1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Bài 1: Ôn tập tiếng Việt

20 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 265,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định câu tỉnh lược, Câu đặc biệt trong những trường hợp sau:-. - Xác định các loại TN trong nh÷ng t×nh huèng sau:?[r]

Trang 1

Soạn: 10-07-2011

Giảng :

Bài 1

Ôn tập tiếng Việt

A - Mục tiêu bài học:

- Củng cố kiến thức về câu đặc biệt, câu tỉnh lược, thành phần trạng ngữ của câu.

- Rèn HS kỹ năng nhận biết, sử dụng.

B- Chuẩn bị:

- Kiến thức phần tiếng Việt: Câu tỉnh lược, câu đặc biệt

C- Tiến trình các hoạt động dạy học trên lớp

1- ổn định lớp:

2- Kiểm tra bài cũ:

3 - Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

-? Câu đặc biệt có cấu tạo, tác

dụng như thế nào?

Phân biệt 2 kiểu câu này?

Trạng ngữ trong câu có

những đặc điểm gì? tác

dụng của TN như thế nào

I -Phân biệt câu tỉnh lược và câu đặc biệt

Câu tỉnh lược Câu đặc biệt Cấu tạo: Là câu bị - Cấu tạo: Là câu có cấu tạo NP

Lược bỏ 1 thành phần là 1 Trung tâm cú pháp trung Nào đó trong câu( CN, tâm cú pháp chính không phân

VN, hoặc cả CN,VN) định CN, VN

Tác dụng: Tác dụng:

Câu gọn hơn, thông tin + Nêu lên thời gian,nơi chốn

nhanh, tránh lặp những diễn ra sự việc

TN xuất hiện trong câu + Liệt kê, thông báo sự xuất

trước đó Hiện tồn tại của SVHT + Ngụ ý hành động, + Bộc lộ cảm xúc

đặc điểm nói trong câu + Gọi đáp

là của chung mọi người

Lưu ý: Câu TL có thể * Lưu ý: Câu ĐB tồn tại độc lập

Khôi phục những bộ phận

bị tỉnh lược ở những câu xung quanh( Thực chất nó

là câu đơn 2 TP) Nó kh tồn tại độc lập

II- Trạng ngữ của câu:

Đặc điểm:

ý Nghĩa: Thêm vào trong câu: Để xác định thời gian , nơi

Trang 2

-? Xác định câu tỉnh lược,

Câu đặc biệt trong những

trường hợp sau:

- Xác định các loại TN

trong những tình huống sau:

-? Viết đoạn văn ngắn có sử

dụng câu đặc biệt, câu rút

gọn, TN, chỉ rõ tác dụng của

những câu đó?

-? Trình bày đoạn văn nghị

luận có sử dụng LĐ sau:

chốn, nguyên nhân, mục đích

-Hình thức:+ Có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu

+ Giữa TN và câu thường có dấu phảy Tác dụng:

Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc làm nội dung câu diễn đạt chính xác hơn

Nối kết các câu, các đoạn văn

Nhấn mạnh ý, chuyển ý, thể hiện cảm xúc

III- Luyện tập:

1- Bài tập 1:

a- Huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An Đoàn kịch lưu

động chúng tôi đóng lại, tránh cái gió Lào - Đặc biệt b-Độ 1 tuần nay, thím đã âm thầm thu xếp cho con trốn đi

Nhưng lòng thím vẫn đau Cái nỗi đau mà người mẹ nào lại

Chả có khi người ấy sắp chia tay với đứa con mình đã mang nặng đẻ đau mà không biết có ngày gặp lại nữa không

( Anh Đức) - Đặc biệt c- Một vóc hình mảnh mai Một mái tóc đen

huyền -> ĐB d- Tôi lặng lẽ ra khỏi hang Cũng không có 1 ý nghĩ

rõ rệt e- Lão khuyên nó hãy rầu lòng bỏ đám này, để dùi gắng lại

ít lâu, xem có đám nào, khá mà nhẹ tiền hơn sẽ liệu ( 87 )

tỉnh lược

2- Bài tập 2:

Khắp ngưòi , nóng ran ran, nóng rờn rợt.-> Nơi chốn Cuối buổi chiều, Huế thường trở về trong một nỗi yên tĩnh lạ lùng.-> Thời gian

*Đoạn văn: Sóng ầm ầm đập vào những tảng đá lớn ven bờ

Gió biển thổi lồng lộng Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi 1

con tàu Một hồi còi

Có mấy câu đặc biệt?

+ Một câu : Một hồi còi

( Phần BT SBT trang 175)

Trang 3

3- Bài tập 3:

VD: ồn ào một hồi lâu Bỗng nhiên tất cả im bặt

Chúng Tôi đứng ngẩn hồi lâu, rồi sau đó, không ai bảo ai cùng

im bặt

Bài tập 4:

LĐ: Hình ảnh: Núi Thái sơn trong câu ca dao: Công cha

Thật sinh động, cụ thể và đầy ý nghĩa

+ Vì hình ảnh này gợi cho người đọc nhớ đến công lao của cha

Cha cao lớn như núi non vời vợi

IV- Hướng dẫn học ở nhà: Học và làm tiếp BT

Chuẩn bị KT 1 tiết phần câu tiếng Việt D- Rút kinh nghiệm:

Luyện tập lập luận điểm- luận cứ - lập luận

I- Mục tiêu bài học:

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận: Nắm được đặc điểm của luận điểm, luận cứ và lập luận

- Rèn HS kỹ năng xác lập luận điểm, luận cứ và biết cách lập luận

II- Chuẩn bị:

- Ôn lý thuyết văn nghị luận

III- Tiến trình các hoạt động dạy học trên lớp:

* ổn định lớp: 7a2 7a5:

* Kiểm tra bài cũ:

* Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

GV: VB nghị luận được tạo ra nhằm giải

quyết 1 vấn đề nào đó trong đời sống

Người viết sẽ trình bày các tư tưởng,

quan điểm của mình về VĐ đặt ra để

thuyết phục người đọc tán thành và làm

theo

-? Thế nào là luận điểm? LĐ có vai trò

như thế nào trong bài nghị luận?

GV: Trong VB NL có LĐ chính và LĐ

Phụ LĐ chính thường được dùng làm

I - Một số kiến thức cơ bản:

1-Luận điểm:

- Tư tưởng quan điểm của người viết đối với vấn

đề cơ bản đặt ra trong bài viết.

Nôi dung LĐ có thể khẳng định hay phủ

định, bác bỏ VĐ.

LĐ được diễn đạt bằng những câu khẳng định Hay phủ định

Giá trị của LĐ thể hiện ở tính đúng đắn của VĐ Tạo nên tính thuyết phục.

- LĐ chính thường được dùng làm KL của văn bản

- LĐ phụ dùng làm LĐ xuất phát hay LĐ mở rộng trong quá trình lập luận.

Trang 4

KL của của VB-> ( Phần KB).

- LĐ phụ: thường đưa vào phần MB- TB

VD: Tinh thần yêu nước

LĐ chính: Bổn phận của chúng ta công

cuộc KC

LĐ xuất phát: Dân ta có 1 lòng nồng

nàn yêu nước

LĐ mở rộng:

+ Lịch sử đã có nhiều cuộc KC

+ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng

đáng

VD: LĐ1 gồm 2 LC sau:

+ Trang sử thời Bà Trưng, Bà Triệu

+Chúng ta cần phải ghi nhớ công ơn

GV: LĐ, LC cần đáp ứng yêu cầu chân

thật, tiêu biểu

GV: Khi xem xét đến tính hệ thống của

Các LĐ, LC, ta cần chú ý đến vai trò của

từng LĐ, MQH của chúng trong hệ

thống.Vị

trí, quan hệ, cách sắp xếp các LĐ liên

quan đến NT bố cục và NT lập luận của

VB

Câu tục ngữ bàn về VĐ gì? ND cần bàn

luận, phạm vi NL?

LĐ chính là gì? ( Phải có lòng nhớ ơn )

-? Vì sao phải có lòng biết ơn?

Tác dụng của lòng biết ơn như thế nào

trong đời sống hiện nay?

-? Tìm những luận cứ chứng tỏ sức

2- Luận cứ: ( Lí lẽ và dẫn chứng )

- Làm cơ sở cho LĐ-> Khảng địng được tính

đúng

đắn của VĐ

Yêu cầu:

LĐ, LC phải tiêu biểu, chân thật, đúng đắn, toàn diện

3- Lập luận:

- Là cách sắp xếp LĐ, LC

- Thông thường : LĐ xuất phát thường đặt ở phần MB

+ Các LĐ mở rộng thường được trình bày trong phần TB nhằm triển khai cách lập luận

+ LĐ chính thường được đưa vào phần KB

II- Luyện tập:

1- Bài tập 1:

Tìm LĐ và LC- Lập luận cho đề bài sau:

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

VĐ nghị luận: Lòng nhớ ơn

Đối tượng NL: Lòng nhớ ơn

Phạm vi NL: Đời sống thực tế

Khuynh hướng tư tưởng: Khẳng định

* LĐ chính:

Phải có lòng nhớ ơn

LĐ xuất phát:

Lòng biết ơn là một nét đẹp và là truyền thống Quý báu của ND ta

LĐ mở rộng:

Biết ơn thể hiện đạo đức, nhân cách của con người trọng nghĩa tình

- Biết ơn tạo cho MQH giữa con người với con người trở nên tốt đẹp hơn

- Ngược lại với lòng nhớ ơn là vô ơn bạc nghĩa

* Luận cứ:

- LC1: Người hưởng thụ phải nhớ đến công ơn của

Trang 5

thuyết phục của LĐ?

+ Trong đời sống XH

+ Trong văn thơ

-? Nên sắp xếp như thế nào để bài viết

có sức thuyết phục?

Người giúp mình

+ LC 2: Trong bất cứ 1 XH nào cũng luôn có những con người trọng nghĩa tình-> được yêu mến

LC 3: Thể hiện: Trong XH( ND ta ngày nay được

độc lập tự do thì phải nhớ đến công lao của bao người đã ngã xuống )

+ Trong văn thơ: Uống nước nhớ nguồn 2- Bài tập 2: Trình tự lập luận

* MB:

- ND ta có truyền thống : ăn quả nhớ kẻ trồng cây

* TB:

- GT nghĩa đen , nghĩa bóng: Ăn quả-> Người hưởng thụ Kẻ trồng cây-> Người LĐ tạo ra nó Câu TN đúng vì:

LĐ1: Biết ơn thể hiện đạo đức nhân cách của người trọng nghĩa tình

LC1: : Người hưởng thụ phải nhớ đến công ơn của Người giúp mình

LĐ2: Biết ơn tạo cho MQH giữa con người với con

người trở nên tốt đẹp hơn

+ LC 2: Trong bất cứ 1 XH nào cũng luôn có những con người trọng nghĩa tình-> được yêu mến

LĐ 3: - Ngược lại với lòng nhớ ơn là vô ơn bạc nghĩa

+ LC 3: Thể hiện: Trong XH( ND ta ngày nay

được độc lập tự do thì phải nhớ đến công lao của bao

người đã ngã xuống ) + Trong văn thơ: Uống nước nhớ nguồn KB: Giá trị của câu TN đưa ra 1 bài học đạo

đức để mọi người hoàn thiện mình

- Cần phải có lòng nhớ ơn

Hư ớng dẫn học ở nhà:

- Ôn theo hướng dẫn

- Chú ý đến kỹ năng làm văn NL

Trang 6

Soạn: 12- 7- 2011

Giảng: Bài 2

Luyện tập văn nghị luận

A - Mục tiêu bài học:

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận

- Rèn HS kỹ năng xác lập LĐ- LC- LL

- Xây dựng bố cục cho bài nghị luận

B- Chuẩn bị:

- Kiến thức phần văn NL C- Tiến trình các hoạt động dạy học trên lớp

1- ổn định lớp: 7a2: 7a5:

2- Kiểm tra bài cũ:

3 - Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

LĐ- LC- LL là những yếu tố cơ bản

trong

văn NL Cần xác định được LĐ mới có

thể

xác lập được LC và LL

LĐ là những quan điểm ý kiến của người

viết thể hiện trong bài -> Quan điểm phải

rõ ràng và thuyết phục

- Tìm VĐ cần nghị luận cho đề bài sau?

-? Xác lập LĐ, LC, LL cho vấn đề đó?

-? Hiểu thế nào là lòng nhớ ơn?

I - Một số điểm lưu ý:

- LĐ trong bài NL phải thể hiện được quan điểm của ngưòi viết 1 cách rõ ràng

LĐ phụ phải xuất phát từ LĐ chính để bổ sung mở rộng cho LĐ chính

II- Luyện tập:

1 - Bài tập 1:

Tìm LĐ và LC- Lập luận cho đề bài sau: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

VĐ nghị luận: Lòng nhớ ơn

Đối tượng NL: Lòng nhớ ơn

Phạm vi NL: Đời sống thực tế

Khuynh hướng tư tưởng: Khẳng định

* LĐ chính:

Phải có lòng nhớ ơn

LĐ xuất phát:

Lòng biết ơn là một nét đẹp và là truyền thống uý báu của ND ta

LĐ mở rộng:

Biết ơn thể hiện đạo đức, nhân cách của con

người trọng nghĩa tình

- Biết ơn tạo cho MQH giữa con người với con

người trở nên tốt đẹp hơn

- Ngược lại với lòng nhớ ơn là vô ơn bạc nghĩa

* Luận cứ:

- LC1: Người hưởng thụ phải nhớ đến công ơn của

Trang 7

Vì sao cần phải có lòng biết ơn?

Ngược lại với lòng biết ơn là thái độ như

thế nào?

Trình tự lập luận cho bài tập 1 như thế

nào?

HS trình bày đoạn văn cóa LĐ 1:

VD: Lòng biết ơn thể hiện nhân cách của

những người trọng nghĩa tình Bạn hãy

tưởng tượng xem nếu trên đời này mọi

người sống với nhau mà vô ơn bạc nghĩa,

coi đồng tiền là trên hết thì XH sẽ ra

sao?

HS trình bày GV cho HS nhận xét và chấm

điểm

Người giúp mình

+ LC 2: Trong bất cứ 1 XH nào cũng luôn

có những con người trọng nghĩa tình-> được yêu mến

LC 3: Thể hiện: Trong XH( ND ta ngày nay được độc lập tự do thì phải nhớ đến công lao của bao

người đã ngã xuống ) + Trong văn thơ: Uống nước nhớ nguồn

2- Bài tập 2: Trình tự lập luận

* MB:

- ND ta có truyền thống : ăn quả nhớ kẻ trồng cây

* TB:

- GT nghĩa đen , nghĩa bóng: Ăn quả-> Người

hưởng thụ Kẻ trồng cây-> Người LĐ tạo

ra nó

Câu TN đúng vì:

LĐ1: Biết ơn thể hiện đạo đức nhân cách của

người trọng nghĩa tình

LC1: : Người hưởng thụ phải nhớ đến công ơn của

Người giúp mình

LĐ2: Biết ơn tạo cho MQH giữa con người với con

người trở nên tốt đẹp hơn

+ LC 2: Trong bất cứ 1 XH nào cũng luôn

có những con người trọng nghĩa tình-> được yêu mến

LĐ 3: - Ngược lại với lòng nhớ ơn là vô ơn bạc nghĩa

+ LC 3: Thể hiện: Trong XH( ND ta ngày nay được độc lập tự do thì phải nhớ đến công lao của bao người đã ngã xuống ) + Trong văn thơ: Uống nước nhớ nguồn

KB: Giá trị của câu TN đưa ra 1 bài học

đạo

đức để mọi người hoàn thiện mình IV- Hướng dẫn học ở nhà:

Trang 8

_ Học và làm BT tiếp Chuẩn bị lập luận CM

- Chú ý đến phép lập luận theo các mối quan hệ nhận quả, tương phản

D- Rút kinh nghiệm

Soan:

Giảng: Bài 3

Ôn tập tiếng Việt

A - Mục tiêu bài học:

- Củng cố kiến thức về câu đặc biệt, câu tỉnh lược, thành phần trạng ngữ của câu

- Rèn HS kỹ năng nhận biết, sử dụng

B- Chuẩn bị:

- Kiến thức phần tiếng Việt: Câu tỉnh lược, câu đặc biệt

C- Tiến trình các hoạt động dạy học trên lớp

1- ổn định lớp: 7a2: 7a5:

2- Kiểm tra bài cũ:

3 - Bài mới:

Hoạt động của thầy

và trò

Nội dung bài học

-? Câu đặc biệt có cấu tạo,

tác dụng như

thế nào? Phân biệt 2 kiểu

câu này?

Trạng ngữ trong câu có

những đặc điểm gì? tác

dụng của TN như thế nào

I -Phân biệt câu tỉnh lược và câu đặc biệt Câu tỉnh lược Câu đặc biệt Cấu tạo: Là câu bị - Cấu tạo: Là câu có cấu tạo NP Lược bỏ 1 thành phần là 1 Trung tâm cú pháp trung Nào đó trong câu( CN, tâm cú pháp chính không

phân

VN, hoặc cả CN,VN) định CN, VN

Tác dụng: Tác dụng:

Câu gọn hơn, thông tin + Nêu lên thời gian,nơi chốn

nhanh, tránh lặp những diễn ra sự việc

TN xuất hiện trong câu + Liệt kê, thông báo sự xuất

trước đó Hiện tồn tại của SVHT

+ Ngụ ý hành động, + Bộc lộ cảm xúc

đặc điểm nói trong câu + Gọi đáp

là của chung mọi người

Lưu ý: Câu TL có thể * Lưu ý: Câu ĐB tồn tại độc lập Khôi phục những bộ phận

bị tỉnh lược ở những câu xung quanh( Thực chất nó

là câu đơn 2 TP) Nó kh tồn tại độc lập

II- Trạng ngữ của câu:

Trang 9

-? Xác định câu tỉnh lược,

Câu đặc biệt trong những

trường hợp sau:

- Xác định các loại TN

trong những tình huống

sau:

-? Viết đoạn văn ngắn có sử

dụng câu đặc biệt, câu rút

gọn, TN, chỉ rõ tác dụng

của những câu đó?

-? Trình bày đoạn văn nghị

Đặc điểm:

ý Nghĩa: Thêm vào trong câu: Để xác định thời gian , nơi chốn, nguyên nhân, mục đích

-Hình thức:+ Có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu

+ Giữa TN và câu thường có dấu phảy

Tác dụng:

Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc làm nội dung câu diễn đạt chính xác hơn

Nối kết các câu, các đoạn văn

Nhấn mạnh ý, chuyển ý, thể hiện cảm xúc

III- Luyện tập:

1- Bài tập 1:

a- Huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An Đoàn kịch lưu động chúng tôi đóng lại, tránh cái gió Lào - Đặc biệt b-Độ 1 tuần nay, thím đã âm thầm thu xếp cho con trốn

đi

Nhưng lòng thím vẫn đau Cái nỗi đau mà người mẹ nào lại

Chả có khi người ấy sắp chia tay với đứa con mình đã mang nặng đẻ đau mà không biết có ngày gặp lại nữa không

( Anh Đức) - Đặc biệt c- Một vóc hình mảnh mai Một mái tóc đen huyền ->

ĐB d- Tôi lặng lẽ ra khỏi hang Cũng không có 1 ý nghĩ rõ rệt

e- Lão khuyên nó hãy rầu lòng bỏ đám này, để dùi gắng lại

ít lâu, xem có đám nào, khá mà nhẹ tiền hơn sẽ liệu ( 87 )

tỉnh lược

2- Bài tập 2:

Khắp ngưòi , nóng ran ran, nóng rờn rợt.-> Nơi chốn Cuối buổi chiều, Huế thường trở về trong một nỗi yên tĩnh lạ lùng.-> Thời gian

*Đoạn văn: Sóng ầm ầm đập vào những tảng đá lớn ven bờ

Gió biển thổi lồng lộng Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi 1 con tàu Một hồi còi

Có mấy câu đặc biệt?

+ Một câu : Một hồi còi

( Phần BT SBT trang 175)

Trang 10

luận có sử dụng LĐ sau:

3- Bài tập 3:VD: ồn ào một hồi lâu Bỗng nhiên tất cả im bặt Chúng

Tôi đứng ngẩn hồi lâu, rồi sau đó, không ai bảo ai cùng

im bặt

Bài tập 4:

LĐ: Hình ảnh: Núi Thái sơn trong câu ca dao: Công cha

Thật sinh động, cụ thể và đầy ý nghĩa

+ Vì hình ảnh này gợi cho người đọc nhớ đến công lao của cha

Cha cao lớn như núi non vời vợi

IV- Hướng dẫn học ở nhà: Học và làm tiếp BT

Chuẩn bị KT 1 tiết phần câu tiếng Việt D- Rút kinh nghiệm:

Soan:

Giảng: Bài 4

Ôn luyện văn nghị luận- văn học

A - Mục tiêu bài học:

- Củng cố kỹ năng tạo lập văn bản nghị luận.- một số kiến thức về tục ngữ, ca dao, dân ca

- HS rèn kỹ năng xác lập luận điểm Xây dựng đoạn văn và liên kết đoạn

- Nắm được những nét nghệ thuật độc đáo của tục ngữ- có kỹ năng trình bày bài

B- Chuẩn bị:

- Kiến thức về văn nghị luận Tục ngữ, một số văn bản NL đã học

C- Tiến trình các hoạt động dạy học:

I- ổn định tổ chức: 7a2: 7a5:

II- Kiểm tra bài cũ:

III- Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

-? Các bước tiến hành làm văn NL?

Yêu cầu của việc XD đoạn văn?

+ LĐ- LC - lập luận

+ Đoạn quy nạp- Diễn dịch

- Vấn đề cần nghị luận ở đây là gì?

I- Văn nghị luận:

- Đề bài: Đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu chúng ta không có ý thức bảo vệ môi trường

Tìm hiểu đề:

- Vấn đề NL: Đời sống của chúng ta sẽ bị tổn

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w