Gi¸o ¸n líp 2 * Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giả-i nghĩa từ - Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp * Đọc đoạn trong nhóm - Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn trong nhoùm * Thi đọc giữa cá[r]
Trang 1Tuần 14
Thứ…… ngày……tháng 11 năm 2011
TẬP ĐỌC
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA (2 Tiết)
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND : Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5)
* GDBVMT (khai thác trực tiếp) : GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong
gia đình.
* GDKNS: KN Xác định giá trị ; KN giải quyết vấn đề.
II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: “Quà của bố”
Nhận xét ghi điểm.
3 Bài mới: “Câu chuyện bó đũa ”
- Hoạt động 1: Đọc mẫu
GV đọc mẫu toàn bài
- GV lưu ý giọng đọc :
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng
câu cho đến hết bài
- Hướng dẫn luyện đọc từ ngữ khó đọc
trong bài: lớn lên, lần lượt, hợp lại, đùm bọc
lẫn nhau, buồn phiền, bó đũa, túi tiền, bẻ
- 2 HS đọc và TLCH
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
HS nghe
1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo
HS đọc nối tiếp
HS đọc
Trang 2* Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải
nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp
* Đọc đoạn trong nhóm
- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn trong
nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
* Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
Hoạt động 3:Hướng dẫn tìm hiểu bài
Gọi HS đọc đoạn 1, 2 Câu chuyện này có những nhân vật nào?
+ Thấy các con không yêu nhau ông cụ làm
gì?
+ Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy bó
đũa?
Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
- Gọi HS đọc đoạn 3
+ Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì?
+ Người cha muốn khuyên các con điều gì?
Người cha đã dùng câu chuyện bó đũa để
khuyên bảo các con: Anh em phải đoàn kết
thương yêu đùm bọc nhau.
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
Tổ chức các nhóm đọc truyện theo các vai
Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay
nhất
GDKNS: Qua bài này em học được điều gì?
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS đặt tên khác để thể hiện ý
nghĩa câu truyện
Liên hệ GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em
trong gia đình.
- Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có ý kể
lại câu chuyện cho mạch lạc dựa theo các
yêu cầu kể trong SGK
- HS đọc trong nhóm
- HS thi đọc
- HS đọc đồng thanh
Thảo luận nhĩm
- HS thảo luận nhĩm để trả lời câu hỏi
- Ông cụ và bốn người con
- Ông rất buồn phiền, bèn tìm cách dạy bảo các con
- Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ thì không thể bẻ gãy cả bó đũa
- Người cha cởi bó đũa ra, thong thả bẻ gãy từng chiếc
- HS đọc đoạn 3
- Với từng người con, với sự chia rẽ
- Anh em phải đoàn kết thương yêu nhau, đùm bọc nhau Đoàn kết sẽ tạo nên mọi sức mạnh Chia rẽ sẽ yếu
Đọc theo vai
Nhóm tự phân vai thi đọc
Nhận xét tiết học
Trang 3TOÁN
55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9
I MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8 ; 56 – 7 ; 37 – 8 ; 68 – 9
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
- BT cần làm : Bài 1 (cột 1,2,3) ; Bài 2 (a,b)
- GD tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II CHUẨN BỊ : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài mới: 55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9
Hoạt động 1: Gthiệu phép tính
- GV nêu phép tính: 55 - 8
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện (đặt
tính)
- GV ghi bảng: 55
- 8
47
- GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện các
phép tính trừ còn lại
56 37 68
- 7 - 8 - 9
49 25 59
Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1 (cột 1,2,3): Tính
- Yêu cầu HS làm bảng con
- Sửa bài, hỏi lại cách tính
Chốt: Cách đặt tính và cách tính
Bài 2 (a,b): Tìm x
- Yêu cầu HS làm vở
- Nêu qui tắc thực hiện
- Chấm, chữa bài
x+ 9 = 27 7 + x = 35
x = 27 – 9 x = 35- 7
- HS nêu cách làm
- HS nêu cách thực hiện:
5 không trừ được 8 lấy 15 trừ 8 bằng
7, viết 7 nhớ 1
5 trừ 1 bằng 4, viết 4
55 – 8 = 47
- HS thảo luận nhóm nêu cách thực hiện
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bảng con HS nêu
45 75 66
- 9 - 6 - 7
36 66 59
- HS đọc yêu cầu
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- HS làm vở
Trang 4- Chuẩn bị 65 – 38, 46 – 17, 57 – 28,
78 – 29
Thứ…… ngày……tháng 11 năm 2011
TOÁN
65 – 38, 46 – 17, 57 – 28, 78 – 29
I MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 – 38, 46 – 17,
57 – 28, 78 – 29
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên
- BT cần làm : Bài1 (cột 1,2,3) ; Bài 2 (cột 1); Bài 3
- GD tính cẩn thận, chính xác, khoa học, ham thích học toán
II CHUẨN BỊ: -SGK, Bộ đồ dùng học toán, III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
3 2 Bài mới:
““65 –38, 46 -17, 57 –28, 78 – 29”
Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện các
phép tính trừ
- GV tổ chức các nhóm thảo luận để tìm
kết quả các phép tính
65 46 57 78
-38 - 17 - 28 - 29
27 29 29 49
- GV nxét, sửa
Hoạt động 2: Luyện tập
* Bài 1(cột 1,2,3): Tính
- Y/ c HS làm bảng con
- GV nhận xét, sửa bài
-* Bài 2: ND ĐC cột 2
- Y/ c HS làm nhóm
- 2 HS sửa bài
- 2 HS sửa bài
- HS thảo luận nhóm, rồi mỗi HS thực hiện đặt tính và tính kết quả một phép tính
- Đại diện nhóm trình bày nêu cách đặt tính và tính
- Các nhóm khác nhận xét
- HS nhắc cách tính
Trang 5
GV nhận xét, sửa bài
-* Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS làm vở
- GV sửa bài và nhận xét
4.Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết bài, gdhs
- - Sửa lại các bài toán sai
Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bảng con
85 96 98
- 27 - 48 - 19
58 48 79 …
- HS sửa bài
- HS làm nhóm
- HS nxét
- 2, 3 HS đọc
- HS làm vào vở,1 HS giải bảng phụ
Giải Tuổi của mẹ năm nay là:
65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi
- HS nghe
- Nxét tiết học
Trang 6CHÍNH TA Û( nghe – viết) CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I MỤC TIÊU:
- Nghe-viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật
- Làm được BT(2) a/b/c, hoặc BT(3) a/b/c, hoặc BT do GV soạn
- Giáo dục tính cẩn thận,chính xác, giữ vở sạch chữ đẹp
II CHUẨN BỊ: -Bảng phụ ghi nội dung bài Vở, bảng con III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài mới: “Câu chuyện bó đũa”
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
* GV đọc đoạn viết
- Yêu cầu HS nêu từ khó viết: liền bảo, biết, chia lẻ, đoàn kết
- GV lưu ý HS âm vần dễ lẫn: iê/ i, l/n
Hướng dẫn HS viết từ khó
- HS sửa lỗi
1 HS đọc lại
Trang 7- GV nhận xét, sửa chữa
* GV đọc đoạn viết lần 2
- GV hướng dẫn chép bài vào vở
- Yêu cầu HS nêu tư thế ngồi
Hướng dẫn cách trình bày bài viết
* GV đọc từng, cụm từ cho HS viết bài
* Đọc cho HS dò lỗi
Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
- Chấm, nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
* Bài 2 a, c:
- GV tổ chức trò chơi thi đua tiếp sức
Nhóm nào tìm nhanh thì gắn lên bảng
GV sửa, nhận xét
* Bài 3 a, c
- GV hỏi, HS trả lời
- Tổng kết, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò - GV tổng kết bài,
gdhs
- Về nhà sửa lỗi
- Chuẩn bị: “Tiếng võng kêu ”
HS viết bảng con
- HS nghe
- HS viết bài vào vở
- HS dò lỗi
- Đổi vở kiểm tra
HS đọc yêu cầu bài
2 dãy thi đua tiếp sức, mỗi bạn điền
1 từ
ăt/ ăc: chuột nhắt, nhắc nhở đặt tên, thắc mắc l/ n: lên bảng, nên người ấm no, lo lắng
- HS trả lời a/ Ông bà nội, lạnh, lạ c/ Dắt, bắc, cắt
- HS nxét, sửa
- HS nghe
- Nxét tiết học
Trang 8KỂ CHUYỆN
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I MỤC TIÊU:
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới moõi tranh, kể lại được từng đoạn của câu
chuyện
- HS khá, giỏi biết phân vai , dựng lại câu chuyện (BT2)
* GDBVMT (khai thác trực tiếp) : GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong
gia đình.
II CHUẨN BỊ: 5 tranh minh họa III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài mới: “Câu chuyện bó đũa ”
a/ GTB: GVgt, ghi tựa bài b/ HD kể chuyện:
* Câu 1 Hướng dẫn kể từng đoạn theo
tranh
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc yêu cầu bài
Trang 9- GV lưu ý HS: không phải mỗi tranh
minh họa 1 đoạn truyện
- Y/ c HS nêu nội dung từng tranh
- GV mời mỗi HS kể 1 tranh
- GV khuyến khích HS kể bằng lời của
mình
+ Kể theo nhóm
+ Kể trước lớp(nhóm bốc thăm “có” kể
)
- Nhận xét về nội dung, cách diễn đạt,
cách thể hiện – tuyên dương
* Câu 2: Phân vai, dựng lại câu chuyện
- Tổ chức HS trong nhóm tự phân vai, kể
- Cho các nhóm thi kể
Nhận xét, tuyên dương nhóm hay nhất
4 Củng cố, dặn dò
* GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong
gia đình.
- Về kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- Chuẩn bị: “Hai anh em ”
- Nhận xét tiết học
HS nêu
- HS kể mẫu từng tranh 1 đến tranh 5
- Lớp lắng nghe
HS kể trong nhóm (mỗi 1 HS kể 1 tranh)
- Nhóm kể, lớp lắng nghe
- HS nxét, bình chọn
- 1 HS đọc yêu cầu
HS tự phân vai, kể trong nhóm
(HSKG)
- HS kể theo vai Bạn nhận xét (nội dung, cách diễn đạt)
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Hiểu : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS
* GDBVMT (Toàn phần) : GD HS tham gia và nhắc nhở mọi người giữ
gìn trường lớp sạch đẹp, góp phần BVMT.
* GDKNS: KN hợp tác ; KN đảm nhận trách nhiệm.
II CHUẨN BỊ:
-Tranh và phiếu ghi câu hỏi, tiểu phẩm “Bạn hùng thật đáng khen”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 10GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Nhận xét, tuyên dương
3.Bài mới: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
(Tiết 1)
Hoạt động : Bày tỏ thái.
* HS bày tỏ thái độ phù hợp trước viêc
làm đúng và không đúng.
Bước 1:
- GV chia lớp thành 3 nhóm và giao
cho mỗi nhóm 1 bộ tranh
Bước 2:
- Yêu cầu nhóm quan sát và thảo luận
trả lời các câu hỏi :
+ Em có đồng ý với việc làm của bạn
trong tranh không? Vì sao?
+ Nếu là bạn trong tranh em sẽ làm
thế nào?
Bước 3: GV yêu cầu 1 số nhóm lên
trình bày nội dung từng tranh
- Bước 4: GV đặt câu hỏi với lớp:
+ Các em cần làm gì để giữ gìn trường
lớp sạch đẹp?
+ Trong những việc làm đó, việc gì
em đã làm được? Việc làm nào em chưa
làm được? Vì sao?
Đểå giữ gìn trường lớp sạch đẹp, chúng
ta cần trực nhật hằng ngày, không bôi
bẩn, vẽ bậy lên bàn ghế ; không vứt rác
bừa bãi ; đi vệ sinh đúng nơi quy định.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
* HS nhận thức được bổn phận của người
HS trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- GV đưa bảng phụ gia sẵn những tình
huống Yêu cầu HS đọc và nhận xét:
Trường lớp sạch đẹp có lợi cho sức
khoẻ HS
HS trả lời câu hỏi của GV nêu ra
- HS nxét
Đĩng vai
HS xem tiểu phẩm
- Các nhóm thảo luận sắm vai
-Thảo luận nhĩm
Đại diện nhóm trình bày Lớp nhận xét từng cách ứng xử
- HS nhắc lại
Nhóm nhận tranh
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- HS trình bày
Trang 11 Trường lớp sạch đẹp giúp em học tập
tốt hơn
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn
phận của mỗi HS
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp thể hiện
lòng yêu trường, yêu lớp
Vệ sinh trường lớp chỉ là trách nhiệm
của các cô lao công
GDSDNLTK&HQ (Liên hệ): Giữ gìn
trường lớp sạch đẹp là gĩp phần giữ gìn
MT của trường, của lớp, MT xung quanh
trong lành, giảm thiểu các chi phí về
năng lượng cho các hđ BVMT, gĩp phần
nâng cao chất lượng cuộc sống.
GDKNS: Em cần làm gì để giữ gìn
trường lớp sạch đẹp?
4 Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
(tiết 2)
Động não
3 HS nhắc lại
- Lớp tự liên hệ và trả lời
- Thực hiện việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp Nhắc nhở mọi người giữ gìn trường lớp sạch đẹp, góp phần BVMT.
- HS trả lời
- HS theo dõi
- HS lắng nghe
Nhận xét tiết học
Thứ…… ngày……tháng 11 năm 2011
TẬP ĐỌC NHẮN TIN
I MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch 2 mẩu tin nhắn ; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Nắm được cách viết tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý) Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II CHUẨN BỊ: SGK, một số mẫu giấy nhỏ cho cả lớp tập viết nhắn tin
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài mới: “Nhắn tin ”
Hoạt động 1: Luyện đọc
3HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 12- Gọi 1 HS khá giỏi đọc lần 2.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
- Yêu cầu HS nêu từ khó đọc trong bài:
nhắn tin, lồng bàn, quét nhà, bộ que
chuyền, quyển
* Yêu cầu HS đọc từng mẩu nhắn tin
- Hướng dẫn đọc câu dài
* Yêu cầu HS đọc từng mẫu nhắn tin trong
nhóm
* Cho HS thi đọc giữa các nhóm
- Nxét nhóm nào đọc đúng, diễn cảm
Hoạt động2: Tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu HS đọc 2 mẫu nhắn tin
Hoạt động 3: Thực hành viết nhắn tin
- Tổ chức HS thực hành viết nhắn tin
- GV đọc mẫu 1 mẫu nhắn tin
- VD: Chị ơi! Em phải đi học đây.Em
cho cô Phượng mượn xe đạp vì cô có việc
gấp.
Em của chị
Thảo
- GV nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết bài, gdhs
- Chuẩn bị “Tiếng võng kêu ”
-Lớp lắng nghe
1 HS đọc, cả lớp mở SGK và đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp
- HS nêu, phân tích, đọc
- HS đọc từng mẩu tin nối tiếp
- Lưu ý nhấn giọng một số từ
- HS đọc trong nhóm,mỗi HS đọc 1 mẫu nhắn tin
- Đại diện nhóm thi đọc
Bạn nhận xét
- HS đọc thầm
- HS viết vào những mảnh giấy nhỏ
- HS đọc mẫu nhắn tin nối tiếp
- Bạn nhận xét
HS nghe
- Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
CÂU KIỂU “AI LÀM GÌ”?
DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI.
I MỤC TIÊU:
- Nêu được 1 số từ ngữ về tình cảm gia đình.(BT1)
- Biết sắp xếp các từ đã cho thành câu theo mẫu Ai làm gì ? (BT2) ;
điền đúng dáu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có ô trống (BT3)
-Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng, nói, viết th Bồi dưỡng tình cảm về gia đình
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi bài tập 2, 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 131 Ổn định:
2 Bài cũ: từ ngữ về công việc gia đình
Câu kiểu Ai làm gì?
Kể các từ chỉ hoạt động về công việc gia
đình?
- Đặt câu có từ chỉ hoạt động về công
việc gia đình?
- Nhận xét
3 Bài mới: Từ ngữ về tình cảm gia đình
Câu kiểu Ai làm gì ? Dấu chấm, dấu chấm
hỏi.
* Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu những từ ngữ về tình
cảm gia đình
- GV ghi bảng
- Yêu cầu HS đọc các từ trên bảng
*Bài 2:
- Gọi HS đọc câu mẫu
- Với 3 nhóm từ trên có thể tạo thành
nhiều câu khác nhau theo mẫu Ai làm gì
Nhóm từ 1 trả lời câu hỏi Ai?
Nhóm từ 2, 3 trả lời câu hỏi Làm gì?
- VD: Anh khuyên bảo em.
- GV nhận xét
* Bài 3:
- Tổ chức thi đua 2 dãy
o Con xin mẹ tờ giấy để con viết thư
cho bạn Hà
Nhưng con đã viết đâu
o Không sao mẹ ạ! Bạn Hà cũng chưa
biết đọc
- Khi nào thì ta đặt dấu chấm?
- Khi nào ta đặt dấu chấm hỏi?
- Truyện này buồn cười chỗ nào?
- HS nxét
HS đọc yêu cầu
- HS nêu: giúp đỡ, chăm sóc, chăm
lo, chăm chút, nhường nhịn, yêu thương, quý mến …
HS đọc
3 HS đọc mỗi HS đọc 1 nhóm từ
- HS lần lượt làm tiếp các câu còn lại
- HS thi đua làm bảng lớp + Chị chăm sóc em
+ Anh em giúp đỡ nhau
- Bạn nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu
HS thảo luận, đại diện 2 dãy
- Dấu chấm cuối câu kể
- Dấu chấm hỏi ở cuối câu hỏi
- Cô bé chưa biết mà lại xin mẹ
Trang 14- GV nhận xét
4.Củng cố, dặn dò
- Chuẩn bị Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu Ai
thế nào?
- Nhận xét tiết học, tuyên dương các em
học tốt, nhắc nhở các em chưa cố gắng
Nhận xét tiết học
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng 15, 16, 17, 18 trừ đi một số
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học
- Biết giải bài toán về ít hơn
- BT cần làm : Bài 1 ; Bài 2 (cột 1,2) ; Bài 3 ; Bài 4
- GD tính cẩn thận, chính xác, khoa học, ham thích học toán
II CHUẨN BỊ: - Bảng phụ, các mẫu bìa hình tam giácmẫu bìa hình tam giác III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài mới: “Luyện tập “