếng chồn
GV nhận xét và ghi bảng tiếng chồn
Gọi phân tích tiếng chồn
GV hướng dẫn đánh vần tiếng chồn
Dùng tranh giới thiệu từ “con chồn”
Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng chồn, đọc trơn từ
con chồn
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2: vần ơn (dạy tương tự)
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
HD viết bảng con: ôn, con chồn, ơn, sơn
ca
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng:
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em N1: gần gũi N2:khăn rằn
CN 1em
HS phân tích, cá nhân 1 em
Cài bảng cài
Giống nhau: kết thúc bằng n
Khác nhau: ôn bắt đàu bằng ô
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm ch đứng trước vần ôn và thanh huyền trên đầu vần ôn
Toàn lớp
CN 1 em
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Tiếng chồn
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em
Giống nhau: kết thúc bằng n
Khác nhau: ô và ơ đầu vần
3 em
1 em
Nghỉ giữa tiết Toàn lớp viết
Trang 2Giáo án lớp 1 - Tuần 12
Ôn bài, khôn lớn, cơn mưa, mơn mỡn
Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ:
Ôn bài, khôn lớn, cơn mưa, mơn mỡn
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Sau cơn mưa, cả nhà cá bơi đi bơi lại
bận rộn
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói: Chủ đề: Mai sau khôn lớn
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề
GV treo tranh, yêu cầu học sinh QS và
trả lời câu hỏi:
Bức tranh vẽ gì?
Mai sau lớn lên con mơ ước điều gì?
Tại sao con thích nghề đó?
Bố mẹ con làm nghề gì?
Muốn thực hiện được ước mơ của mình
bây giờ con phải làm gì?
Gọi học sinh luyện nói theo hướng dẫn
trên
GV giáo dục TTTcảm cho học sinh
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
Gọi học sinh đọc bài
GV nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV:
Nêu yêu cầu cho học sinh viết
Theo dõi học sinh viết
GV thu vở 5 em để chấm
Nhận xét cách viết
4.Củng cố:
Hỏi tên bài.Gọi đọc bài
Trò chơi: Em tìm tiếng mới
Giáo viên tạo hai bảng phụ, mỗi bảng
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em ôn, khôn lớn, cơn, mơn mỡn
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần on, an
CN 2 em Đại diện 2 nhóm
CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh
Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV
Học sinh khác nhận xét
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em
Học sinh lắng nghe
CN 1 em Toàn lớp
Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 4 học sinh lên chơi trò chơi
Trang 3Giáo án lớp 1 - Tuần 12
ghi 1 số câu có chứa vần ôn và ơn Chia
lớp thành 2 đội Dùng phấn màu gạch
chân tiếng có chứa vần vừa học Trong
thời gian nhất định đội nào gạch được
nhiều tiếng đội đó thắng cuộc
GV nhận xét trò chơi
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở
nhà
Học sinh khác nhận xét
Học sinh lắng nghe
TOÁN:BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu :
-Giúp học sinh củng cố về phép trừ và làm tính trừ trong phạm vi đã học
-Phép cộng, phép trừ với số 0
-Quan sát tranh nêu bài toán và biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính thích hợp
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, SGK, tranh vẽ
-Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Hỏi tên bài, gọi nộp vở
Gọi vài học sinh lên bảng để kiểm tra
về việc thực hiện các phép tính cộng và
trừ trong phạm vi đã học
Cô nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
3.Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu:
Cho học sinh làm VBT
GV gọi học sinh chữa bài
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh nêu cách tính của dạng toán
này
Bài 3: Học sinh nêu cầu của bài:
Học sinh nêu lại cách thực hiện bài này
Cô phát phiếu bài tập 2 và 3 cho học
sinh làm
Gọi học sinh nêu kết qủa
Bài 4: Học sinh nêu cầu của bài:
Cô treo tranh tranh, gọi nêu bài toán
Gọi lớp làm phép tính ở bảng con
Gọi nêu phép tính, cô ghi bảng
1 em nêu “ Luyện tập chung”
vài em lên bảng nêu kết qủa
Học sinh nêu: Luyện tập chung
Học sinh làm VBT
Học sinh làm phiếu học tập
Học sinh làm phiếu học tập
Học sinh nêu kết qủa gọi học sinh khác nhận xét
Có 4 con hươu, 1 con hươu chạy đi Hỏi còn lại mấy con hươu? 4 – 1 = 3 (con hươu) Có 3 con hươu, thêm 1 con hươu nữa Hỏi có tất cả mấy con hươu? 3 + 1 = 4 (con
Trang 4Giáo án lớp 1 - Tuần 12
4.Củng cố:
Hỏi tên bài
Câu hỏi khắc sâu kiến thức:
Khi cộng hoặc trừ một số với 0 thì kết
qủa thu được như thế nào?
Cho 2 số, biết tổng hai số đó là 3 và
hiệu cũng bằng 3 Tìm hai số đó?
5.Nhận xét – tuyên dương – dặn dò :
hươu) Học sinh nêu tên bài
Bằng chính số đó
Học sinh nêu phép tính:
3 + 0 = 3 hay 3 – 0 = 3
ĐẠO ĐỨC:BÀI : NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ.
I.Mục tiêu: -Học sinh hiểu trẻ em có quyền có quốc tịch.
-Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh
-Quốc kì tượng trương cho đất nước, cần phải trân trọng, giữ gìn
-Học sinh biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam
II.Chuẩn bị : Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi bài trước:
GV đính tranh bài tập 3, gọi học sinh
lên bảng nối chữ nên hoặc không nên
cho phù hợp
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 :
Học sinh QS tranh bài tập 1 qua đàm
thoại
GV nêu câu hỏi:
Các bạn nhỏ trong trang đang làm gì?
Các bạn đó là người nước nào? Vì sao
em biết?
GV kết luận: các bạn nhỏ trong tranh
đang giới thiệu làm quen với nhau Mỗi
bạn mang một Quốc tịch riêng: Việt
Nam, Lào, Trung Quốc, Nhật Bản, trẻ
em có quyền có Quốc tịch Quốc tịch của
chúng ta là Việt Nan
Hoạt động 2:
QS tranh bài tập 2 và đàm thoại
Những người trong tranh đang làm gì?
Tư thế họ đứng chào cờ như thế nào?
Vì sao họ lại đứng nghiêm trang khi
HS nêu tên bài học
4 học sinh lên nối
Vài HS nhắc lại
Tự giới thiệu nơi ở của mình
Nhật Bản, Việt Nam,Trung Quốc, Lào…
Vài em nhắc lại
Học sinh đàm thoại
Nghiêm trang khi chào cờ
Rất nghiêm trang
Họ tôn kính Tổ quốc
Trang 5Giáo án lớp 1 - Tuần 12
chào cờ? (đối với tranh 1 và 2)
Vì sao họ sung sướng cùng nhau nâng lá
cờ Tổ quốc? (đối với trang 3)
Kết luận: Quốc kì là tượng trưng cho
một nước, quốc kì Việt Nam màu đỏ, ở
giữa có ngôi sao vàng năm cánh (giáo
viên đính Quốc kì lên bảng vừa chỉ vừa
giới thiệu)
Hoạt động 3:
Học sinh làm bài tập 3
Kết luận: Khi chào cờ phải nghiêm
trang, không quay ngang quay ngữa nói
chuyện riêng
3.Củng cố: Hỏi tên bài
Gọi nêu nội dung bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới
Vì Quốc kì tượng trưng cho một nước
Vài em nhắc lại
Theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày ý kiến nhóm mình
Học sinh nêu tên bài và nội dung bài học Học sinh vỗ tay
Thứ ba ngày18 tháng11 năm 2008
TOÁN:BÀI : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6.
I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh :
-Tiếp tục củng cố khắc sâu khái niệm về phép cộng
-Tự thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 6
-Thực hành tính cộng đúng trong phạm vi 6
-Tập biểu thị tranh bằng phép trừ thích hợp
Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1, VBT, SGK, bảng …
-Các mô hình phù hợp để minh hoạ phép cộng trong phạm vi 6
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Hỏi tên bài
Gọi học sinh nộp vở
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập
Gọi Học sinh nêu miệng bài tập
Làm bảng con : 5 – 1 – 2 (dãy 1)
5 – 0 – 1 (dãy 2) Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
GT bài ghi tựa bài học
Hướng dẫn học sinh thành lập và ghi
nhớ bảng cộng trong phạm vi 6
Hướng dẫn học sinh thành lập công thức
5 + 1 = 6 và 1 + 5 = 6
Bước 1: Hướng dẫn học sinh quan sát
Học sinh nêu: Luyện tập chung
Tổ 1 nộp vở
5 – 2 , 5 – 1– 1
5 – 1 … 3 , 5 – 4 …2
HS nhắc tựa
Học sinh QS trả lời câu hỏi
Trang 6Giáo án lớp 1 - Tuần 12
hình vẽ trong SGK rồi nêu bài toán:
Nhóm bên trái có 5 tam giác, nhóm bên
phải có 1 tam giác Hỏi tất cả có mấy
tam giác
Bước 2: Hướng dẫn học sinh đếm số tam
giác ở hai nhóm và nêu phép tính
GV gợi ý học sinh nêu: 5 và 1 là 6, sau
đó học sinh tự viết 6 vào chỗ chấm
trong phép cộng 5+1 = 6
GV viết công thức : 5 + 1 = 6 trên bảng
và cho học sinh đọc
Bước 3: Giúp học sinh quan sát hình để
rút ra nhận xét: 5 hình tam giác và 1
hình tam giác cũng như 1 hình tam giác
và 5 hình tam giác Do đó 5 + 1 = 1 + 5
GV viết công thức lên bảng: 1 + 5 = 6
rồi gọi học sinh đọc
Sau đó cho học sinh đọc lại 2 công thức:
1 + 5 = 6 và 5 + 1 = 6
Hướng dẫn học sinh thành lập các công
thức còn lại: 4 + 2 = 2 + 4 = 6 và 3 + 3
tương tự như trên
Hướng dẫn học sinh bước đầu ghi nhớ
bảng cộng trong phạm vi 6 và cho học
sinh đọc lại bảng cộng
Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu YC bài tập
GV hướng dẫn học sinh sử dụng bảng
cộng trong phạm vi 6 để tìm ra kết qủa
của phép tính
Cần lưu ý học sinh viết các số phải thật
thẳng cột
Bài 2: Học sinh nêu YC bài tập
Cho học sinh tìm kết qủa của phép tính
(tính nhẩm), rồi đọc kết qủa bài làm của
mình theo từng cột
GV lưu ý củng cố cho học sinh về TC
giao hoán của phép cộng thông qua ví dụ
cụ thể Ví dụ: Khi đã biết 4 + 2 = 6 thì
viết được ngay 2 + 4 = 6
Bài 3: Học sinh nêu YC bài tập
GV cho Học sinh nhắc lại cách tính gía
trị của biểu thức số có dạng như trong
Học sinh nêu: 5 hình tam giác và 1 hình tam giác là 6 hình tam giác
5 + 1 = 6
Vài học sinh đọc lại 5 + 1 = 6
Học sinh quan sát và nêu:
5 + 1 = 1 + 5 = 6
Vài em đọc lại công thức
5 + 1 = 6
1 + 5 = 6, gọi vài em đọc lại, nhóm đồng thanh
Học sinh nêu:4 + 2 = 6
2 + 4 = 6
3 + 3 = 6 học sinh đọc lại bảng cộng vài em, nhóm
Học sinh thực hiện theo cột dọc ở VBT và nêu kết qủa
Học sinh làm miệng và nêu kết qủa:
4 + 2 = 6 , 5 + 1 = 6 , 5 + 0 = 5
2 + 4 = 6 , 1 + 5 = 6 , 0 + 5 = 5 học sinh nêu tính chất giao hoán của phép cộng
Học sinh làm phiếu học tập
Học sinh khác nhận xét bạn làm
Trang 7Giáo án lớp 1 - Tuần 12
bài tập như: 4 + 1 + 1 thì phải lấy 4 + 1
trước, được bao nhiêu cộng tiếp với 1
Cho học sinh làm bài và chữa bài trên
bảng lớp
Bài 4:
Hướng dẫn học sinh xem tranh rồi nêu
bài toán
Gọi học sinh lên bảng chữa bài
4.Củng cố – dặn dò:
Hỏi tên bài
GV nêu câu hỏi :
Nêu trò chơi : Tiếp sức
Chuẩn bị 2 bảng giấy ghi các phép tính
và kết qủa, 2 bút màu
Cách chơi: Phân 2 dãy bàn trong lớp
học, một dãy bàn là 1 đội GV treo sẵn 2
băng giấy lên bảng Sau khi nghe hiệu
lệnh của người quản trò chơi, các thành
viên của mỗi đội sẽ dùng bút nối kết qủa
với phép tính Từng người nối xong sẽ
chuyền bút cho người khác nối tiếp
Luật chơi: Mỗi người chỉ nối được 1 lần
Trong 5 phút đội nào nối nhanh và đúng
sẽ thắng
Nhận xét, tuyên dương
5.Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT,
học bài, xem bài mới
a) Có 4 con chim đang đậu, thêm 2 con chim bay tới Hỏi trên cành có mấy con chim?
b) Ở bãi xe có 3 chiếc xe đang đậu, thêm 3 chiếc nữa đến đậu Hỏi bãi xe có mấy chiếc xe?
Học sinh làm bảng con:
4 + 2 = 6 (con chim)
3 + 3 = 6 (chiếc xe) Học sinh nêu tên bài
Đại diện 2 nhóm chơi trò chơi
Học sinh lắng nghe
HỌC VẦN:BÀI : EN- ÊN
I.Mục tiêu -HS hiểu được cấu tạo en, ên.
-Đọc và viết được en, ên, lá sen, con nhện
-Nhận ra en, ên trong tiếng, từ ngữ, trong sách báo bất kì
-Đọc được từ và câu ứng dụng : -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới
II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khóa.
-Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 8Giáo án lớp 1 - Tuần 12
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần en, ghi
bảng
Gọi 1 HS phân tích vần en
Lớp cài vần en
GV nhận xét
So sánh vần en với on
HD đánh vần vần en
Có en, muốn có tiếng sen ta làm thế
nào?
Cài tiếng sen
GV nhận xét và ghi bảng tiếng sen
Gọi phân tích tiếng sen
GV hướng dẫn đánh vần tiếng sen
Dùng tranh giới thiệu từ “lá sen”
Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng sen, đọc trơn từ lá
sen
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2: vần ên (dạy tương tự)
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
HD viết bảng con: en, lá sen, ên, con
nhện
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng:
Aùo len, khen ngợi, mũi tên, nền nhà
Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ:
Aùo len, khen ngơi, mũi tên, nền nhà
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em N1:khôn lớn N2:cơn mưa
Học sinh nhắc tựa
HS phân tích, cá nhân 1 em
Cài bảng cài
Giống nhau: kết thúc bằng n
Khác nhau: en bắt đầu bằng e
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm s đứng trước vần en
Toàn lớp
CN 1 em
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Tiếng sen
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em
Giống nhau: kết thúc bằng n
Khác nhau: e và ê đầu vần
3 em
1 em
Nghỉ giữa tiết
Toàn lớp viết
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em len, khen,tên , nền
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần en, ên
CN 2 em Đại diện 2 nhóm
Trang 9Giáo án lớp 1 - Tuần 12
Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Nhà Dế Mèn ở gần bải cỏ non Còn nhà
Sên thì ở ngay trên tàu lá chuối
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói: Chủ đề: Bên phải, bên trái,
bên trên, bên dưới
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề
GV treo tranh, yêu cầu học sinh QS và
trả lời câu hỏi:
Bức tranh vẽ gì?
Bên trên con chó là những gì?
Bên phải con chó?
Bên trái con chó?
Bên dưới con mèo?
Bên phải con là bạn nào?
Khi đi học bên trên đầu con là gì?
Con tự tìm lấy vị trí các vật con yêu
thích ở xung quanh mình
Gọi học sinh luyện nói theo hướng dẫn
trên
GV giáo dục TTTcảm cho học sinh
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
Gọi học sinh đọc bài
GV nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV:
Nêu yêu cầu cho học sinh viết
Theo dõi học sinh viết
GV thu vở 5 em để chấm
Nhận xét cách viết
4.Củng cố:
Hỏi tên bài.Gọi đọc bài
Trò chơi: Tìm chữ có vần en, ên
Giáo viên tạo hai bảng phụ, mỗi bảng
ghi 1 số câu có chứa vần en và ên Chia
lớp thành 2 đội Dùng phấn màu gạch
chân tiếng có chứa vần vừa học Trong
thời gian nhất định đội nào gạch được
nhiều tiếng đội đó thắng cuộc
GV nhận xét trò chơi
CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh
Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV
Học sinh khác nhận xét
Mèo, chó, quả bóng, bàn ghế
Bàn, con mèo
Ghế
Quả bóng
Bàn, con chó
Học sinh nêu
Mũ
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em
Học sinh lắng nghe
CN 1 em Toàn lớp
Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 4 học sinh lên chơi trò chơi
Học sinh khác nhận xét
Trang 10Giáo án lớp 1 - Tuần 12
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở
nhà
Học sinh lắng nghe
Thứ tư ngày19 tháng11 năm 2008
HỌC VẦN:BÀI : IN - UN
I.Mục tiêu -HS hiểu được cấu tạo in, un.
-Đọc và viết được in, un, đèn pin, con giun
-Nhận ra in, un trong tiếng, từ ngữ, trong sách báo bất kì
-Đọc được từ và câu ứng dụng : -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nói lời xin lỗi
II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khóa.
-Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần in, ghi
bảng
Gọi 1 HS phân tích vần in
Lớp cài vần in
GV nhận xét
Gọi học sinh đọc vần in
So sánh vần in với an
HD đánh vần vần in
Có in, muốn có tiếng pin ta làm thế
nào?
Cài tiếng pin
GV nhận xét và ghi bảng tiếng pin
Gọi phân tích tiếng pin
GV hướng dẫn đánh vần tiếng pin
Dùng tranh giới thiệu từ “đèn pin”
Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng pin, đọc trơn từ đèn
pin
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2: vần un (dạy tương tự)
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em N1: áo len N2: mũi tên
Học sinh nhắc tựa
HS phân tích, cá nhân 1 em
Cài bảng cài
6 em
Giống nhau: kết thúc bằng n
Khác nhau: in bắt đầu bằng i
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm p đứng trước vần in
Toàn lớp
CN 1 em
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Tiếng pin
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em
Giống nhau: kết thúc bằng n
Khác nhau: i và u đầu vần
3 em