1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tiếng Việt khối 1 - Tuần học 3

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 163,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC I / MUÏC TIEÂU  HS kể lại tự nhiên , bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe , đã đọc lòng nhân haäu : Caâu chuyeän phaûi coù coát truyeän , nhaân vaät , yù [r]

Trang 1

CHỦ ĐIỂM THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN

TUẦN 3

Tập đọc THƯ THĂM BẠN

I MỤC TIÊU

1 / Đọc thành tiếng

 Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

_ Phía bắc ( PB ) : Quách Tuấn Lương , lũ lụt , xả thân , quyên góp ,…

_ Phía nam ( PN ) : mãi mãi , tấm gương , xả thân , khắc phục , quyên góp ,

 Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ

, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm

 Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

2 / Đọc - Hiểu

Hiểu các từ ngữ khó trong bài : xả thân , quyên góp , khắc phục ,…

 Hiểu nội dung câu chuyện : Tình cảm bạn bè : thương bạn , muốn chia sẻ cùng bạn

khi bạn gặp chuyện buồn , khó khăn trong cuộc sống

3 / Nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 25 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện )

 Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc

 Các tranh , ảnh , tư liệu về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

I / KIỂM TRA BÀI CŨ

_ Gọi 3 HS lên bảng , đọc thuộc lòng bài

thơ Truyện cổ nước mình và trả lời câu

hỏi :

1) Bài thơ nói lên điều gì ?

2) Em hiểu nhận mặt nghĩa như thế nào ?

3) Em hiểu ý hai dòng thơ cuối như thế

nào ?

_ Nhận xét và cho điểm HS

II / DẠY – HỌC BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài

_ Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi

HS :

+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?

_ Động viên , giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt là

_ 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

_ Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

+ Bức tranh vẽ cảnh một bạn nhỏ đang ngồi viết thư và dõi theo khung cảnh mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào lũ lụt

_ Lắng nghe

Trang 2

một việc làm cần thiết Là HS các em đã

làm gì để ủng hộ đồng bào bị lũ lụt ? Bài

học hôm nay giúp các em hiểu được tấm

lòng của một bạn nhỏ đối với đồng bào bị

lũ lụt

_ Ghi tên bài lên bảng

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

_ Yêu cầu HS mở SGK trang 25 , sau đó

gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp

( 3 lượt )

_ Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài GV lưu

ý sửa chữa lỗi phát âm , ngắt giọng cho

từng HS

_ Gọi 1 HS đọc phần chú giải trong SGK

_ GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc :

 Toàn bài : đọc với giọng trầm , buồn ,

thể hiện sự chia sẻ chân thành Thấp

giọng hơn khi nói đến sự mất mát :

“ …mình rất xúc động được biết ba của

Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi

Mình gởi bức thư này chia buồn với bạn ”

Cao giọng hơn khi đọc những câu động

viên , an ủi : “ Nhưng chắc Hồng cũng tự

hào …vượt qua nỗi đau này ”

Nhấn giọng ở những từ ngữ : xúc động ,

chia buồn , xả thân , tự hào , vượt qua , ủng

hộ ,…

b) Tìm hiểu bài

_ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi :

+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước

không ?

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để

làm gì ?

+ Bạn Hồng đã bị mất mát , đau thương

gì ?

+ Em hiểu “ hi sinh ” có nghĩa là gì ?

+ Đặt câu hỏi với từ “ hi sinh ”

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

_ Ghi ý chính đoạn 1

_ HS đọc theo trình tự :

+ HS 1 : Đoạn 1 : Hòa bình … với bạn + HS 2 : Đoạn 2 : Hồng ơi … bạn mới như

mình

+ HS 3 : Đoạn 3 : Mấy ngày nay … Quách

Tuấn Lương

_ 2 HS tiếp nối đọc toàn bài

_ 1 HS đọc thành tiếng _ Lắng nghe

_ Đọc thầm , thảo luận , tiếp nối nhau trả lời câu hỏi :

+ Bạn Lương không biết bạn Hồng Lương

chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền

Phong

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để chia buồn với Hồng

+ Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi

+ “Hi sinh ” : chết vì nghĩa vụ , liù tưởng

cao đẹp , tự nhận về mình cái chết để giành lấy sự sống cho người khác

+ Các anh bộ đội dũng cảm hi sinh để bảo

vệ Tổ Quốc + Đoạn 1 cho em biết nơi bạn Lương viết thư và lí do viết thư cho Hồng

Trang 3

Trước sự mất mát to lớn của Hồng , bạn

Lương sẽ nói gì với Hồng ? Chúng em tìm

hiểu tiếp đoạn 2

_ Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả

lời câu hỏi : + Những câu văn nào trong 2

đoạn vừa đọc cho thấy bạn Lương rất

thông cảm với bạn Hồng ?

+ Những câu văn nào cho thấy bạn Lương

biết cách an ủi bạn Hồng ?

+ Nội dung đoạn 2 là gì ?

+ Ghi ý chính đoạn 2

_ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời

câu hỏi :

+ Ở nơi bạn Lương ở , mọi người đã làm gì

để động viên , giúp đỡ đồng bào vùng lũ

lụt ?

+ Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ

Hồng ?

+ “ Bỏ ống ” có nghĩa là gì ?

+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?

_ Yêu cầu HS đọc dòng mở đầu và kết

thúc bức thư và trả lời câu hỏi : Những

dòng mở đầu và kết thúc bức thư có tác

dụng gì ?

+ Nội dung bức thư thể hiện điều gì ?

_ Ghi nội dung của bài thơ

c) Thi đọc diễn cảm

_ Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bức thư

_ Yêu cầu HS theo dõi và tìm ra giọng đọc

của từng đoạn

_ Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn

_ Gọi HS đọc toàn bài

_ Đưa bảng phụ , yêu cầu HS tìm cách đọc

_ Lắng nghe

_ Đọc thầm , trao đổi , trả lời câu hỏi :

+ Những câu văn : Hôm nay , đọc báo

Thiếu niên Tiền Phong , mình rất xúc động được biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi

+ Những câu văn :

 Nhưng chắc là Hồng … dòng nước lũ

 Mình tin rằng … nỗi đau này

 Bên cạnh Hồng … như mình

+ Nội dung đoạn 2 lànhững lời động viên , an ủi của Lương với Hồng

_ Đọc thầm , trao đổi , trả lời câu hỏi :

+ Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt , khắc phục thiên tai Trường Lương góp đồ dùng học tập giúp các bạn nơi bị lũ lụt

+ Riêng Lương đã gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền Lương bỏ ống từ mấy năm nay + “ Bỏ ống ” là dành dụm , tiết kiệm + Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào bị lũ lụt

_ 1 HS đọc thành tiếng trước lớp Trả lời : + Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm , thời gian viết thư , lời chào hỏi người nhận thư

+ Những dòng cuối thư ghi lời chúc , nhắn nhủ , họ tên người viết thư

+ Tình cảm của Lương thương bạn , chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương , mất mát trong cuộc sống _ 2 đến 3 HS nhắc lại nội dung chính

_ Mỗi HS đọc 1 đoạn _ Tìm ra giọng đọc + Đoạn 1 : giọng trầm , buồn + Đoạn 2 : giọng buồn nhưng thấp giọng + Đoạn 3 : giọng trầm buồn , chia sẻ _ 3 HS đọc

Trang 4

diễn cảm và luyện đọc đoạn văn

Mình hiểu Hồng đau đớn / và thiệt thòi như

thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi

Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào / về tấm

gương dũng cảm của ba / xả thân cứu

người giữa dòng nước lũ Mình tin rằng

theo gương ba , Hồng sẽ vượt qua nỗi đau

này Bên cạnh Hồng còn có má , có cô

bác và cả những người bạn mới như mình

_ 2 HS đọc toàn bài _ Tìm cách đọc diễn cảm và luyện đọc

III / CỦNG CỐ – DẶN DÒ

_ Hỏi :

+ Qua bức thư em hiểu bạn Lương là

người như thế nào ?

+ Em đã làm gì để giúp đỡ những người

không may gặp hoạn nạn , khó khăn ?

_ Nhận xét tiết học

_ Dặn HS luôn có tinh thần tương thân

tương ái , giúp đỡ mọi người khi gặp hoạn

nạn , khó khăn

+ Bạn Lương là một người bạn tốt , giàu tình cảm Đọc báo thấy hoàn cảng đáng thương của Hồng đã chủ động viết thư thăm hỏi , giúp bạn số tiền mà mình có + Tự do phát biểu

Chính tả CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

I / MỤC TIÊU

Nghe – viết chính xác , đẹp bài thơ lục bát Cháu nghe câu chuyện của bà

Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr / ch hoặc dấu hỏi / dấu ngã

II / ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a hoặc 2b

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

I / KIỂM TRA BÀI CŨ

_ Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ do 1 HS

dưới lớp đọc

_ Nhận xét HS viết bảng

_ Nhận xét về chữ viết của HS qua bài

chính tả lần trước

II / DẠY HỌC BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài :

_ Tiết chính tả này các em sẽ nghe , viết bài

_ 1 HS đọc cho 2 HS viết

+ PB : xuất sắc , năng suất , sản xuất , xôn

xao , cái sào , xào rau , …

+ PN : vầng trăng , lăng xăng , măng ớt ,

lăn tăn , mặn mà , trăng trắng , …

_ Lắng nghe

Trang 5

thơ Cháu nghe câu chuyện của bà và làm

bài tập chính tả phân biệt tr / ch hoặc dấu

hỏi / dấu ngã

2 Hướng dẫn nghe – viết chính tả

a) Tìm hiểu nội dung bài thơ

_ GV đọc bài thơ

_ Hỏi : + Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác

mọi ngày ?

+ Bài thơ nói lên điều gì ?

b) Hướng dẫn cách trình bày

_ Em hãy biết cách trình bày bài thơ lục

bát

c) Hướng dẫn viết từ khó

_ Yêu cầu HS tìm các từ khó , dễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi và chấm bài

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

Lưu ý : ( GV có thể lựa chọn phần a , hoặc b

hoặc bài tập do GV lựa chọn phù hợp với lỗi

chính tả mà HS địa phương thường mắc )

a)

_ Gọi 1 HS đọc yêu cầu

_ Yêu cầu HS tự làm bài

_ Gọi HS nhận xét , bổ sung

_ Chốt lại lời giải đúng

_ Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

_ Hỏi :

+ Trúc dẫu cháy , đốt ngay vẫn thẳng em

hiểu nghĩa là gì ?

+ Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì ?

b) Tiến hành tương tự như phần a)

III / CỦNG CỐ – DẶN DÒ

_ Nhận xét tiết học , chữ viết của HS

_ Yêu cầu HS về nhà viết lại bài tập vào vở

_ Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ tên con

vật bắt đầu bằng tr / ch và đồ dùng trong

nhà có mang thanh hỏi / thanh ngã

_ Theo dõi GV đọc , 3 HS đọc lại + Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy

+ Bài thơ nói lên tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình

_ Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô , dòng 8 chữ viết sát lề , giữa 2 khổ thơ để cách 1 dòng

+ PB : trước , sau , làm , lưng , lối , rưng

rưng , …

+ PN : mỏi , gặp , dẫn , lạc , về , bỗng , …

_ 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu _ 2 HS lên bảng , HS dưới lớp làm bằng bút chì vào giấy nháp

_ Nhận xét , bổ sung _ Chữa bài :

Lời giải : tre – chịu – trúc – cháy – tre – tre- chí – chiến – tre

_ 2 HS đọc thành tiếng _ Trả lời :

+ Cây trúc , cây tre , thân có nhiều đốt dù bị đốt nhưng nó vẫn có dáng thẳng

+ Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắng , bất khuất là bạn của con người

_ Lời giải : triển lãm – bảo – thử – vẽ cảnh–cảnh – vẽ cảnh – khẳng – bởi – sĩ vẽ – ở – chẳng

Trang 6

Luyện từ và câu TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I / MỤC TIÊU

 Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ : tiếng dùng để tạo nên từ , từ dùng để tạo nên câu ; từ bao giờ cũng có nghĩa , còn tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa

 Phân biệt được từ đơn và từ phức

 Biết dùng từ điển để tìm từ và nghĩa của từ

II / ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

 Bảng phụ viết sẵn đoạn văn để kiểm tra ( cuốn sổ tay TV 3 – Tập 2 )

Bảng lớp viết sẵn câu văn : Nhờ / bạn / giúp đỡ / , lại / có / chí / học hành /, nhiều /

năm / liền /, Hanh / là / học sinh / tiên tiến

 Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột nội dung bài 1 phần nhận xét và bút dạ

 Từ điển ( nếu có ) hoặc phô tô vài trang ( đủ dùng theo nhóm )

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

_ Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi : Tác

dụng và cách dùng dấu hai chấm

_ Gọi 3 HS đọc đoạn văn đã giao từ tiết

trước

_ Giới thiệu đoạn văn đã viết sẵn ở bảng

phụ

_ Yêu cầu HS đọc và nêu ý nghĩa của từng

dấu hai chấm trong đoạn văn

“ Tất cả nhìn nhau , rồi nhìn Tùng Anh

chàng vẻ rất tự tin :

_ Cũng là Va-ti-căng

_ Đúng vậy ! – Thanh giải thích – Va-ti-căng

chỉ có khoảng 700 người Có nước đông dân

nhất là Trung Quốc : hơn 1 tỉ 200 triệu ”

_ Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

a) Giới thiệu bài

_ Đưa ra từ : học , học hành , hợp tác xã

_ Hỏi : Em có nhận xét gì về số tiếng của

ba từ học , học hành , hợp tác xã

_ Bài học hôm nay giúp các em hiểu rõ về

từ 1 tiếng ( từ đơn ) và từ gồm nhiều tiếng

( từ phức )

b) Tìm hiểu ví dụ

_ Yêu cầu HS đọc câu văn trên bảng lớp

_ 1 HS lên bảng _ 3 HS đọc _ Đọc và trả lời câu hỏi

 Dấu hai chấm thứ nhất báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời của nhân vật Tùng

 Dấu hai chấm thứ hai giải thích cho bộ phận đứng trước : Trung Quốc là nước đông dân nhất

_ Theo dõi

_ Từ học có 1 tiếng , từ học hành có 2 tiếng , từ hợp tác xã gồm có 3 tiếng

_ Lắng nghe

_ 2 HS đọc thành tiếng :

Nhờ / bạn / giúp đỡ / lại / có / chí / học hành

Trang 7

_ Mỗi từ được phân cách bằng một dấu

gạch chéo Câu văn có bao nhiêu từ

+ Em có nhận xét gì về các từ trong câu

văn trên ?

Bài 1

_ Gọi HS đọc yêu cầu

_ Phát giấy và bút dạ cho các nhóm

_ Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành

phiếu

_ Gọi 2 nhóm HS dán phiếu lên bảng Các

nhóm khác nhận xét , bổ sung

_ Chốt lại lời giải đúng

Bài 2

_ Hỏi :

+ Từ gồm có mấy tiếng ?

+ Tiếng dùng để làm gì ?

+ Từ dùng để làm gì ?

+ Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?

c) Ghi nhớ

_ Gọi HS đọc phần Ghi nhớ

_ Yêu cầu HS tiếp nối nhau tìm từ đơn và từ

phức

_ Nhận xét , tuyên dương nhóm tìm được

nhiều từ

d) Luyện tập

Bài 1

_ Gọi 1 HS đọc yêu cầu

_ Yêu cầu HS tự làm bài

_ GV viết nhanh lên bảng và gọi 1 HS lên

bảng làm

_ Gọi HS nhận xét , bổ sung ( nếu có )

_ Những từ nào là từ đơn ?

_ Những từ nào là từ phức ?

( GV dùng phấn màu vàng gạch chân dưới

từ đơn , phấn đỏ gạch chân dưới từ phức )

Bài 2

_ Gọi 1 HS đọc yêu cầu

_ Yêu cầu HS dùng từ điển và giải thích :

/nhiều / năm / liền / Hanh / là / học sinh / tiến tiến

_ Câu văn có 14 từ

+ Tong câu văn có những từ gồm 1 tiếng và có những từ gồm 2 tiếng

_ 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK _ Nhận đồ dùng học tập và hoàn thành phiếu

_ Dán phiếu , nhận xét , bổ sung

Từ đơn ( Từ gồm một tiếng )

Từ phức ( Từ gồm nhiều tiếng )

nhờ , bạn , lại , có , chí , nhiều , năm , liền , Hanh , là

giúp đỡ , học hành , học sinh , tiên tiến

+ Từ gồm một tiếng hoặc nhiều tiếng + Tiếng dùng để cấu tạo nên từ Một tiếng tạo nên từ đơn , hai tiếng trở lên tạo nên từ phức

+ Từ dùng để đặt câu + Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng , từ phức là từ gồm có hai hay nhiều tiếng

_ 2 đến 3 HS đọc thành tiếng _ Lần lượt từng từng HS lên bảng viết theo

2 nhóm Ví dụ :

Từ đơn : ăn , ngủ , hát , múa , đi , ngồi , … Từ phức : ăn uống , đấu tranh , cô giáo ,

thầy giáo , tin học , …

_ 1 HS đọc thành tiếng _ Dùng bút chì gạch vào SGK _ 1 HS lên bảng

Rất / công bằng / rất / thông minh / Vừa / độ lượng / lại / đa tình / đa mang /.

_ Nhận xét

_ Từ đơn : rất , vừa , lại _ Từ phức : công bằng , thông minh , độ

lượng , đa tình , đa mang

_ 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

Trang 8

Từ điển Tiếng Việt là sách tập hợp các từ

tiếng Việt và giải thích nghĩa của từng từ

Từ đó có thể là từ đơn hoặc từ phức

_ Yêu cầu HS làm việc trong nhóm GV đi

hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn

_ Các nhóm dán phiếu lên bảng

_ Nhận xét , tuyên dương những nhóm tích

cực , tìm được nhiều từ

Bài 3

_ Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

_ Yêu cầu HS đặt câu

_ Chỉnh sửa từng câu của HS ( nếu sai )

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

_ Hỏi :

+ Thế nào là từ đơn ? Cho ví dụ

+ Thế nào là từ phức ? Cho ví dụ

_ Nhận xét tiết học

_ Dặn HS về nhà làm lại bài tập 2, 3 và

chuẩn bị bài sau

_ Lắng nghe

_ Hoạt động trong nhóm

1 HS : đọc từ

1 HS : viết từ _ HS trong nhóm tiếp nối nhau tìm từ

Ví dụ :

Từ đơn : vui , buồn , no , đói , ngủ , sống ,

chết , xem , nghe , gió , mưa , …

Từ phức : ác độc , nhân hậu , đoàn kết , yêu

thương , ủng hộ , chia sẻ , …

_ 1 HS đọc yêu cầu trong SGK _ HS tiếp nối nói từ mình chọn và đặt câu ( mỗi HS đặt 1 câu )

Em rất vui vì được điểm tốt

Hôm qua em ăn rất no

Bọn nhện thật độc ác

Nhân dân ta có truyền thống đoàn kết

Em bé đang ngủ

Em nghe dự báo thời tiết

Bà em rất nhân hậu

Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

I / MỤC TIÊU

 HS kể lại tự nhiên , bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe , đã đọc lòng nhân hậu : Câu chuyện phải có cốt truyện , nhân vật , ý nghĩa về lòng nhân hậu , tình cảm yêu thương , đùm bọc lẫn nhau giữa người với người

 Hiểu được ý nghĩa của truyện các bạn kể

 Nghe và biết nhận xét , đánh giá lời kể và ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể

 Rèn luyện thói quen ham đọc sách

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Dặn HS sưu tầm các truyện nói về lòng nhân hậu

 Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 9

Hoạt động dạy Hoạt động học

I / KIỂM TRA BÀI CŨ:

_ Gọi 2 HS lên bảng kể lại truyện thơ :

Nàng tiên Ốc

_ Nhận xét , cho điểm từng HS

II / DẠY HỌC BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài

_ Gọi HS giới thiệu những quyển truyện đã

chuẩn bị

_ Giới thiệu : Mỗi em đã chuẩn bị một câu

chuyện mà đã được đọc , nghe ở đâu đó nói

về lòng nhân hậu , tình cảm yêu thương ,

giúp đỡ lẫn nhau giữa người với người Tiết

kể chuyện hôm nay chúng ta cùng thi xem

bạn nào có câu chuyện hay nhất ? Bạn nào

kể hấp dẫn nhất nhé !

2 Hướng dẫn kể chuyện

a) Tìm hiểu đề bài

_ Gọi HS đọc đề bài GV dùng phấn màu

gạch chân dưới các từ : được nghe , được

đọc , lòng nhân hậu

_ Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý

_ Hỏi :

+ Lòng nhân hậu được biểu hiện như thế

nào ? Lấy ví dụ một số truyện về lòng nhân

hậu mà em biết

+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu ?

_ Cô rất khuyến khích các bạn ham đọc

sách Những câu chuyện ngoài SGK sẽ

được đánh giá cao , cộng thêm điểm

_ Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3 và mẫu GV

ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng

+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề :

4điểm

+ Câu chuyện ngoài SGK : 1 điểm

_ 2 HS kể lại

_ 2 HS đọc thành tiếng đề bài _ Lắng nghe

_ 2 HS đọc thành tiếng đề bài

_ 4 HS tiếp nối nhau đọc _ Trả lời tiếp nối

+ Biểu hiện của lòng nhân hậu :

 Thương yêu , quý trọng , quan tâm đến

mọi người : Nàng công chúa nhân hậu , Chú

Cuội , …

 Cảm thông , sẵn sàng chia sẻ với mọi

người có hoàn cảnh khó khăn : Bạn Lương ,

Dế Mèn ,…

 Tính tình hiền hậu , không nghịch ác , không xúc phạm hoặc làm đau lòng người khác

 Yêu thiên nhiên , chăm chút từng mầm

nhỏ của sự sống : Hai cây non , chiếc rễ đa

tròn , …

+ Em đọc trên báo , trong truyện cổ tích trong SGK đạo đức , trong truyện đọc , em xem ti vi , …

_ Lắng nghe _ HS đọc

Trang 10

+ Cách kể hay , có phối hợp giọng điệu , cử

chỉ : 3 điểm

+ Nêu đúng ý nghĩa của truyện : 1 điểm

+ Trả lời đúng các câu hỏi của các bạn

hoặc đặt được câu hỏi cho bạn : 1 điểm

b) Kể chuyện trong nhóm

_ Chia nhóm 4 HS

_ GV đi giúp đỡ từng nhóm Yêu cầu HS

kể theo đúng trình tự mục 3

_ Gợi ý cho HS các câu hỏi :

 HS kể hỏi :

+ Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện ?

Vì sao ?

+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn cảm

động nhất ?

+ Bạn thích nhân vật nào trong truyện ?

 HS nghe kể hỏi :

+ Qua câu chuyện , bạn muốn nói với mọi

người điều gì ?

+ Bạn sẽ làm gì để học tập nhân vật chính

trong truyện ?

c) Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của truyện

_ Tổ chức cho HS thi kể

Lưu ý : GV nên dành nhiều thời gian , nhiều

HS được tham gia thi kể Khi HS kể , GV

ghi tên HS , tên câu chuyện , truyện đọc ,

nghe ở đâu , ý nghĩa truyện vào một cột

trên bảng

_ Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí

đã nêu ở trên

_ Bình chọn : Bạn có câu chuyện hay nhất

là bạn nào ?

Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?

_ Tuyên dương , trao phần thưởng ( nếu có )

cho HS vừa đạt giải

III / CỦNG CỐ – DẶN DÒ

_ Nhận xét tiết học

_ Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em

nghe các bạn kể cho người thân nghe và

chuẩn bị bài sau

_ 4 HS ngồi hai bàn trên dưới cùng kể chuyện , nhận xét , bổ sung cho nhau

_ HS thi kể , HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn HS thi kể cũng có thể hỏi các bạn để tạo không khí sôi nổi , hào hứng

_ Nhận xét bạn kể _ Bình chọn

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w