1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn học khối lớp 2 - Tuần 16 - Trường TH Hưng Long

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 334,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

o Hình 1: Cô Hiệu trưởng người - GV treo hình 1 đến hình 6, yêu cầu HS quan sát tranh và nói về công việc của từng thành viên trong lãnh đạo quản lí nhà trường o Hình 2: Coâ giaùo daïy H[r]

Trang 1

TẬP ĐỌC

CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (2 tiết)

I MỤC TIÊU: - Biết đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đđầu biết đđọc rõõ lời nhân vật trong bài.

- Hiểu ND: Sự gần gũi , đáng yêu của con vật nuôi đđối với đđời sống tình cảm của bạn nhỏ (làm được các bài tập trong SGK )

-Giáo dục HS biết yêu thương loài vật

* GDKNS: KN Thể hiện sự cảm thơng ; KN Trình bày suy nghĩ.

II CHUẨN BỊ:-Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc,SGK.

III CÁC PP/KTDH: Thảo luận nhĩm ; Trình bày ý kiến cá nhân

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: “Bé Hoa

- HS đọc bài và TLCH:

- Nhận xét

3.Bài mới: “Con chó nhà hàng xóm”

Hoạt động 1: Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật:

- GV yêu cầu 1 HS đọc lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ

* Đọc từng câu:

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu

cho đến hết bài

- Tìm từ ngữ khó đọc trong bàiYêu cầu HS

đọc lại

* Đọc từng đoạn trước lớp

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau

- HS đọc đoạn 1

- HS đọc đoạn 2

- Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi và nhấn

giọng ở một số câu dài

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- GV nxét, ghi điểm

- Hát

- HS đọc bài và TLCH

- HS theo dõi

- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo

- HS đọc nối tiếp từng câu

- HS đọc lại

- HS đọc các từ khó

- HS nêu

- HS đọc (4, 5 lượt)

- Bé rất thích chó / nhưng nhà bé không nuôi con nào.//

- Cún mang cho Bé/ khi thì tờ báo hay cái bút chì,/ khi thì con búp bê…/

- Nhìn Bé vuốt ve Cún,/ bác sĩ hiểu/ chính Cún đã giúp Bé mau lành//

- HS luyện đọc trong nhóm

- HS thi đọc

- HS nhận xét

Trang 2

* Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc đoạn 1

- Cho HS quan sát tranh

+ Bạn của Bé ở nhà là ai?

- Gọi HS đọc đoạn 2

+ Vì sao Bé bị thương?

+ Khi Bé bị thương Cún đã giúp Bé như thế nào?

+ Vết thương của bé ra sao?

- Gọi HS đọc đoạn 3

+ Những ai đã đến thăm Bé? Vì sao Bé buồn?

- Gọi HS đọc đoạn 4

+ Cún đã làm Bé vui trong những ngày Bé bó

bột thế nào?

- Gọi HS đọc đoạn 5

+ Bác sĩ nghĩ rằng Bé mau lành bệnh là vì ai?

- GV liên hệ, giáo dục

Hoạt động 4: Luyện đọc lại

- GV mời đại diện lên bốc thăm thi đọc

- Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay nhất

*GDKNS: Em đã chăm sĩc các vật nuơi trong

nhà như thế nào?

4.Củng cố :

5 Dặn dò: - Luyện đọc lại bài chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp đọc

Thảo luận nhĩm

- HS đọc

- HS quan sát

- Bạn của Bé ở nhà là Cún Bông

- HS đọc, lớp đọc thầm

- Bé vấp phải khúc gỗ

- Cún nhìn Bé rối chạy đi tìm người giúp

- Vết thương khá nặng nên Bé phải bó bột

- HS đọc

- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé buồn vì nhớ Cún

- HS đọc

- HS nêu

- HS đọc

- HS nêu

- Đại diện nhóm lên bốc thăm và thi đọc

- Nhận xét

Trình bày ý kiến cá nhân.

HS nêu nội dung chính của bài Nhận xét tiết học

Lop2.net

Trang 3

TOÁN (1) NGÀY, GIỜ

I MỤC TIÊU: - Nhận biết 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm

hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ

- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

- Nhận biết thời điểm, khoảng thời các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3

II CHUẨN BỊ: Mặt đồng hồ có kim ngắn dài Đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Luyện tập chung

- Yêu cầu 3 HS sửa bài 3

Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Ngày giờ

Hoạt động 1:

- GV gắn băng giấy lên bảng: Một ngày có 24 giờ

- GV nói: 24 giờ trong 1 ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm

trước đến 12 giờ đêm hôm sau

- GV gắn tiếp lên bảng:

+ Giờ của buổi sáng là từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng

+ Giờ của buổi trưa là từ 11 giờ trưa đấn 12 giờ trưa

+ Giờ của buổi chiều là từ 1 giờ (13 giờ) đến 6 giờ (18 giờ)

+ Giờ buổi tối là từ 7 giờ tối (19 giờ) đến 9 giờ (21 giờ)

+ Giờ đêm từ 10 giờ (22 giờ) đến 12 giờ đêm (24 giờ)

- Lúc 5 giờ sáng em làm gì?

- Lúc 11 giờ trưa em đang làm gì?

- Lúc 7 giờ tối em làm gì?

- Yêu cầu HS đọc bảng phân chia thời gian trong ngày Và

gọi đúng tên các giờ trong ngày

- GV tổ chức thi đua đố :

+ 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?

+ 9 giờ tối còn gọi là mấy giờ?

Chốt: 1 ngày có 24 giờ

Hoạt động 2: Thực hành

* Bài 1

Mục tiêu cho HS nói đúng và chính xác số giờ?

- Hát

3 HS lên bảng thực hiện Lớp làm bảng con

HS nhận xét

HS quan sát

- HS nghe

- Đang ngủ

- Đi học về

- Xem ti vi

- HS đọc

- 14 giờ

- 21 giờ

- HS nêu tên gọi và công

Trang 4

- GV đính hình lên bảng

- GV nxét, sửa

* Bài 2ND ĐC

* Bài 3

- GV giới thiệu vài loại đồng hồ và cách xem giờ trên đồng

hồ điện tử

- GV nxét

4.Củng cố - Dặn dò: - Xem lại bảng ngày giờ

- Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ

Nxét tiết học

dụng

20 giờ hay 8 giờ tối

- HS nxét

- HS nghe

- Nxét tiết học

Lop2.net

Trang 5

ĐẠO ĐỨC GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)

I MỤC TIÊU: - Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự vệ sinh nơi công công

- Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn trật tự vệ sinh công cộng

- Giữ trật tự vệ sinh ở trường, lớp đường làng, ngõ xóm

- Nhăùc nhở bạn bè cùng giữ trật tự vệ sinh ở trường, lớp đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác

* GDBVMT (Toàn phần) : Tham gia và nhắc nhở bạn bè giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là làm cho MT nơi công cộng trong lành, sạch, đẹp, văn minh, góp phần BVMT.

NX 5(CC 1, 2, 3) TTCC: Cả lớp.

* GDKNS: KN Hợp tác ; KN Đảm nhận trách nhiệm.

II CHUẨN BỊ: - Dụng cụ để thực hiện trò chơi sắm vai.

III CÁC PP/KTDH: Xử lý tình huống ; Bày tỏ ý kiến

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (Tiết 2 ) å

giữ gìn truờng lớp sạch đẹp có lợi gì

Em hãy nêu các việc cần làm để giữ trường lớp

sạch đẹp:

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

(Tiết 1 )

Hoạt động 1: Phân tích tranh

- Tổ chức cho HS quan sát tranh ở BT1 / 26

+ Nội dung tranh vẽ gì?

+ Việc chen lấn xô đẩy như thế có tác hại gì?

Một số HS chen lấn như vậy làm ồn ào, gây

cản trở cho việc biểu diễn văn nghệ, như thế là

làm mất trật tự nơi công cộng.

Hoạt động 2: Xử lý tình huống

- Yêu cầu HS quan sát tranh ở BT2/ 27

- Chia 4 nhóm thảo luận

- Gv yêu cầu hs lên sắm vai

- GV đưa ra các câu hỏi để hs trả lời

- Yc hs theo dõi xử lý tình huống

GV kết luận

 Vứt rác bừa bãi làm bẩn sàn xe, đường sá, có

- Hát

- HS trả lời câu hỏi của GV nêu ra

- HS nxét

- HS quan sát nhận xét

- Hs nêu

- Làm ồn ào, gây cản trở việc biểu diễn văn nghệ

- HS nghe

Xử lý tình huống

- HS quan sát

- HS thảo luận, nêu cách giải quyết rồi thể hiện qua sắm vai

- Hs trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét

Trang 6

khi gây nguy hiểm cho người xung quanh Vì vậy,

cần gom rác lại bỏ vào túi ni-long để khi xe dừng

lại bỏ đúng nơi quy định Làm như thế là giữ gìn

trật tự vệ sinh nơi công cộng.

Hoạt động 3 Bày tỏ ý kiến

Yc 1 hs lên bảng làm

Ở dưới làm vào vở

Gv nhận xét –tuyên dương

- Các em cần biết những nơi công cộng nào?

- Mỗi nơi đó có tác dụng gì?

- Để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng, các em

cần làm gì và tránh làm những việc gì?

 Nơi công cộng mang lại nhiều lợi ích cho con

người GDSDNLTK&HQ (Liên hệ): Giữ trật

tự, vệ sinh nơi cơng cộng là gĩp phần BV, làm

sạch đẹp, an tồn MT ở lớp, trường và nơi

cơng cộng, gĩp phần giảm thiểu các chi phí cho

BV, giữ gìn MT, BV sức khỏe con người.

*GDKNS: Em đã làm gì để giữ trật tự, vệ sinh

nơi cơng cộng

4 Củng cố: - Giáo dục BVMT.

5.Dặn dò:

- Dặn dò HS thực hiện những điều đã học

- Ch bị: Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng (T 2)

- Nhận xét tiết học

- HS nghe

Bày tỏ ý kiến

HS thực hiện theo yc

- HS trả lời

- HS khác nhận xét, bổ sung

Hs nêu

HS nghe

Nhận xét tiết học

Lop2.net

Trang 7

THỦ CÔNG GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CẤM XE ĐI NGƯỢC CHIỀU (Tiết 2)

I MỤC TIÊU: - HS biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều.

- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Đường cắt có thể mấp mô Biển báo tương đối cân đối Có thể làm biển báo giao thông có kích thước to hoặc bé hơn kích thước GV hướng dẫn

- Với HS khéo tay : Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Đường cắt

ít mấp mô Biển báo cân đối

-HS hứng thú, yêu thích giờ học thủ công

NX 4 (CC 1, 2, 3) TTCC: CẢ LỚP

II CHUẨN BỊ: Biển báo cấm xe đi ngược chi Qui trình gấp, cắt, dán biển báo giao thông

cấm xe đi ngược c Giấy thủ công, kéo, hồ dán, bút chì, thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định:: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: “Gấp, cắt, dán biển báo giao

thông cấm xe đi ngược chiều” (T1)”

- GV kiểm tra dụng cụ:

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét

- Cho HS xem mẫu

- Hình dáng biển báo như thế nào?

- Kích thước ra sao?

- Màu sắc như thế nào?

 Mỗi biển báo có 2 phần: mặt và chân biển báo

Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu

* Bước 1: Gấp, cắt

- GV lần lượt gấp, cắt hình tròn màu đỏ từ hình

vuông có cạnh là 6 ô

- Cắt hình chữ nhật có màu trắng có chiều dài 4

ô, chiều rộng 1 ô

- Cắt hình chữ nhật có màu khác có chiều dài 10

ô, chiều rộng 1 ô làm chân biển báo

* Bước 2: Dán

- Dán chân biển báo vào tờ giấy trắng

- Dán hình tròn màu đỏ chồm lên chân biển báo

khoảng ½ ô

- HS để dụng cụ lên bàn

- HS quan sát

- Có hình tròn

- Vừa phải

- Màu đỏ, màu trắng và mầu sậm

- HS lắng nghe

Trang 8

- Dán hình chữ nhật màu trắng vào giữa hình

tròn

Hoạt động 3: Thực hành

- GV cho HS thực hành

- GV theo dõi uốn nắn

- GV chọn ra sản phẩm đẹp của 1 số cá nhân,

nhóm để tuyên dương trước lớp

4 Củng cố – Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Gấp, cắt, dán biển báo giao thông

cấm đỗ xe (Tiết 1)

- Nhận xét tiết học

- HS thự c hành

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

Lop2.net

Trang 9

TẬP ĐỌC THỜI GIAN BIỂU

I MỤC TIÊU: - Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ; ngắt nghỉ hơi sau đúng dấu câu, giữa

cột, dịng

- Hiểu được tác dụng của thời gian biểu (trả lời được CH 1,2)

- HS khá, giỏi trả lời được CH 3

-Gdhs :Biết làm việc và nghĩ ngơi đúng giờ giấc theo thời gian biểu.

II CHUẨN BỊ:-Bảng phụ viết một vài câu cần hướng dẫn.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định:

- 2 Bài cũ: “Con chó nhà hàng xóm”

3 Bài mới: “Thời gian biểu”

Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài

* Hướng dẫn HS đọc từng câu:

+ GV uốn nắn cách đọc cho từng em

* Đọc từng đoạn: 4 đoạn

- Tìm hiểu nghĩa từ mới: thời gian biểu, vệ

sinh cá nhân

- Luyện đọc câu khó

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn, cả bài)

- Đại diện các nhóm thi đọc tiếp nối với nhau

(1 HS đọc 1 đoạn)

* Đọc toàn bài

- GV nhận xét, đánh giá

Hoạt động2: Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc và TLCH:

+ Đây là lịch làm việc của ai?

+ Em hãy kể các việc bạn Phương Thảo làm

hàng ngày?

+ Phương Thảo ghi các việc cần làm vào

thời gian biểu để làm gì?

+ Thời gian biểu ngày nghỉ của Thảo có gì

khác ngày thường?

- Y/ c HS đọc lại toàn bài

- GV nhận xét, ghi điểm

- 4.Củng cố, dặn dò

- Hát

- Vài HS đọc và TLCH

- HS nhận xét

- Lớp theo dõi

- HS đọc nối tiếp (2, 3 lượt)

- HS đọc nối tiếp

- HS chia đoạn

- HS nêu chú giải SGK

- HS đọc câu khó

- HS đọc từng đoạn

- Đại diện nhóm thi đọc

- 2,3 HS đọc toàn bài

- Lớp nhận xét, đánh giá

- HS đọc toàn bài

- Của bạn Phương Thảo

- Ngủ dậy, TTD, vệ sinh cá nhân, ăn sáng,

đi học

- Để nhớ và chia tg làm việc cho phù hợp + Thứ bảy: học vẽ, chủ nhật: đến bà

- HS đọc

- HS nxét

Trang 10

- Yêu cầu HS ghi nhớ nội dung

- Chuẩn bị bài tập đọc tiết tới “Tìm ngọc”

- GV nhận xét tiết học - HS nghe, nhắc lại- HS nghe

- HS nhận xét tiết học

Lop2.net

Trang 11

TOÁN(3) NGÀY, THÁNG

I MỤC TIÊU: - Biết đọc tên các ngày trong tháng.

- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày); ngày, tuần lễ

- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2

-Có ý thức học tập, tính chính xác

II CHUẨN BỊ: 1 quyển lịch tháng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: - Gọi HS lên quay kim đồng hồ

9 giờ, 12 giờ, 15 giờ, 21 giờ

- GV nxét

3 Bài mới: “Ngày, tháng”

Hoạt động 1: Giới thiệu cách đọc tên các ngày

trong tháng

- GV cùng HS thao tác trên đồ dùng (quyển

lịch tháng)

- GV hướng dẫn HS nhìn vào tờ lịch treo trên

bảng và trả lời các câu hỏi sau:

+ Tháng 11 có bao nhiêu ngày?

+ Đọc tên các ngày trong tháng 11

+ Ngày 26 tháng 11 là ngày thứ mấy?

Hoạt động 2: Thực hành

* Bài 1: Đọc, viết theo mẫu

- Gọi HS đọc y/ c

- Y/ c HS làm nhóm

- GV nxét, sửa

* Bài 2:

a) Nêu tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch

tháng 12

- GV cùng HS sửa bài, nhận xét

b) Xem tờ lịch trên rồi cho biết:

+ Ngày 22 tháng 12 là thứ mấy?

+ Ngày 25 tháng 12 là ngày thứ mấy?

+ Trong tháng 12 có mấy ngày chủ nhật?

- Hát

- HS làm bài

- HS nxét, sửa

- HS theo dõi, lắng nghe

- Vài HS nhắc lại

- HS quan sát tờ lịch tháng 11

- Có 30 ngày

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Ngày 26 tháng 11 là ngày thứ năm

- HS làm nhóm

- HS nêu

+ Ngày 22 tháng 12 là thứ ba

+ Ngày 25 tháng 12 là thứ sáu

+ Trong tháng 12 có 4 ngày chủ nhật

Trang 12

+ Đó là các ngày nào?

+ Tuần này thứ sáu là ngày 11 tháng 12, tuần sau

thứ sáu là ngày nào?

- GV nxét, sửa bài

4.Củng cố, dặn dò

- Về nhà tập xem lịch cho thành thạo

- GV nhận xét tiết học

+ Đó là các ngày: 6, 13, 20, 27 + Tuần sau thứ sáu là ngày 18

- HS nxét

- HS nghe

- HS nhận xét tiết học

Lop2.net

Trang 13

TỰ NHIÊN & XÃ HỘI CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG

I MỤC TIÊU: - Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường.

- Biết giới thiệu các thành viên trong trường mình

- Giáo dục HS có thái độ yêu quý, kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường

NX 4 (CC 1) TTCC: Cả lớp.

*GDKNS: KN Tự nhận thức ; KN Làm chủ bản thân.

II CHUẨN BỊ: Các hình vẽ trong SGK.

III CÁC PP/KTDH: Thảo luận nhĩm Trò chơi

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Trường học

- Hãy giới thiệu về trường của em?

- Giới thiệu hoạt động diễn ra ở thư viện?

- Giới thiệu phòng y tế và phòng truyền thống?

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: “Các thành viên trong trường học”

Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

* Biết các thành viên và công việc của họ trong nhà

trường.

- GV treo hình 1 đến hình 6, yêu cầu HS quan sát

tranh và nói về công việc của từng thành viên trong

nhà trường

- Yêu cầu: thảo luận nhóm, mỗi nhón 6 HS, mỗi

HS nói 1 tranh

- GV nhận xét

Chốt: Trong trường học gồm có: cô Hiệu trưởng,

Phó hiệu trưởng, GV, HS, và các thành viên trong

nhà trường Mỗi người đều có nhiệm vụ riêng của

mình

Hoạt động 2: Thảo luận về các thành viên và công

việc của họ trong trường của mình

* Biết giới thiệu các thành viên trong trường và biết

yêu quý, kính trọng họ.

- GV tổ chức chơi hái hoa dân chủ

- Các nhóm cử đại diện lên bốc thăm cùng 1 lúc

- Câu hỏi được đưa về nhóm để cùng chuẩn bị,

- HS nêu

HS nxét

Thảo luận nhĩm

- HS thảo lụân nhóm

- Đại diện trình bày

o Hình 1: Cô Hiệu trưởng người lãnh đạo quản lí nhà trường

o Hình 2: Cô giáo dạy HS, HS học bài

o Hình 3: Bác bảo vệ trông coi, bảo vệ trường lớp

o Hình 4: Cô y tá đang khám bệnh cho HS ở phòng y tế

o Hình 5: Bác lao công đang quét dọn trường lớp, chăm sóc cây cối

o Hình 6: Cô thư viện đang cho các bạn đọc truyện

- HS thực hiện theo yêu cầu

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w