KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC I / MUÏC TIEÂU HS kể lại tự nhiên , bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe , đã đọc lòng nhân haäu : Caâu chuyeän phaûi coù coát truyeän , nhaân vaät , yù [r]
Trang 1CHỦ ĐIỂM THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN
TUẦN 3
Tập đọc THƯ THĂM BẠN
I MỤC TIÊU
1 / Đọc thành tiếng
Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
_ Phía bắc ( PB ) : Quách Tuấn Lương , lũ lụt , xả thân , quyên góp ,…
_ Phía nam ( PN ) : mãi mãi , tấm gương , xả thân , khắc phục , quyên góp ,
Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ
, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm
Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
2 / Đọc - Hiểu
Hiểu các từ ngữ khó trong bài : xả thân , quyên góp , khắc phục ,…
Hiểu nội dung câu chuyện : Tình cảm bạn bè : thương bạn , muốn chia sẻ cùng bạn
khi bạn gặp chuyện buồn , khó khăn trong cuộc sống
3 / Nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 25 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện )
Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc
Các tranh , ảnh , tư liệu về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
I / KIỂM TRA BÀI CŨ
_ Gọi 3 HS lên bảng , đọc thuộc lòng bài
thơ Truyện cổ nước mình và trả lời câu
hỏi :
1) Bài thơ nói lên điều gì ?
2) Em hiểu nhận mặt nghĩa như thế nào ?
3) Em hiểu ý hai dòng thơ cuối như thế
nào ?
_ Nhận xét và cho điểm HS
II / DẠY – HỌC BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài
_ Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi
HS :
+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?
_ Động viên , giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt là
_ 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
_ Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Bức tranh vẽ cảnh một bạn nhỏ đang ngồi viết thư và dõi theo khung cảnh mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào lũ lụt
_ Lắng nghe
Trang 2một việc làm cần thiết Là HS các em đã
làm gì để ủng hộ đồng bào bị lũ lụt ? Bài
học hôm nay giúp các em hiểu được tấm
lòng của một bạn nhỏ đối với đồng bào bị
lũ lụt
_ Ghi tên bài lên bảng
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
_ Yêu cầu HS mở SGK trang 25 , sau đó
gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp
( 3 lượt )
_ Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài GV lưu
ý sửa chữa lỗi phát âm , ngắt giọng cho
từng HS
_ Gọi 1 HS đọc phần chú giải trong SGK
_ GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc :
Toàn bài : đọc với giọng trầm , buồn ,
thể hiện sự chia sẻ chân thành Thấp
giọng hơn khi nói đến sự mất mát :
“ …mình rất xúc động được biết ba của
Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi
Mình gởi bức thư này chia buồn với bạn ”
Cao giọng hơn khi đọc những câu động
viên , an ủi : “ Nhưng chắc Hồng cũng tự
hào …vượt qua nỗi đau này ”
Nhấn giọng ở những từ ngữ : xúc động ,
chia buồn , xả thân , tự hào , vượt qua , ủng
hộ ,…
b) Tìm hiểu bài
_ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi :
+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không ?
+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để
làm gì ?
+ Bạn Hồng đã bị mất mát , đau thương
gì ?
+ Em hiểu “ hi sinh ” có nghĩa là gì ?
+ Đặt câu hỏi với từ “ hi sinh ”
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
_ Ghi ý chính đoạn 1
_ HS đọc theo trình tự :
+ HS 1 : Đoạn 1 : Hòa bình … với bạn + HS 2 : Đoạn 2 : Hồng ơi … bạn mới như
mình
+ HS 3 : Đoạn 3 : Mấy ngày nay … Quách
Tuấn Lương
_ 2 HS tiếp nối đọc toàn bài
_ 1 HS đọc thành tiếng _ Lắng nghe
_ Đọc thầm , thảo luận , tiếp nối nhau trả lời câu hỏi :
+ Bạn Lương không biết bạn Hồng Lương
chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền
Phong
+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để chia buồn với Hồng
+ Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi
+ “Hi sinh ” : chết vì nghĩa vụ , liù tưởng
cao đẹp , tự nhận về mình cái chết để giành lấy sự sống cho người khác
+ Các anh bộ đội dũng cảm hi sinh để bảo
vệ Tổ Quốc + Đoạn 1 cho em biết nơi bạn Lương viết thư và lí do viết thư cho Hồng
Trang 3Trước sự mất mát to lớn của Hồng , bạn
Lương sẽ nói gì với Hồng ? Chúng em tìm
hiểu tiếp đoạn 2
_ Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả
lời câu hỏi : + Những câu văn nào trong 2
đoạn vừa đọc cho thấy bạn Lương rất
thông cảm với bạn Hồng ?
+ Những câu văn nào cho thấy bạn Lương
biết cách an ủi bạn Hồng ?
+ Nội dung đoạn 2 là gì ?
+ Ghi ý chính đoạn 2
_ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời
câu hỏi :
+ Ở nơi bạn Lương ở , mọi người đã làm gì
để động viên , giúp đỡ đồng bào vùng lũ
lụt ?
+ Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ
Hồng ?
+ “ Bỏ ống ” có nghĩa là gì ?
+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?
_ Yêu cầu HS đọc dòng mở đầu và kết
thúc bức thư và trả lời câu hỏi : Những
dòng mở đầu và kết thúc bức thư có tác
dụng gì ?
+ Nội dung bức thư thể hiện điều gì ?
_ Ghi nội dung của bài thơ
c) Thi đọc diễn cảm
_ Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bức thư
_ Yêu cầu HS theo dõi và tìm ra giọng đọc
của từng đoạn
_ Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn
_ Gọi HS đọc toàn bài
_ Đưa bảng phụ , yêu cầu HS tìm cách đọc
_ Lắng nghe
_ Đọc thầm , trao đổi , trả lời câu hỏi :
+ Những câu văn : Hôm nay , đọc báo
Thiếu niên Tiền Phong , mình rất xúc động được biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi
+ Những câu văn :
Nhưng chắc là Hồng … dòng nước lũ
Mình tin rằng … nỗi đau này
Bên cạnh Hồng … như mình
+ Nội dung đoạn 2 lànhững lời động viên , an ủi của Lương với Hồng
_ Đọc thầm , trao đổi , trả lời câu hỏi :
+ Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt , khắc phục thiên tai Trường Lương góp đồ dùng học tập giúp các bạn nơi bị lũ lụt
+ Riêng Lương đã gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền Lương bỏ ống từ mấy năm nay + “ Bỏ ống ” là dành dụm , tiết kiệm + Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào bị lũ lụt
_ 1 HS đọc thành tiếng trước lớp Trả lời : + Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm , thời gian viết thư , lời chào hỏi người nhận thư
+ Những dòng cuối thư ghi lời chúc , nhắn nhủ , họ tên người viết thư
+ Tình cảm của Lương thương bạn , chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương , mất mát trong cuộc sống _ 2 đến 3 HS nhắc lại nội dung chính
_ Mỗi HS đọc 1 đoạn _ Tìm ra giọng đọc + Đoạn 1 : giọng trầm , buồn + Đoạn 2 : giọng buồn nhưng thấp giọng + Đoạn 3 : giọng trầm buồn , chia sẻ _ 3 HS đọc
Trang 4diễn cảm và luyện đọc đoạn văn
Mình hiểu Hồng đau đớn / và thiệt thòi như
thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi
Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào / về tấm
gương dũng cảm của ba / xả thân cứu
người giữa dòng nước lũ Mình tin rằng
theo gương ba , Hồng sẽ vượt qua nỗi đau
này Bên cạnh Hồng còn có má , có cô
bác và cả những người bạn mới như mình
_ 2 HS đọc toàn bài _ Tìm cách đọc diễn cảm và luyện đọc
III / CỦNG CỐ – DẶN DÒ
_ Hỏi :
+ Qua bức thư em hiểu bạn Lương là
người như thế nào ?
+ Em đã làm gì để giúp đỡ những người
không may gặp hoạn nạn , khó khăn ?
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn HS luôn có tinh thần tương thân
tương ái , giúp đỡ mọi người khi gặp hoạn
nạn , khó khăn
+ Bạn Lương là một người bạn tốt , giàu tình cảm Đọc báo thấy hoàn cảng đáng thương của Hồng đã chủ động viết thư thăm hỏi , giúp bạn số tiền mà mình có + Tự do phát biểu
Chính tả CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I / MỤC TIÊU
Nghe – viết chính xác , đẹp bài thơ lục bát Cháu nghe câu chuyện của bà
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr / ch hoặc dấu hỏi / dấu ngã
II / ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a hoặc 2b
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
I / KIỂM TRA BÀI CŨ
_ Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ do 1 HS
dưới lớp đọc
_ Nhận xét HS viết bảng
_ Nhận xét về chữ viết của HS qua bài
chính tả lần trước
II / DẠY HỌC BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài :
_ Tiết chính tả này các em sẽ nghe , viết bài
_ 1 HS đọc cho 2 HS viết
+ PB : xuất sắc , năng suất , sản xuất , xôn
xao , cái sào , xào rau , …
+ PN : vầng trăng , lăng xăng , măng ớt ,
lăn tăn , mặn mà , trăng trắng , …
_ Lắng nghe
Trang 5thơ Cháu nghe câu chuyện của bà và làm
bài tập chính tả phân biệt tr / ch hoặc dấu
hỏi / dấu ngã
2 Hướng dẫn nghe – viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ
_ GV đọc bài thơ
_ Hỏi : + Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác
mọi ngày ?
+ Bài thơ nói lên điều gì ?
b) Hướng dẫn cách trình bày
_ Em hãy biết cách trình bày bài thơ lục
bát
c) Hướng dẫn viết từ khó
_ Yêu cầu HS tìm các từ khó , dễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi và chấm bài
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
Lưu ý : ( GV có thể lựa chọn phần a , hoặc b
hoặc bài tập do GV lựa chọn phù hợp với lỗi
chính tả mà HS địa phương thường mắc )
a)
_ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
_ Yêu cầu HS tự làm bài
_ Gọi HS nhận xét , bổ sung
_ Chốt lại lời giải đúng
_ Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
_ Hỏi :
+ Trúc dẫu cháy , đốt ngay vẫn thẳng em
hiểu nghĩa là gì ?
+ Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì ?
b) Tiến hành tương tự như phần a)
III / CỦNG CỐ – DẶN DÒ
_ Nhận xét tiết học , chữ viết của HS
_ Yêu cầu HS về nhà viết lại bài tập vào vở
_ Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ tên con
vật bắt đầu bằng tr / ch và đồ dùng trong
nhà có mang thanh hỏi / thanh ngã
_ Theo dõi GV đọc , 3 HS đọc lại + Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy
+ Bài thơ nói lên tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình
_ Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô , dòng 8 chữ viết sát lề , giữa 2 khổ thơ để cách 1 dòng
+ PB : trước , sau , làm , lưng , lối , rưng
rưng , …
+ PN : mỏi , gặp , dẫn , lạc , về , bỗng , …
_ 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu _ 2 HS lên bảng , HS dưới lớp làm bằng bút chì vào giấy nháp
_ Nhận xét , bổ sung _ Chữa bài :
Lời giải : tre – chịu – trúc – cháy – tre – tre- chí – chiến – tre
_ 2 HS đọc thành tiếng _ Trả lời :
+ Cây trúc , cây tre , thân có nhiều đốt dù bị đốt nhưng nó vẫn có dáng thẳng
+ Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắng , bất khuất là bạn của con người
_ Lời giải : triển lãm – bảo – thử – vẽ cảnh–cảnh – vẽ cảnh – khẳng – bởi – sĩ vẽ – ở – chẳng
Trang 6Luyện từ và câu TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I / MỤC TIÊU
Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ : tiếng dùng để tạo nên từ , từ dùng để tạo nên câu ; từ bao giờ cũng có nghĩa , còn tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa
Phân biệt được từ đơn và từ phức
Biết dùng từ điển để tìm từ và nghĩa của từ
II / ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn để kiểm tra ( cuốn sổ tay TV 3 – Tập 2 )
Bảng lớp viết sẵn câu văn : Nhờ / bạn / giúp đỡ / , lại / có / chí / học hành /, nhiều /
năm / liền /, Hanh / là / học sinh / tiên tiến
Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột nội dung bài 1 phần nhận xét và bút dạ
Từ điển ( nếu có ) hoặc phô tô vài trang ( đủ dùng theo nhóm )
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
_ Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi : Tác
dụng và cách dùng dấu hai chấm
_ Gọi 3 HS đọc đoạn văn đã giao từ tiết
trước
_ Giới thiệu đoạn văn đã viết sẵn ở bảng
phụ
_ Yêu cầu HS đọc và nêu ý nghĩa của từng
dấu hai chấm trong đoạn văn
“ Tất cả nhìn nhau , rồi nhìn Tùng Anh
chàng vẻ rất tự tin :
_ Cũng là Va-ti-căng
_ Đúng vậy ! – Thanh giải thích – Va-ti-căng
chỉ có khoảng 700 người Có nước đông dân
nhất là Trung Quốc : hơn 1 tỉ 200 triệu ”
_ Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
a) Giới thiệu bài
_ Đưa ra từ : học , học hành , hợp tác xã
_ Hỏi : Em có nhận xét gì về số tiếng của
ba từ học , học hành , hợp tác xã
_ Bài học hôm nay giúp các em hiểu rõ về
từ 1 tiếng ( từ đơn ) và từ gồm nhiều tiếng
( từ phức )
b) Tìm hiểu ví dụ
_ Yêu cầu HS đọc câu văn trên bảng lớp
_ 1 HS lên bảng _ 3 HS đọc _ Đọc và trả lời câu hỏi
Dấu hai chấm thứ nhất báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời của nhân vật Tùng
Dấu hai chấm thứ hai giải thích cho bộ phận đứng trước : Trung Quốc là nước đông dân nhất
_ Theo dõi
_ Từ học có 1 tiếng , từ học hành có 2 tiếng , từ hợp tác xã gồm có 3 tiếng
_ Lắng nghe
_ 2 HS đọc thành tiếng :
Nhờ / bạn / giúp đỡ / lại / có / chí / học hành
Trang 7_ Mỗi từ được phân cách bằng một dấu
gạch chéo Câu văn có bao nhiêu từ
+ Em có nhận xét gì về các từ trong câu
văn trên ?
Bài 1
_ Gọi HS đọc yêu cầu
_ Phát giấy và bút dạ cho các nhóm
_ Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành
phiếu
_ Gọi 2 nhóm HS dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét , bổ sung
_ Chốt lại lời giải đúng
Bài 2
_ Hỏi :
+ Từ gồm có mấy tiếng ?
+ Tiếng dùng để làm gì ?
+ Từ dùng để làm gì ?
+ Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?
c) Ghi nhớ
_ Gọi HS đọc phần Ghi nhớ
_ Yêu cầu HS tiếp nối nhau tìm từ đơn và từ
phức
_ Nhận xét , tuyên dương nhóm tìm được
nhiều từ
d) Luyện tập
Bài 1
_ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
_ Yêu cầu HS tự làm bài
_ GV viết nhanh lên bảng và gọi 1 HS lên
bảng làm
_ Gọi HS nhận xét , bổ sung ( nếu có )
_ Những từ nào là từ đơn ?
_ Những từ nào là từ phức ?
( GV dùng phấn màu vàng gạch chân dưới
từ đơn , phấn đỏ gạch chân dưới từ phức )
Bài 2
_ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
_ Yêu cầu HS dùng từ điển và giải thích :
/nhiều / năm / liền / Hanh / là / học sinh / tiến tiến
_ Câu văn có 14 từ
+ Tong câu văn có những từ gồm 1 tiếng và có những từ gồm 2 tiếng
_ 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK _ Nhận đồ dùng học tập và hoàn thành phiếu
_ Dán phiếu , nhận xét , bổ sung
Từ đơn ( Từ gồm một tiếng )
Từ phức ( Từ gồm nhiều tiếng )
nhờ , bạn , lại , có , chí , nhiều , năm , liền , Hanh , là
giúp đỡ , học hành , học sinh , tiên tiến
+ Từ gồm một tiếng hoặc nhiều tiếng + Tiếng dùng để cấu tạo nên từ Một tiếng tạo nên từ đơn , hai tiếng trở lên tạo nên từ phức
+ Từ dùng để đặt câu + Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng , từ phức là từ gồm có hai hay nhiều tiếng
_ 2 đến 3 HS đọc thành tiếng _ Lần lượt từng từng HS lên bảng viết theo
2 nhóm Ví dụ :
Từ đơn : ăn , ngủ , hát , múa , đi , ngồi , … Từ phức : ăn uống , đấu tranh , cô giáo ,
thầy giáo , tin học , …
_ 1 HS đọc thành tiếng _ Dùng bút chì gạch vào SGK _ 1 HS lên bảng
Rất / công bằng / rất / thông minh / Vừa / độ lượng / lại / đa tình / đa mang /.
_ Nhận xét
_ Từ đơn : rất , vừa , lại _ Từ phức : công bằng , thông minh , độ
lượng , đa tình , đa mang
_ 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
Trang 8Từ điển Tiếng Việt là sách tập hợp các từ
tiếng Việt và giải thích nghĩa của từng từ
Từ đó có thể là từ đơn hoặc từ phức
_ Yêu cầu HS làm việc trong nhóm GV đi
hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn
_ Các nhóm dán phiếu lên bảng
_ Nhận xét , tuyên dương những nhóm tích
cực , tìm được nhiều từ
Bài 3
_ Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
_ Yêu cầu HS đặt câu
_ Chỉnh sửa từng câu của HS ( nếu sai )
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
_ Hỏi :
+ Thế nào là từ đơn ? Cho ví dụ
+ Thế nào là từ phức ? Cho ví dụ
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn HS về nhà làm lại bài tập 2, 3 và
chuẩn bị bài sau
_ Lắng nghe
_ Hoạt động trong nhóm
1 HS : đọc từ
1 HS : viết từ _ HS trong nhóm tiếp nối nhau tìm từ
Ví dụ :
Từ đơn : vui , buồn , no , đói , ngủ , sống ,
chết , xem , nghe , gió , mưa , …
Từ phức : ác độc , nhân hậu , đoàn kết , yêu
thương , ủng hộ , chia sẻ , …
_ 1 HS đọc yêu cầu trong SGK _ HS tiếp nối nói từ mình chọn và đặt câu ( mỗi HS đặt 1 câu )
Em rất vui vì được điểm tốt
Hôm qua em ăn rất no
Bọn nhện thật độc ác
Nhân dân ta có truyền thống đoàn kết
Em bé đang ngủ
Em nghe dự báo thời tiết
Bà em rất nhân hậu
Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I / MỤC TIÊU
HS kể lại tự nhiên , bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe , đã đọc lòng nhân hậu : Câu chuyện phải có cốt truyện , nhân vật , ý nghĩa về lòng nhân hậu , tình cảm yêu thương , đùm bọc lẫn nhau giữa người với người
Hiểu được ý nghĩa của truyện các bạn kể
Nghe và biết nhận xét , đánh giá lời kể và ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể
Rèn luyện thói quen ham đọc sách
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Dặn HS sưu tầm các truyện nói về lòng nhân hậu
Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 9Hoạt động dạy Hoạt động học
I / KIỂM TRA BÀI CŨ:
_ Gọi 2 HS lên bảng kể lại truyện thơ :
Nàng tiên Ốc
_ Nhận xét , cho điểm từng HS
II / DẠY HỌC BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài
_ Gọi HS giới thiệu những quyển truyện đã
chuẩn bị
_ Giới thiệu : Mỗi em đã chuẩn bị một câu
chuyện mà đã được đọc , nghe ở đâu đó nói
về lòng nhân hậu , tình cảm yêu thương ,
giúp đỡ lẫn nhau giữa người với người Tiết
kể chuyện hôm nay chúng ta cùng thi xem
bạn nào có câu chuyện hay nhất ? Bạn nào
kể hấp dẫn nhất nhé !
2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu đề bài
_ Gọi HS đọc đề bài GV dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ : được nghe , được
đọc , lòng nhân hậu
_ Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý
_ Hỏi :
+ Lòng nhân hậu được biểu hiện như thế
nào ? Lấy ví dụ một số truyện về lòng nhân
hậu mà em biết
+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu ?
_ Cô rất khuyến khích các bạn ham đọc
sách Những câu chuyện ngoài SGK sẽ
được đánh giá cao , cộng thêm điểm
_ Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3 và mẫu GV
ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng
+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề :
4điểm
+ Câu chuyện ngoài SGK : 1 điểm
_ 2 HS kể lại
_ 2 HS đọc thành tiếng đề bài _ Lắng nghe
_ 2 HS đọc thành tiếng đề bài
_ 4 HS tiếp nối nhau đọc _ Trả lời tiếp nối
+ Biểu hiện của lòng nhân hậu :
Thương yêu , quý trọng , quan tâm đến
mọi người : Nàng công chúa nhân hậu , Chú
Cuội , …
Cảm thông , sẵn sàng chia sẻ với mọi
người có hoàn cảnh khó khăn : Bạn Lương ,
Dế Mèn ,…
Tính tình hiền hậu , không nghịch ác , không xúc phạm hoặc làm đau lòng người khác
Yêu thiên nhiên , chăm chút từng mầm
nhỏ của sự sống : Hai cây non , chiếc rễ đa
tròn , …
+ Em đọc trên báo , trong truyện cổ tích trong SGK đạo đức , trong truyện đọc , em xem ti vi , …
_ Lắng nghe _ HS đọc
Trang 10+ Cách kể hay , có phối hợp giọng điệu , cử
chỉ : 3 điểm
+ Nêu đúng ý nghĩa của truyện : 1 điểm
+ Trả lời đúng các câu hỏi của các bạn
hoặc đặt được câu hỏi cho bạn : 1 điểm
b) Kể chuyện trong nhóm
_ Chia nhóm 4 HS
_ GV đi giúp đỡ từng nhóm Yêu cầu HS
kể theo đúng trình tự mục 3
_ Gợi ý cho HS các câu hỏi :
HS kể hỏi :
+ Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện ?
Vì sao ?
+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn cảm
động nhất ?
+ Bạn thích nhân vật nào trong truyện ?
HS nghe kể hỏi :
+ Qua câu chuyện , bạn muốn nói với mọi
người điều gì ?
+ Bạn sẽ làm gì để học tập nhân vật chính
trong truyện ?
c) Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của truyện
_ Tổ chức cho HS thi kể
Lưu ý : GV nên dành nhiều thời gian , nhiều
HS được tham gia thi kể Khi HS kể , GV
ghi tên HS , tên câu chuyện , truyện đọc ,
nghe ở đâu , ý nghĩa truyện vào một cột
trên bảng
_ Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí
đã nêu ở trên
_ Bình chọn : Bạn có câu chuyện hay nhất
là bạn nào ?
Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?
_ Tuyên dương , trao phần thưởng ( nếu có )
cho HS vừa đạt giải
III / CỦNG CỐ – DẶN DÒ
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau
_ 4 HS ngồi hai bàn trên dưới cùng kể chuyện , nhận xét , bổ sung cho nhau
_ HS thi kể , HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn HS thi kể cũng có thể hỏi các bạn để tạo không khí sôi nổi , hào hứng
_ Nhận xét bạn kể _ Bình chọn